ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
LƯƠNG THỊ THỦY
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI
CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa
: Môi trường
Khoá học
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
LƯƠNG THỊ THỦY
Tên đề tài:
khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể các cô, các chú, các anh,
các chị đang công tác tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng đã nhiệt
tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em tìm hiểu và nghiên cứu
tài liệu trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, người thân
những người đã luôn theo sát và động viên em trong suốt quá trình theo học
vào tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Lương Thị Thủy
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Sự phân bố nước trên trái đất ......................................................... 6
Bảng 2.2: Kết quả đo đạc, phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước thải của
Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Cao Bằng...................................... 15
Bảng 4.1: Quy mô của bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng ............................ 21
Bảng 4.2: Khối lượng chất thải y tế nguy hại của từng khoa trung bình mỗi
ngày .............................................................................................. 24
Bảng 4.3: Các nguồn phát sinh nước thải của bệnh viện Đa khoa
tỉnh Cao Bằng ............................................................................... 25
Bảng 4.4: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu của nước thải bệnh viện Đa khoa
tỉnh Cao Bằng đợt 1....................................................................... 28
Bảng 4.5: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu của nước thải bệnh viện Đa khoa
tỉnh Cao Bằng đợt 2....................................................................... 30
Bảng 4.6: Kết quả phân tích tổng hợp một số chỉ tiêu của nước thải bệnh viện
BTNMT
BOD5
COD
QCVN
TCVN
TDS
TSS
UBND
HĐNN
TP.HCM
: Bảo vệ môi trường
: Bộ y tế
: Bộ tài nguyên và môi trường
: Nhu cầu oxy sinh hóa
: Nhu cầu oxy hóa học
: Quy chuẩn Việt Nam
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan
: Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng
: Ủy ban nhân dân
: Hội đồng nhân dân
:Thành phố hồ chí minh
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................. 1
Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban
Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Môi
trường, các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy trong trường và khoa đã dạy
dỗ và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em suốt những năm học
ngồi trên giảng đường đại học.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Hoàng Thị Lan Anh,
người đã tận tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể các cô, các chú, các anh,
các chị đang công tác tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng đã nhiệt
tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em tìm hiểu và nghiên cứu
tài liệu trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, người thân
những người đã luôn theo sát và động viên em trong suốt quá trình theo học
vào tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Lương Thị Thủy
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khỏe người dân là nhiệm vụ quan trọng
của ngành y tế. Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc
sức khỏe của người dân, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, hệ thống các
hiện trạng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu về bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá ảnh hưởng của nước thải bệnh viện đến môi trường xung
quanh
- Đánh giá hiện trạng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng.
- Đề xuất một số giải pháp
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập phải phản ánh trung thực, khách quan
- Kết quả phân tích phải chính xác.
- Những kiến nghị đưa ra phải khả thi phù hợp với tình hình thực tế
ở địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh
Cao Bằng.
+ Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp phân tích số liệu và rút ra
những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Đánh giá được lượng nước thải phát sinh, tình hình thu gom và xử lý
nước thải bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng.
+ Đề xuất một số giải pháp khả thi giúp cho công tác thu gom và xử lý
nước thải y tế một cách phù hợp và khoa học với điều kiện của bệnh viện
nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
3
Phần 2
phải phòng tránh từ đầu [13].
4
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:
“Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm tới con người, cho công
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài
hoang dã’’ [6].
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và các vi sinh vật có hại
kể cả xác chết của chúng.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông và môi trường nước.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô
nhiễm bởi các tác nhân vật lý.
* Khái niệm về nước thải và phân loại nước thải
- Khái niệm về nước thải:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980- 1995 và ISO 6107/1- 1980:
Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra
trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá
trình đó
Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình
sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng [8].
- Phân loại nước thải: Thông thường nước thải được phân loại theo
nguồn gốc phát sinh.
+ Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt
Chính phủ phê duyệt Quy hoặch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam
giai đoạn 2010, tầm nhìn đến 2020.
- Quyết định số 81/2006/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
- QCVN 28:2010/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải y tế.
2.2. Tổng quan về tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tài nguyên nước trên thế giới
Trên hành tinh chúng ta nước tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: Trên
mặt đất, trong biển và đại dương, dưới đất và trong không khí dưới các dạng:
Lỏng (nước sông, suối, ao, hồ, biển), khí (hơi nước), và rắn (băng, tuyết).
