Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM KHẮC ĐIỆP

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI CỦA BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khoá : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Hà Đình Nghiêm

Thái Nguyên, 2014

LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành đề tài này, trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi
trường, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt cho em những kiến
thức quý báu trong suốt thời gian em học tập và rèn luyện tại trường.


Bảng 4.2: Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2013 30

Bảng 4.3: Lượng mưa trung bình tháng trong năm 2013 31

Bảng 4.4: Tốc độ gió trung bình tháng trong năm 2013 31

Bảng 4.5: Số giờ nắng trung bình tháng trong năm 2013 31

Bảng 4.6: Quy mô của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn 37

Bảng 4.7: Lượng rác thải rắn của Bệnh viện Đa Khoa Bắc Kạn 2013 40

Bảng 4.8: Phân loại chất thải rắn bệnh viện theo mức độ độc hại 40

Bảng 4.9: Tiêu chuẩn cấp nước và lượng nước thải bệnh viện 41

Bảng 4.10: Các nguồn phát sinh nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 48
Bảng 4.11: Ký hiệu vị trí lấy mẫu 49

Bảng 4.12: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hoá học trong nước thải trước khi xử
lý của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn (NT-1) 50

Bảng 4.13: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vật lý, sinh học trong nước thải trước
khi xử lý của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn (NT-1) 51

Bảng 4.14: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hoá học của nước thải của bệnh viện
sau khi xử lý (NT-2) 52

Bảng 4.15: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vật lý, sinh học của nước thải của


DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

STT Các từ viết tắt Giải thích
1 BOD
5

Nhu cầu oxy sinh hóa

2 BVMT

Bảo vệ môi trường
3 BYT

Bộ Y tế
4 BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

5
COD
Nhu cầu oxy hóa học

6 QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

7 TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


2.2. Tình hình ô nhiễm nuớc trên thế giới và Việt Nam 8

2.2.1. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới 8

2.2.2. Tình hình ô nhiễm nước tại Việt Nam 10

2.2.3. Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 13

2.3. Cơ sở thực tiễn 16

2.3.1. Nguy cơ dịch bệnh do ô nhiễm nguồn nước bởi nước thải bệnh viện 16

2.3.2. Hiện trạng xả và xử lý nước thải tại một số bệnh viện ở Việt Nam 18

2.3.3. Hiện trạng xả và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 22

PHẦN 3 23

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23

3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành nghiên cứu 23

3.3. Nội dung nghiên cứu 23


4.2.4. Hệ thống và quy trình xử lý nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn
42

4.3. Đánh giá chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 48

4.3.1. Lượng nước thải phát sinh của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn 48

4.3.2. Đánh giá chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 49

4.4. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước bởi nước thải bệnh viện. 54

4.4.1. Biện pháp quản lý 54

4.4.2. Một số biện pháp xử lý nước thải bệnh viện 55

PHẦN 5 58

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1. Kết luận 58

5.2. Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
1
PHẦN 1


2
Sở Y Tế Bắc Kạn.Bệnh viện chính thức đi vào hoạt động năm 2001 được xây
dựng trên tổng diện tích 25.705 m
2
với nhiều hạng mục công trình bao gồm các
khoa, phòng, các công trình phụ trợ và đường nội bộ kết hợp với đường dân
sinh. Tổng lượng nước thải hiện nay của toàn bệnh viện trung bình ước tính
thải vào môi trường 3,7 m
3
/h tính trung bình theo ngày thì lượng nước thải
của bệnh viện thải ra môi trường một ngày 85 m
3
/ ngày đêm.
Xuất phát từ thực trạng trên, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Môi
trường, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
ThS. Hà Đình Nghiêm em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng
chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện.
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của bệnh viện.
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường nước của bệnh
viện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu sơ lược về bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
- Xác định nhu cầu sử dụng nước cho từng hoạt động và tổng lượng
nước thải y tế của bệnh viện.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện.
- Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước thải
bệnh viện.

