Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN LUYỆN
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG NƢỚCTHẢI
CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học Môi trƣờng
Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN LUYỆN



i
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành đề tài này, trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi
trường, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt cho em những kiến
thức quý báu trong suốt thời gian em học tập và rèn luyện tại trường.
Em cám ơn các anh, chị, cô, chú tại bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn
đã giúp đỡ em thực hiện khóa luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Hà Đình Nghiêm
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hịên đề tài.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, tập thể lớp
43B – MT đã động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập, nghiên
cứu đề tài.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, do kinh nghiệm
và kiến thức có hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm.
Em rất mong được các thầy cô và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến, bổ sung
để khoá luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Hoàng Văn Luyện


ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Lượng chảy của một số con sông lớn .......................................................... 9

Hình 4.3: Sơ đồ quy trình thu gom, phân loại, quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn ................................................................... 31
Hình 4.4. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý nước thải bệnh viện.. 39


iv
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

STT

Các từ viết tắt

Giải thích

1

BOD5

Nhu cầu oxy sinh hóa

2

BVMT

Bảo vệ môi trường

3

BYT


Quy chuẩn việt nam

9

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

10

TDS

Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan

11

TSS

Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng

12

SW

Hướng gió Tây nam

13

UBND


3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 22


vi
3.4.2. Phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm ....................................... 23
3.4.3. Phương pháp tổng hợp xử lý số liệ, so sánh ........................................ 23
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn ................................... 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 24
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn ................................................ 26
4.2. Tổng quan về bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn ...................................... 27
4.2.1. Địa điểm, quy mô bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn ............................ 27
4.2.2. Các công tác xử lý vệ sinh môi trường của bệnh viện .......................... 30
4.2.3. Tình hình sử dụng nước của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn ............ 37
4.2.4. Hệ thống và quy trình xử lý nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh
Bắc Kạn ........................................................................................................... 38
4.3. Đánh giá chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn ..... 44
4.3.1. Lượng nước thải phát sinh của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn .......... 44
4.3.2. Đánh giá chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn .. 45
4.4. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước bởi nước thải bệnh viện .. 52
4.4.1. Biện pháp quản lý.................................................................................. 52
4.4.2. Một số biện pháp xử lý nước thải bệnh viện ......................................... 53
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 56
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58


1
PHẦN 1

2
Xuất phát từ thực trạng trên, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm
khoa Môi trường, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo ThS. Hà Đình Nghiêm em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa
tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện
- Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của bệnh viện
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường nước của bệnh
viện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập phải phản ánh trung thực, khách quan
- Kết quả phân tích phải chính xác
- Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học
- Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra
những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học.
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phương pháp làm việc
có khoa học, giúp bố trí được thời gian và công việc một cách hợp lý.
 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được lượng nước thải phát sinh, tình hình thu gom và xử lý
nước thải bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.


3

Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện Nghị đinh 149/2004/NĐ –
CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm
dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam
về môi trường.


5
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài
Nguyên Môi Trường về việc ban hành quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất
thải y tế ( Số 43/2007/QĐ – BYT) ( Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005).
- Quyết định 153/2006/QĐ- TTg ngày 30/06/2006 của thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai
đoạn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.
- Quyết định 81/2006/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
- QCVN 28: 2010/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường.
Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước:
- TCVN 6663 – 1:2011( ISO 5667 – 3: 2006)-Chất lượng nước- Phần 1.
hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kĩ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6663 – 3: 2008 (ISO 5667 – 3: 2003) – Chất lượng nước – Lấy
mẫu. Hướng dẫn bảo quản mẫu và xử lý mẫu.
- TCVN 5999: 1995 ( ISO 5667 – 10 : 1992) – Chất lượng nước – Lấy
mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
- TCVN 5945: 2005: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải.
- TCVN 5499 : 1995 Chất lượng nước – Phương pháp uyncle (winkler)

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất
thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức
khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi
trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải),
lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh
học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.


7
- Khái niệm về ô nhiễm môi trƣờng nƣớc:
Ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không
đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép
và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật. Nước trong tự nhiên
tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở các sông hồ, tồn
tại ở thể hơi trong không khí... Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó
tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc
sống các sinh vật trong tự nhiên. Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà
phải phòng tránh từ đầu.
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:
“Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng
nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp,
nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả
xác chết của chúng.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vào môi trường nước.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô

phát triển khoa học kỹ thuật.
- Nước Anh vào đầu thế kỷ XIX, sông Tamise rất sạch nó trở thành
ống cống lộ thiên vào giữa thế kỷ này, các con sông khác cũng có tình
trạng tương tự trước khi người ta đưa ra các biện pháp nghiêm ngặt.[7]
- Tại Pháp các con sông lớn và nước ngầm ở nhiều nơi không còn
dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000km sông của Pháp đã bị ô nhiễm
mãn tính.[7]


