ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ NỤ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC THẢI CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên nghành : Khoa học môi trƣờng
Lớp
: K43 - KHMT - N02
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011-2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy
cô trong khoa Môi trường- Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận
tình dạy bảo, truyền đat kiến thức và nhiều kinh nghiệm quy báu cho em trong
suốt 4 năm ngồi trên giảng đường đại học.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Dương Thị Minh
Hòa, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, động viên em trong suốt thời gian
thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể các cô, các chú, các anh,
các chị đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hà Quảng
đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em tìm hiểu và
nghiên cứu tài liệu trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, người thân những
người đã luôn theo sát và động viên em trong suốt quá trình theo học vào tạo
mọi điều kiện để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa từ quý thầy
cô và bạn đọc để khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin chúc toàn thể thầy cô trong khoa môi trường, cô giáo
Dương Thị Minh Hòa lời chúc sức khỏe, luôn luôn thành công trong công
việc và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng............................................. 47
Bảng 4.15. Đánh giá chung về hiện trạng nước thải bệnh viện đa khoa
huyện Hà Quảng ............................................................................ 48
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Mặt bằng tổng thể bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng.................. 32
Hình 4.2. Sơ đồ hệ thống tổ chức của Bệnh Viện Đa khoa huyện Hà Quảng . 34
Hình 4.3. Sơ đồ khối của hệ thống xử lý nước thải ......................................... 41
Hình 4.4. Biể u đồ dánh giá hiện trạng nước thải bệnh viện đa khoa huyện
Hà Quảng ......................................................................................... 49
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BOD5
: Nhu cầu oxi sinh học
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT
: Bảo vệ môi trường
: Thành phố Hồ Chí Minh
v
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ..............................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề.....................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ...................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................2
1.4. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................2
1.5. Ý nghĩa của đề tài .........................................................................................2
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học ...............................2
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .............................................................................3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...........................................................................4
2.1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................4
2.1.2. Cơ sở lý luận .............................................................................................5
2.2. Tổng quan về tài nguyên nước trên Thế Giới và Việt Nam ........................8
2.2.1. Tài nguyên nước trên thế giới ...................................................................8
2.2.2. Tài nguyên nước tại Việt Nam ................................................................10
2.2.3. Tài nguyên nước trên địa bàn huyện Hà Quảng .....................................12
2.3. Đặc điểm của nước thải bệnh viện .............................................................13
2.3.1. Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện .........................................13
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá nước thải bệnh viện ..............................................14
2.3.3. Độc tính của một số chất có trong nước thải bệnh viện tới môi trường
và con người ......................................................................................................14
2.4. Hiện trạng nước thải bệnh viện tại Việt nam .............................................16
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...19
4.3.5. Đánh giá hiện trạng nước thải tháng 5/2015 ...........................................47
4.3.6. Đánh giá chung về hiện trạng nước thải bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng ...48
4.4. Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải bệnh viên ..........50
4.4.1.Biện pháp quản lý.....................................................................................50
vii
4.4.2. Biện pháp sinh học ..................................................................................51
4.5. Một số biện pháp xử lý nước thải bệnh viện..............................................51
4.5.1. Công nghệ xử lý nước thải Bệnh viện theo nguyên lý hợp khối ............53
4.5.2. Công nghệ xử lý nước thải Bệnh viện theo mô hình DEWATS ............53
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................55
5.1. Kết luận ......................................................................................................55
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................57
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa ngày càng phát triển và sự
gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong
nhiều vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và
làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn trong
đó vấn đề ô nhiễm nguồn nước do nước thải bệnh viện thải ra đang là mối
quan tâm lo ngại của các cấp, các ngành quản lí và là nỗi lo sợ của người dân
vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và nguy hại đến đời
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu sơ lược về bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trường nước thải bệnh viện.
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Kết quả phân tích phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Những kiến nghị đưa ra phải khả thi phù hợp với tình hình thực tế
ở địa phương.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học
- Giúp vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện kỹ năng điều tra tổng
hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.
- Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều
kiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường.
- Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học.
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phương pháp làm việc
có khoa học, giúp bố trí được thời gian và công việc một cách hợp lý.
3
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa huyện
Hà Quảng.
- Cảnh báo nguy cơ ô nhiễm nước thải y tế nếu không được thu gom và
xử lý theo quy định.
Đề xuất một số biện pháp khả thi giúp cho công tác thu gom và xử lý
nước thải y tế một các phù hợp và khoa học với điều kiện của Bệnh viện
chất thải y tế (Số 43/2007/QĐ - BYT) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005).
- Quyết định số 153/2006/QĐ- TTg ngày 30/06/2006 của thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam
giai đoạn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.
5
- Quyết định số 81/2006/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
- QCVN 28: 2010/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.
2.1.2. Cơ sở lý luận
2.1.2.1. Khái quát về môi trường và ô nhiễm môi trường
a. Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường
* Khái niệm về môi trường
- Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội
cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên
nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội...
- Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà
chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng
cuộc sống con người. Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với
thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm,
vườn trường, tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ
tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng
vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật
pháp, nghị định, thông tư, quy định.