- Khái niệm về môi trường:
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên."
(Theo Ðiều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam).
- Khái niệm về ô nhiễm môi trường:
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự
làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”.
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất
thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức
khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi
trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải),
lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh
học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.
 Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước:
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp
ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có
ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật. Nước trong tự nhiên tồn
tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở các sông hồ, tồn tại ở
thể hơi trong không khí Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại
các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống
các sinh vật trong tự nhiên. Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà phải
phòng tránh từ đầu.
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:
"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công

5
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài
hoang dã".


6
 Khái niệm phát triển bền vững:
Theo Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): “Phát triển bền
vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn
tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải
đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng
của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai
”.

 Khái nện tiêu chuẩn môi trường:
Tiêu chuẩn môi trường là các giới hạn cho phép của các thông số về
chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng chất gây ô nhiễm trong chất
thải, được cơ quan có thẩm quyền quy định, làm căn cứ và bảo vệ môi trường.
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: “ Tiêu chuẩn môi trường
là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dung làm căn cứ để
quản lý môi trường”.( kiểm tra kiểm soát môi trường, xử lý các vi phạm môi
trường và đánh giá tác động môi trường…)
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.
- Luật tài nguyên nước năm 2012 được quốc hội nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kì họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.
- Luật số 08/2008/QH10 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam về tài nguyên nước.
- Nghị định số 117/2009/NĐ - CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính
phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 149/2004/NĐ – CP của Chính phủ ngày 27 tháng 07

- TCVN 6663 – 3:2008 (ISO 5667 – 3:2003) – Chất lượng nước – Lấy
mẫu. Hướng dẫn bảo quản mẫu và xử lý mẫu.
- TCVN 5999:1995 ( ISO 5667 – 10:1992) – Chất lượng nước – Lấy
mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
- TCVN 5945: 2005: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải.
- TCVN 5499 : 1995 Chất lượng nước – Phương pháp uyncle ( winkler
) xác định oxy hòa tan.
- TCVN 6001 – 1: 2008 Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh
hóa sau n ngày ( BOD
n
).

8
- TCVN 4565 – 88 Nước thải – Phương pháp xác định oxy hóa.
- TCVN 6492 : 2011 Chất lượng nước – Xác định pH.
- TCVN 4557 : 1988 Chất lượng nước – Phương pháp xác định nhiệt độ.
- TCVN 6177 : 1996 Chất lượng nước - Phương pháp xác định sắt
bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-Phenantrolin.
- TCVN 6185 : 2008 Chất lượng nước – Kiểm tra và xác định độ màu.
- QCVN 08: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
- QCVN 09: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất
lượng nước ngầm.
- QCVN 14: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt.
- QCVN 40: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp.
2.2. Tình hình ô nhiễm nuớc trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới
Trong thập niên 60 của thế kỉ XX, ô nhiễm nước lục địa và đại dương

chiếm 0,02 % trữ lượng nước. Sơ bộ ước tính có 2,8 triệu hồ tự nhiên, trong
đó có 145 hồ có diện tích nước mặt trên 100km
2
, lượng nước của hồ này
chiếm 95% tổng số, trong đó có khoảng 65% là nước nhạt. Hồ nhân tạo có
hơn 10.000 hồ, tổng diện tích hữu ích ước tính gần 5000 km
2
, Châu Âu – 95
km
2
, Châu Phi – 341 km
2
, Bắc Mỹ - 180 km
2
, Nam Mỹ - 1.332 km
2
và Châu
Úc – 4 km
2
(Dư ngọc Thành, 2010)[12].
Bảng 2.1: Lượng dòng chảy một số sông lớn
TT