9
- Tại Hoa Kỳ, tình trạng thảm thương ở bờ Đông cũng như nhiều vùng
khác, vùng Đại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario là đặc biệt
nghiêm trọng .[7]
- Ô nhiễm nguồn nước tại các quốc gia ngày càng nhiều và trầm trọng
vấn đề môi trường đang là vấn quan tâm, lo ngại lớn. Loài người đang đối
mặt với nhiều nguy cơ do suy thoái môi trường gây nên.
Tài nguyên nước có trữ lượng khoảng 1,45 tỉ km3 , bao gồm các dạng
nước như nước sông hồ, nước đóng băng, nước ngầm, nước bốc hơi...trong đó
lượng nước hồ là 280.103 km3 với diện tích 2058.103 km2 chiếm 0,02% trữ
lượng nước. Sơ lượng ước tính có 2,8 triệu hồ tự nhiên, trong đó có 145 hồ có
diện tích trên 100km2, lượng nước của hồ này chiếm 95% tổng số, trong đó có
khoảng 65% là nước nhạt. Hồ nhân tạo có hơn 10.000 hồ, tổng diện tích hưu
ích ước tính gần 500km2, Châu Âu 95km2, Bắc mỹ 180km2, Nam Mỹ 1.332
Km2 và Châu Úc 4km2 (Dư Ngọc Thành, 2010) [12]
Bảng 2.1: Lƣợng chảy của một số con sông lớn
ST
T

Tên sông


3.670

3

Hằng

1.200

38.000

2.000

4

Dương Tử

693

22.000

1.940

5

Baraxmaputra

630

22.000


thoái nghiêm trọng.
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các nghành đã có nhiều cố gắng
trong việc thực hiện chính sách và pháp luật bảo vệ môi trường, nhưng tình
trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại.
* Hiện trạng ô nhiễm ở một số sông lớn nƣớc ta.
Sau hơn 20 năm mở cửa và đẩy mạnh phát triển kinh tế với hàng trăm
khu chế xuất, khu công nghiệp cùng với đó là hàng ngàn cơ sở hóa chất và
chế biến trên toàn quốc. Vấn đề chất thải là một vấn đề nan giải đối với những
quốc gia đang phát triển, và chất thải lỏng trong trường hợp Việt Nam đã trở
thành một vấn nạn lớn cho quốc gia hiện tại vì chúng được thải thẳng vào các
dòng sông mà không hề qua xử lý. Qua thời gian nguy cơ ô nhiễm ngày càng
tăng dần, và cho đến hiện nay, cơ thể nói rằng tình trạng ô nhiễm trên những
dòng sông của Việt Nam đã tăng với cường độ kinh khủng và gần như không
có biện pháp không thể cứu hồi.


12
Do ô nhiễm nên chất lượng nước các con sông đã suy giảm
mạnh, nhiều chỉ tiêu quan trọng như BOD, COD, DO,NH4, P, pH… vượt
quá mức cho phép nhiều lần ( Phạm Tuyên, 2010 ) [14].
Bảng 2.2 Mức độ ô nhiễm ở một số sông lớn Việt Nam
Mức độ vƣợt quá nồng độ
cho phép

Sông
Sông Đồng Nai (Đoạn hồ Trị An đến đoạn
sông Sài Gòn)
Sông Sài Gòn
Sông Cầu ( Đoạn nhà máy giấy Hoàng Văn
Thụ đến cầu Gia Bẩy)

Chất lượng nước tại các sông suối, ao hồ trên địa bàn tỉnh trong những
năm gần đây đã suy giảm và đang có dấu hiệu bị ô nhiễm các chỉ tiêu như: TSS,
COD, BOD5, Coliform, Hg, Cu, Fe, Hóa chất bảo vệ thực vật, … có thể sẽ
vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT. Dự báo các khu
vực sau đây có nhiều nguy cơ ô nhiễm môi trường nước mặt:


13
- Sông Cầu: Ô nhiễm do hoạt động dân sinh, dịch vụ, công nghiệp,
nông nghiệp.
- Sông Năng: Ô nhiễm do phát triển công nghiệp khai khoáng: khai thác
cát cuội sỏi dòng sông, khai thác vàng và các điểm khai thác khoáng sản khác.
- Sông Phó Đáy: Ô nhiễm do hoạt động dân sinh, y tế, khai thác và chế
biến khoáng sản.
- Sông Bắc Giang: Ô nhiễm do phát triển công nghiệp khai khoáng:
khai thác cát cuội sỏi dòng sông, khai thác vàng và các điểm khai thác
khoáng sản khác.
- Sông Na Rì Ô nhiễm do hoạt động dân sinh, nông nghiệp, khai thác
khoáng sản.
- Hồ Ba Bể: Ô nhiễm do hoạt động du lịch, dân sinh và nông nghiệp.
Nguồn nước thải y tế phát sinh với khối lượng không lớn và không tập
trung nhưng tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm rất cao. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn lượng nước thải y tế ở các cơ sở y tế huyện và tỉnh đã được xử lý trước
khi thải ra môi trường nhưng các cơ sở y tế cấp xã, phường hầu như không
được xử lý mà thải trực tiếp ra ngoài môi trường[3].
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Nguy cơ dịch bệnh do ô nhiễm nguồn nước bởi nước thải bệnh viện
2.3.1.1. Thành phần, tính chất của nước thải bệnh viện
Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện
gây ra là:

là những chất thải nguy hại bao gồm chất thải nhiễm khuẩn từ các bệnh nhân,
các sản phẩm của máu, các mẫu chẩn đoán bị hủy, hóa chất phát sinh từ trong
quá trình giải phẫu, lọc máu, hút máu, bảo quản các mẫu xét nghiệm, khử
khuẩn. Với 20% chất thải nguy hại này cũng đủ để các vi trùng gây bệnh lây
lan ra môi trường xung quanh . Đặc biệt, nếu các loại thuốc điều trị bệnh ung


15
thư hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng… không được xử lý

đúng mà

đã xả thải ra bên ngoài sẽ có khả năng gây quái thai, ung thư cho những người
tiếp xúc với chúng.
 BOD
Nhu cầu ôxy sinh học BOD (Biochemical (hay Biological) Oxygen
Demand), là một chỉ số và đồng thời là một thủ tục được sử dụng để xác định
xem các sinh vật sử dụng hết ôxy trong nước nhanh hay chậm như thế nào.
Nó được sử dụng trong quản lý và khảo sát chất lượng nước cũng như
trong sinh thái học hay khoa học môi trường. BOD không là một thử nghiệm
chính xác về mặt định lượng, mặc dù nó có thể coi như là một chỉ thị về chất
lượng của nguồn nước. BOD xác định khối lượng của các chất ô nhiễm hữu
cơ tìm thấy trong nước. Nếu hàm lượng BOD quá cao sẽ làm suy giảm chất
lượng nước gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và sinh vật.
 COD
Trong hóa học môi trường, chỉ tiêu và thử nghiệm nhu cầu ôxy hóa
học COD (Chemical oxygen demand) được sử dụng rộng rãi để đo gián tiếp
khối lượng các hợp chất hữu cơ có trong nước. Phần lớn các ứng dụng của
COD xác định khối lượng của các chất ô nhiễm hữu cơ tìm thấy trong nước
bề mặt (ví dụ trong các con sông hay hồ), làm cho COD là một phép đo hữu

2.3.2. Hiện trạng xả và xử lý nước thải tại một số bệnh viện ở Việt Nam
Tính đến năm 2010, Việt Nam bệnh viện này lên tới 350-400 tấn/ngày,
trong đó 40 tấn chất thải nguy có 1186 bệnh viện với 187.843 giường. Nguồn
chất thải rắn từ hệ thống hại.
Với nước thải, mỗi ngày các bệnh viện xả ra khoảng 150 nghìn m3. Nếu
không được xử lý tốt, những thành phần nguy hại trong chất thải y tế như vi
sinh vật gây bệnh, chất gây độc, gây ung thư có thể tạo ra nguy cơ đáng kể
đối với sức khỏe cộng đồng và môi trường.


17
Thế nhưng, hiện 66% bệnh viện tại Việt Nam chưa có hệ thống xử lý
nước thải - Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Huy Nga, Cục trưởng Cục Quản lý Môi
trường y tế (Bộ Y tế) cho biết tại hội thảo “Giải pháp Công nghệ xử lý chất
thải cho các Bệnh viện” tổ chức sáng 12-4 -2012 ở Hà Nội.
Nước thải từ các cơ sở y tế gồm phát sinh từ hoạt động chăm sóc và
sinh hoạt trong bệnh viện. Nó có thể chứa vi sinh vật, kim loại nặng, hóa chất
độc, đồng vị phóng xạ... Lo ngại chủ yếu tập từ nguồn nước thải bệnh viện tập
trung vào vi sinh vật gây bệnh đường ruột dễ dàng lây truyền qua nước.
Vi sinh vật gây bệnh trong chất thải lây nhiễm có thể xâm nhập vào cơ
thể người. Sự xuất hiện của các loại vi khuẩn kháng sinh và kháng hóa chất
khử khuẩn có thể liên quan đến thực trạng quản lý chất thải y tế không an toàn
Tại TP.HCM, hầu hết các bệnh viện, cơ sở y tế không trang bị hệ thống
xử lý nước thải hoặc hệ thống không đảm bảo tiêu chuẩn. Mới đây, tại buổi
làm việc cùng Ban Văn hóa - Xã hội HĐND TP.HCM, báo cáo của ông Trần
Nguyên Hiền - Trưởng phòng Quản lý môi trường (Sở Tài nguyên - Môi
trường TP.HCM) về tình trạng xử lý nước thải , chất thải ở các bệnh viện trên
địa bàn TP.HCM khiến mọi người giật mình. Theo đó, trong số 19 cơ sở y tế
trực thuộc Trung Ương đóng trên địa bàn TP.HCM có đến 11 cơ sở không có
hệ thống xử lý nước thải, trong đó có nhiều cơ sở rất lớn như: bệnh viện Chợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status