- Theo Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam năm 2005
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
gián tiếp gây nên sự ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là
bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên
đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu.
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp
ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có
ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật.
7
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước
ngầm... bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại
cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước
ngầm, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong không khí. Nước bị ô nhiễm
nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây
hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên. Nước ô nhiễm
thường là khó khắc phục mà phải phòng tránh từ đầu [9].
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:
“Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm tới con người, cho công
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài
hoang dã’’ [6].
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ
lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác
chết của chúng.
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vào môi trường nước.
2.2.1. Tài nguyên nước trên thế giới
Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3,
tập trung trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và
thạch quyển. 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong
băng ở hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ. Lượng nước
trong khí quyển khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối
0,00007% tổng lượng nước trên Trái đất. Lượng nước ngọt con người sử dụng
xuất phát từ nước mưa (lượng mưa trên trái đất 105.000km3/năm. Lượng
nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho
sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp).
9
Nước phân bố không đều trên bề mặt trái đất. Lượng mưa ở sa mạc
dưới 100mm/năm, trong khi ở nhiều vùng nhiệt đới (Ấn Độ) có thể đạt
5000mm/ năm. Do vậy, có nơi thiếu nước, hạn hán, trong khi nhiều vùng mưa
lụt thường xuyên. Nhiều nước Trung Ðông phải xây dựng nhà máy để cất
nước ngọt hoặc mua nước ngọt từ quốc gia khác. Các biến đổi khí hậu do con
người gây ra đang làm trầm trọng thêm sự phân bố không đều tài nguyên
nước trên trái đất.
Bảng 2.1. Trữ lượng nước trên thế giới (theo F. Sargent, 1974)
Loại nước
Trữ lượng (km3)
Biển và đại dương
1.370.322.000
250
Lượng nước trong thủy quyển theo UNESCO công bố là 1386.106km3.
Trong đó nước ngọt là 35,106km3 chiếm 2,5%, nước mặt là 1351.106km3
chiếm 97,5% tổng lượng nước trong thủy quyển.
Trong thành phần nước ngọt thì dạng rắn chiếm 24,3.106km3 (69,4%),
dạng lỏng là 10,7.106km3(30,6%). Trong thành phần nước lỏng 10,7.106km3
(100%) thì nước ngầm chiếm đại bộ phận 10,5.106km3 (98,3%), khí quyển
0,020.106km3 (0,19%) và sinh quyển 0,011.106km3 (0,10%).
Sự phân bố lượng nước trên trái đất không đều tại các đại dương, biển
và lục địa:
10
Bảng 2.2: Sự phân bố nước trên trái đất
Đại tây
dương
Vùng phân bố (Lục
Dòng
địa hay vùng)
F.103
chảy
(km3)
(mm)
Châu Âu (cả
1970 297
Ailen)
Châu Á (cả Nhật
Bản, Philippin)
262
16700
300 13630
17
42300
170
5470
218 11130
14
29850
203
Nam Mỹ
15600 475
1340
444
3880
180
-
-
3880
180
-
-
2620
160
2620
160
31423
250
64070 314 35320
Nội). Các đầm phá thường ở các cửa sông vùng duyên hải miền Trung như
Tam Giang, Cầu Hai, Thị Nại.
Việt Nam còn có hàng ngàn các hồ đập nhân tạo với tổng sức chứa lên
đến 26 tỷ m3 nước. Sáu hồ lớn nhất có sức chứa trên một tỷ m3 đang được sử
dụng để khai thác thủy điện là hồ Hòa Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng,
Thác Mơ, Ya Ly. Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục vụ tưới
tiêu như Cấm Sơn (Bắc Giang), Bến En và Cửa Đạt (Thanh Hóa), Đô Lương
(Nghệ An), Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh) và Phú Ninh (Quảng Nam).
Theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có hơn 3.500 hồ chứa nhỏ và
khoảng 650 hồ chứa cỡ lớn và trung bình dùng để sản xuất thủy điện, kiểm
soát lũ lụt, giao thông đường thủy, thủy lợi và nuôi trồng thủy sản.
Nước ngầm là nguồn nước có tiềm năng trữ lượng lớn, đặc biệt ở vùng
đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Tài nguyên nước ven biển và các vùng đất
ngập nước nội địa có tầm quan trọng cao cho việc bảo tồn, duy trì chức năng
sinh thái và đa dạng sinh học đất ngập nước. Điển hình là các vùng như hồ Ba
Bể (Bắc Kạn), đất ngập nước Xuân Thủy (Nam Định), Tiền Hải (Thái Bình),
Bàu Sấu (Đồng Nai), Cần Giờ (TP.HCM) và Tràm Chim (Đồng Tháp).
12
2.2.3. Tài nguyên nước trên địa bàn huyện Hà Quảng
2.2.3.1. Tổng quan về tài nguyên nước trên địa bàn huyện hà quảng
Do đặc thù, huyện Hà Quảng là một huyện vùng cao, địa hình phức tạp
và bị phân cắt mạnh. Trên địa bàn huyện có 3con suối chính là suối Bằng
Giang, suối Lê Nin và suối Phù Ngọc cùng với rất nhiều nhánh tạo thành
mạng lưới thủy văn và cảnh quan thiên nhiên rất đẹp.