Tên sông
Lượng dòng
chảy TB năm
W (km
3
)
Lưu lượng trung

22.000
22.000
17.500
7.000
3.670
2.000
1.940
936
810
(Nguồn: Dư Ngọc Thành, Bài giảng Quản lý tài nguyên nước, 2010)
Cũng theo báo các triển vọng toàn cầu GEO – 4 do văn phòng chương
trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc ( UNEP ) tại Hà Nội đã công bố ngày
26/10/2007 có một số điểm đáng chú ý sau:
- Nước ngọt đang giảm nhanh, tốc độ thay đổi đa dạng sinh học hiện
nay được xem là nhanh nhất trong lịch sử con người, với 30 % động vật lưỡng
cư, 23 % động vật có vũ và 12 % loài chim có nguy cơ tuyệt chủng. Ngoài ra,
công suất đánh cá của con người ước tính gấp 2,5 lần so với sản lượng khai
thác bền vững của các đại dương ( Thuận An, 2009)[1].
- "Sự tàn phá có hệ thống đối với tài nguyên đã đến một điểm mà mà
tại đó sức sống của các nền kinh tế đang bị thách thức – mà đã đến mức hóa
đơn thanh toán của chúng ta giao lại cho con cái có thể không sao thanh toán

10
được”, Ông Achim steiner, Phó Tổng thư kí Liên Hợp Quốc và là giám đốc
điều hành UNEP nhấn mạnh ( Thuận An, 2009)[1].
Qua báo cáo trên có thể thấy hiện trạng môi trường trên thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng đang càng ngày bị suy giảm một cách nghiêm
trọng. Trong đó ô nhiễm nước là vấn đề quan trọng quan tâm hàng đầu, bởi vì
nước là yếu tố hết sức quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của mọi sinh vật.
Nước đã được xác định là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con

Sau hơn 20 năm mở cửa và đẩy mạnh phát triển kinh tế với hàng trăm
khu chế xuất, khu công nghiệp cùng với đó là hàng ngàn cơ sở hóa chất và
chế biến trên toàn quốc. Vấn đề chất thải là một vấn đề nan giải đối với những
quốc gia đang phát triển, và chất thải lỏng trong trường hợp Việt Nam đã trở
thành một vấn nạn lớn cho quốc gia hiện tại vì chúng được thải thẳng vào các
dòng sông mà không hề qua xử lý. Qua thời gian nguy cơ ô nhiễm ngày càng
tăng dần, và cho đến hiện nay, cơ thể nói rằng tình trạng ô nhiễm trên những
dòng sông của Việt Nam đã tăng với cường độ kinh khủng và gần như không
có biện pháp không thể cứu hồi.
Do ô nhiễm nên chất lượng nước các con sông đã suy giảm mạnh,
nhiều chỉ tiêu quan trọng như BOD, COD, DO,NH
4
, P, pH… vượt quá mức
cho phép nhiều lần ( Phạm Tuyên, 2010 ) [14].
Bảng 2.2: Mức độ ô nhiễm ở một số sông lớn tại Việt Nam.
Sông Mức độ vượt quá nồng độ cho phép
DO ( mg/l ) BOD
5
( mg/l )
S. Đồng Nai ( Đoạn hồ Trị
An đến hợp lưu S. Sài
Gòn )
4 – 6 4 - 8
S. Sài Gòn 1,5 -5,5 10 – 30
S. Cầu ( Đoạn nhà máy
giấy Hoàng Văn Thụ đến
cầu Gia Bẩy )
0,4 – 1,5 > 1.000
S. Đáy 4,5 – 6,5 5 - 6
( Nguồn: Phạm Tuyên, 2010 )[14].

BOD (mg/l)

COD
(mg/l)
DO (mg/l)

Kim Ngưu (Hà Nội) 150 - 220

50 - 140 0,5 -1,0
Sét (Hà Nội) 150 - 200

110 - 180 0,2 -0,5
Lừ (Hà Nội) 150 - 300

60 - 120 0,5 -1,5
Tô Lịch (Hà Nội) 60 - 350 14 - 120 0,5 -7,9
Hồ ở Hà Nội 100 - 150

15 - 45 0,5 -2,0
Hồ ở Hải Phòng 47 - 205 15 - 67 15 – 105 0,5 - 7,0
Các cửa cống ở Hải Phòng 60 - 390 80 - 500 < 1,0
(Nguồn: Bộ khoa học công nghệ, số liệu về đồng bằng sông Hồng (2010)