Lượng nước trong thủy quyển theo UNESCO công bố là 1386.106km3. Trong
đó nước ngọt là 35,106km3 chiếm 2,5%, nước mặt là 1351.106km3 chiếm
97,5% tổng lượng nước trong thủy quyển.
6
Trong thành phần nước ngọt thì dạng rắn chiếm 24,3.106km3 (69,4%),
dạng lỏng là 10,7.106km3(30,6%). Trong thành phần nước lỏng 10,7.106km3
(100%) thì nước ngầm chiếm đại bộ phận 10,5.106km3 (98,3%), khí quyển
0,020.106km3 (0,19%) và sinh quyển 0,011.106km3 (0,10%).
Sự phân bố lượng nước trên trái đất không đều tại các đại dương, biển
và lục địa:
Bảng 2.1: Sự phân bố nước trên trái đất
Đại tây dương
Vùng phân bố (Lục
địa hay vùng)
F.103
(km3)
của đất
Dòng
Dòng
F.103
F.103
chảy
chảy
(km3)
(km3)
(mm)
(mm)
1710
109
9680
262
16700
300
13630
17
42300
170
835
66
11
17928
20195
450
314
3880
180
-
-
3880
180
-
-
2620
160
sông Cả, sông Vu Gia - Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai và sông cửu long)
và 4 nhánh sông (sông Đà, sông Lô, sông Sê San, sông Sre Pok) đã tạo nên
một vùng lưu vực trên 10.000km2, chiếm khoảng 93% tổng diện tích của
mạng lưới sông ở Việt Nam [10].
Bên cạnh đó, Việt Nam có rất nhiều loại hồ tự nhiên, hồ đập, đầm phá,
vực nước có kích thước khác nhau tùy thuộc vào mùa. Một số hồ lớn được
biết đến như hồ Lăk (rộng khoảng 10 km2, ở Đăk Lăk), Biển Hồ (rộng 22 km2
ở Gia Lai) hồ Ba Bể (rộng 5 km2 ở Bắc Kạn) và hồ Tây (rộng 4,5 km2 ở Hà
Nội). Các đầm phá thường ở các cửa sông vùng duyên hải miền Trung như
Tam Giang, Cầu Hai, Thị Nại.
Việt Nam còn có hàng ngàn các hồ đập nhân tạo với tổng sức chứa lên
đến 26 tỷ m3 nước. Sáu hồ lớn nhất có sức chứa trên một tỷ m3 đang được sử
dụng để khai thác thủy điện là hồ Hòa Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng,
Thác Mơ, Ya Ly. Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục phụ tưới
tiêu như Cấm Sơn (Bắc Giang), Bến En và Cửa Đạt (Thanh Hóa), Đô Lương
(Nghệ An), Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh) và Phú Ninh (Quảng Nam).
Theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có hơn 3.500 hồ chứa nhỏ và
khoảng 650 hồ chứa cỡ lớn và trung bình dùng để sản xuất thủy điện, kiểm
soát lũ lụt, giao thông đường thủy, thủy lợi và nuôi trồng thủy sản.
Nước ngầm là nguồn nước có tiềm năng trữ lượng lớn, đặc biệt ở vùng
đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Tài nguyên nước ven biển và các vùng đất
ngập nước nội địa có tầm quan trọng cao cho việc bảo tồn, duy trì chức năng
sinh thái và đa dạng sinh học đất ngập nước. Điển hình là các vùng như hồ Ba
Bể (Bắc Kạn), đất ngập nước Xuân Thủy (Nam Định), Tiền Hải (Thái Bình),
Bàu Sấu (Đồng Nai), Cần Giờ (TP.HCM) và Tràm Chim (Đồng Tháp) [10].
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Sự phân bố nước trên trái đất ......................................................... 6
tuyển rửa quặng từ các mỏ được xử lý bằng phương pháp lắng sau đó tuần
hoàn tái sử dụng.
Toàn bộ các bãi chôn lấp rác thải tại 13 huyện thị hiện nay vận hành
không đúng quy trình chôn lấp, không có hệ thống xử lý nước rỉ rác đã bị hư
hỏng. Nước rỉ rác, nước mưa chảy tràn qua bãi rác ngấm qua môi trường xung
quanh gây ô nhiễm môi trường.