Hệ thống hồ thưa thớt, có 2 hồ chính là hồ Bản Nưa, hồ Kẻ Hiệt cung
cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Các xã phân bố ở vùng cao tuy đã được
quan tâm làm bể chứa nước nhưng hiện nay việc cấp nước sinh hoạt vẫn còn
chất xét nghiệm và sản phẩm, các kim loại có trong các thiết bị dụng cụ y tế)
Nước sau khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt hay sản xuất, nước mưa
chảy trên các mái nhà, mặt đường, sân vườn… chứa nhiều các hợp chất vô cơ
hay hữu cơ dễ bị phân hủy hay thối rữa và chứa nhiều vi trùng gây bệnh,
truyền bệnh rất nguy hiểm cho người và động vật. Nếu loại nước thải này thải
ra môi trường một cách bữa bãi thì đây là nguyên nhân lớn gây ô nhiễm môi
trường, nảy sinh và lan truyền các thứ bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng tới điều
kiện vệ sinh, sức khỏe của nhân dân. Nước thải từ bệnh viện thường mang
chất nguy hại do trong nước thải thường lẫn các hóa chất độc hại như chì,
thủy ngân, Cadimi, Arsen, Cianua… và dung dịch máu từ quá trình tẩy rửa
vết thương của bệnh nhân.
Nước thải bệnh viện là nguồn ô nhiễm độc phát triển dây truyền, gồm
rất nhiều thành phần sống, các chất, hợp chất hữu cơ, chất vô cơ, các thành
phần các chất đó liên tục tương tác với nhau nảy sinh thêm các thành phần
mới, chất mới với những nguy cơ mới.
Nước thải bệnh viện chứa vô số loại vi trùng, vi rút và các mầm bệnh
sinh học khác nhau trong máu mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh, các loại
hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị các chất dùng trong quá trình
14
khử trùng, các đồng vị phóng xạ. Do đó, nó được xếp vào danh mục chất thải
nguy hại. Những nghiên cứu mới đây cho thấy sự có mặt của một vài chất
trong số đó dẫn đến giảm hiệu quả xử lý nước thải.
Theo kết quả phân tích của cơ quan chức năng, loại nước thải này ô
nhiễm nặng nề về mặt hữu cơ và vi sinh hàm lượng vi sinh, cao gấp 100 1000 tiêu chuẩn cho phép, với nhiều vi khuẩn như salmonella, tụ cầu, liên
cầu, vi rút, các kí sinh trùng, amip, nấm. Hàm lượng chất rắn cao gấp 2 - 3 lần
tiêu chuẩn cho phép. Sau khi hòa tan vào hệ thống thoát nước thải sinh hoạt,
những mầm bệnh này chu du khắp nơi, sâm nhập vào các loại thủy sản, vật
chất ô nhiễm hữu cơ tìm thấy trong nước. Nếu hàm lượng BOD quá cao sẽ
làm suy giảm chất lượng nước gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và
sinh vật [13].
* Tác động của COD tới môi trường và con người
Trong hóa học môi trường, chỉ tiêu và thử nghiệm nhu cầu oxy hóa
học COD (Chemiacl oxygen demand) được sử dụng rộng rãi để đo gián tiếp
khối lượng các chất hữu cơ có trong nước. Phần lớn các ứng dụng của COD
xác định khối lượng của các chất hữu cơ tìm thấy trong nước bề mặt (ví dụ
trong các con sông hay hồ), làm cho COD là một phép đo hữu ích về chất
lượng nước.
COD được biểu diễn theo đơn vị đo là miligam trên lít (mg/l), chỉ ra
khối lượng oxy cần tiêu hao trên một lít dung dịch. Các nguồn tài liệu cũ còn
biểu diễn nó dưới dạng các đơn vị đo khác như phần triệu (ppm). Khi nhu cầu
oxy hóa học cao thì lượng oxy hóa cần thiết để oxy hóa các chất lớn, nhu cầu
này vượt quá chỉ tiêu cho phép thì khả năng tự làm sạch của nước không đáp
ứng được. Trong thời gian dài sẽ làm giảm chất lượng nước.
* Tác động của Coliform tới môi trường và con người
Coliform là các vi khuẩn hình que gram âm có khả năng lên men
Lactose để sinh ra ở nhiệt độ 35- 0,50oC, Coliform có khả năng sống ngoài
đường ruột của động vật (thiên nhiên), đặc điểm trong môi trường khí hậu
16
nóng. Nhóm vi khuẩn Coliform chủ yếu bao giống như Citrobacter, Enterobacter,
Escherichia, Klebsiella và cả Fecal Coliform (trong đó E Coliform là loài
bình thường dùng để chỉ định việc ô nhiễm nguồn nước bởi phân). Chỉ tiêu
tổng Coliform không thích hợp để làm chỉ tiêu chỉ thị cho việc nhiễm bẩn
nguồn nước bởi phân. Tuy nhiên, việc xác định số lượng Fecal Coliform có
thể sai lệch do đó có một số sinh vật không có nguồn gốc từ phân có thể phát