13
2.2.3. Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
2.2.3.1. Tổng quan về tài nguyên nước tỉnh Bắc Kạn
Bắc Kạn là một vùng núi với những mạch núi thuộc vòng cung sông
Gâm và vòng cung Ngân Sơn do vậy đây cũng là nơi khởi nguồn mạng lưới
dầy đặc những con suối, dòng sông chảy ra các hướng xung quanh. Do đặc
điểm của địa hình các con sông ở Bắc Kạn chảy theo 2 hướng chủ yếu:

- Mức bảo đảm nước trung bình năm của toàn lưu vực sông Cầu vào
khoảng 116.103 m
3
/km
2
và 2.250 m
3
/người. Giá trị này thấp hơn nhiều so với
mức bảo đảm nước trung bình của toàn lãnh thổ Việt Nam (2.500.103 m
3
/km
2

và 10.800 m
3
/người).
Lưu lượng dòng chảy trung bình các tháng trong năm chênh lệch nhau
khá lớn, có thể tới 5 – 6m. Trong những năm gần đây do rừng đầu nguồn bị
chặt phá nên dòng chảy sông suối có xu thế cạn kiệt
Chế độ thuỷ văn sông Cầu (tại trạm thác Giềng) có sự phân bố dòng
chảy cà lưu lượng như sau:

14
- Lưu lượng mùa mưa: 30 m
3
/s 72,3% toàn năm
- Lưu lượng mùa cạn: 8,3 m
3
/s 27,7% toàn năm
Do tính chất thượng nguồn và địa hình vùi dốc nên sông Cầu có độ dốc

về tới Pác Cáp thì đổi dòng chảy theo hướng tây sang đông chảy qua đất Lạng
Sơn rồi đổ vào sông Bắc Giang, chiều dài chảy qua tỉnh là 35km, diện tích lưu
vực 1200km
2
. Lưu lượng dòng chảy bình quân năm 24,2m
3
/s, có năm vào
mùa lũ lưu lượng lên tới 2100m
3
/s (năm 1979).Ngoài ra còn có 2 phụ lưu
sông Tà Cáy, Khao Poòng thuộc hệ thống sông Bằng Giang [3].
Ngoài ra Bắc Kạn có hồ Ba Bể, đây là một hồ kiến tạo lớn nhất và cũng
là một danh thắng nổi tiếng cả nước. Hồ Ba Bể nằm trên độ cao 145 m, rộng
khoảng gần 5 triệu m
2
, gồm 3 hồ (Pé Lầm, Pé Lù, Pé Lèng) dài gần 9km, nơi

15
rộng nhất tới 2km, độ sâu trung bình khoảng 20-25 m, nơi sâu nhất là 29 m. Đặc
điểm đáng chú ý là nguồn nước phân bố không đồng đều theo mùa và theo vùng
lãnh thổ. Nhiều nơi sông suối thường ngập úng vào mùa mưa, mùa khô nước lại
cạn kiệt gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt [3].
2.2.3.2. Thực trạng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Chế độ thủy văn các sông ở Bắc Kạn phụ thuộc chủ yếu vò chế độ mưa
và khả năng điều tiết của lưu vực. Chế độ thủy văn trên các sông thay đổi theo
hai mùa rõ rệt, mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ trên các sông ở Bắc Kạn tương đối
đồng nhất về thời gian, thường từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10. Mùa cạn
trên các sông bắt đầu từ tháng 10, có năm vào tháng 11 và kết thúc vào tháng
4, có năm kết thúc vào tháng 6, 7 năm sau [3].
Chất lượng nước tại các sông suối, ao hồ trên địa bàn tỉnh trong những

 Các chất hữu cơ;
 Các chất dinh dưỡng của ni-tơ (N), phốt-pho (P);
 Các chất rắn lơ lửng;
 Các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virus
đường tiêu hóa, bại liệt, các loại kí sinh trùng, amip, nấm…
 Các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch, đờm, phân của
người bệnh;
 Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả
chất phóng xạ.
Thông thường, để đánh giá độ nhiễm bẩn chất hữu cơ có trong nước
thải, người ta thường lấy trị số BOD. Các chất dinh dưỡng của N, P gây ra
hiện tượng phú dưỡng nguồn tiếp nhận dòng thải, ảnh hưởng tới sinh vật sống
trong môi trường thủy sinh; các chất rắn lơ lửng gây ra độ đục của nước, tạo
sự lắng đọng cặn làm tắc nghẽn cống và đường ống, máng dẫn. Nước thải
bệnh viện rất nguy hiểm vì chúng là nguồn chứa các vi trùng, vi khuẩn gây
bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm như thương hàn, tả, lỵ làm ảnh hưởng
đến sức khỏe cộng đồng.
Theo phân loại của Tổ chức Môi trường thế giới, nước thải bệnh viện
gây ô nhiễm mạnh có chỉ số nồng độ chất rắn tổ4ng cộng 1.200mg/l, trong đó
chất rắn lơ lửng là 350mg/l; tổng lượng các-bon hữu cơ 290mg/l, tổng phốt-pho
(tính theo P) là 15mg/l và tổng ni-tơ 85mg/l; lượng vi khuẩn coliform từ 108
đến 109. Ở nước ta, tiêu chuẩn nước thải bệnh viện sau xử lý phải đạt QCVN
28:2010/BTNMT mới được phép đổ vào hệ thống thoát nước của thành phố và
các hồ chứa nước quy định.

17
2.3.1.2. Độc tính của một số chất có trong nước thải bệnh viện tới môi trường
và con người
Theo kết quả phân tích của các cơ quan chức năng, 80% nước thải từ
bệnh viện là nước thải bình thường (tương tự nước thải sinh hoạt) chỉ có 20%

oxi hóa học cao thì lượng oxi cần thiết để oxi hóa các chất lớn, nhu cầu này
vượt quá chỉ tiêu cho phép thì khả năng tự làm sạch của nước không đáp ứng
được. Trong thời gian dài sẽ làm giảm chất lượng nước.
 Coliform
Coliform là các vi khuẩn hình que gram âm có khả năng lên men lactose để
sinh ga ở nhiệt độ 35 ± 0.5
oC
, coliform có khả năng sống ngoài đường ruột của động
vật (tự nhiên), đặt biệt trong môi trường khí hậu nóng. Nhóm vi khuẩn coliform chủ
yếu bao gồm các giống như Citrobacter, Enterobacter, Escherichia, Klebsiella và
cả Fecal coliforms (trong đó E. Coli là loài thường dùng để chỉ định việc ô
nhiễm nguồn nước bởi phân). Chỉ tiêu tổng coliform không thích hợp để làm
chỉ tiêu chỉ thị cho việc nhiễm bẩn nguồn nước bởi phân. Tuy nhiên việc xác
định số lượng Fecal coliform có thể sai lệch do có một số vi sinh vật (không
có nguồn gốc từ phân) có thể phát triển ở nhiệt độ 44
o
C. Do đó số lượng E.
coli được coi là một chỉ tiêu thích hợp nhất cho việc quản lý nguồn nước.
 Chất rắn lơ lửng
Nước thải bệnh viện có chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng cao, làm nước
biến màu và mất oxy, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước tiếp
nhận, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy vực của nguồn nước tiếp nhận.
Ngoài ra, trong nước thải bệnh viện còn có chứa các hợp chất hữu cơ,
một số kim loại nặng với hàm lượng nhỏ mà độc tính của nó không thể nhận
biết ra ngay. Các chất này tích tụ trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái và có
thể gây ra nhiễm độc ở người (với nồng độ lớn) khi con người là sinh vật cuối
cùng trong chuỗi thức ăn đó.
2.3.2. Hiện trạng xả và xử lý nước thải tại một số bệnh viện ở Việt Nam
Tính đến năm 2010, Việt Nam bệnh viện này lên tới 350-400 tấn/ngày,
trong đó 40 tấn chất thải nguy có 1186 bệnh viện với 187.843 giường. Nguồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status