Nước thải bệnh viện toàn tỉnh khoảng 340 m3/ngày, hầu hết nước thải
từ các bệnh viện trong thời gian qua đều chưa được xử lý. Tính đến năm 2012
chỉ có bệnh viện đa khoa tỉnh có hệ thống xử lý nước thải bằng thiết bị hợp
khối, từ năm 2012 các bệnh viện tuyến huyện và tuyến tỉnh đã và đang triển
khai dự án nâng cấp cải tạo bệnh viện, sau khi hoàn thành các bệnh viện đều
được xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nước sau xử lý được cam kết đạt quy
chuẩn nước thải bệnh viện.
2.3. Đặc điểm của nước thải bệnh viện
2.3.1. Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện
Nước thải bệnh viện gồm có:
- Các chất thải giống như nước thải sinh hoạt
- Các vi sinh vật, vi khuẩn, vi rút được thải ra từ bệnh nhân có thể dẫn
đến lây lan.
10
- Các chất kháng sinh và các dược chất, kể cả chất phóng xạ (dùng
trong chẩn đoán và điều trị.
Các hóa chất và kim loại thải ra trong các hoạt động của bệnh viện (hóa
chất xét nghiệm và sản phẩm, các kim loại có trong các thiết bị dụng cụ y tế)
Nước sau khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt hay sản xuất, nước mưa
chảy trên các mái nhà, mặt đường, sân vườn… chứa nhiều các hợp chất vô cơ
hay hữu cơ dễ bị phân hủy hay thối rữa và chứa nhiều vi trùng gây bệnh,
Các chỉ tiêu vật lý: Màu sắc, độ mùi, độ màu, nhiệt độ, độ đục.
Các chỉ tiêu hóa học: pH, DO, COD, BOD5, tổng N, tổng P, TSS.
Các chỉ tiêu sinh học: Coliform, vi sinh vật.
2.3.3. Độc tính của một số chất có trong nước thải bệnh viện tới môi trường
và con người
Theo kết quả phân tích của các cơ quan chức năng, 80% nước thải từ
bệnh viện là nước thải bình thường (tương tự nước thải sinh hoạt) chỉ có 20%
là những chất thải nguy hại bao gồm: Chất thải nhiễm khuẩn từ các bệnh viện
nhân, các sản phẩm của máu, các mẫu chuẩn đoán bị hủy, hóa chất phát sinh
từ trong quá trình giải phẫu, lọc máu, hút máu, bảo quản các mẫu xét nghiệm,
khử khuẩn. Với 20% chất thải nguy hại này cũng đủ để các vi trùng gây bệnh
lây lan ra môi trường xung quanh. Đặc biệt, nếu các loại thuốc điều trị bệnh
ung thư hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng… không được xử lý đúng
mà đã xả thải ra bên ngoài sẽ có khả năng gây quái thai, ung thư cho những
người tiếp xúc với chúng.
* Tác động của BOD tới môi trường và con người
Nhu cầu oxy sinh học BOD là một chỉ số và đồng thời là một thủ tục
được sử dụng để xác định xem các sinh vật sử dụng hết oxy trong nước nhanh
hay chậm như thế nào. Nó được sử dụng trong quản lý và khảo sát chất lượng
nước cũng như trong sinh thái học hay khoa học môi trường. BOD không là
một thử nghiệm chính xác về mặt định lượng, mặc dù nó có thể coi như là
một chỉ thị về chất lượng của nguồn nước. BOD xác định khối lượng của các
chất ô nhiễm hữu cơ tìm thấy trong nước. Nếu hàm lượng BOD quá cao sẽ
làm suy giảm chất lượng nước gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và
sinh vật[14].
* Tác động của COD tới môi trường và con người
Trong hóa học môi trường, chỉ tiêu và thử nghiệm nhu cầu oxy hóa
học COD (Chemiacl oxygen demand) được sử dụng rộng rãi để đo dán tiếp
khối lượng các chất hữu cơ có trong nước. Phần lớn các ứng dụng của COD
với hàm lượng nhỏ… mà độc tính của nó không thể nhận biết ra ngay. Các
chất này tích tụ trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái với có thể gây ra nhiễm
độc ở người (với nồng độ lớn) khi con người là sinh vật cuối cùng trong chuỗi
thức ăn đó.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ của phương án 1 ................................................ 16
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ của nhóm 2 ........................................................ 17
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ phương án 3 ....................................................... 18
Hình 2.4. Công nghệ của hệ thống xử lý nước thải sử dụng công nghệ xử lý
gián đoạn theo mẻ ......................................................................... 18
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức của bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng ..... 22
Hình 4.2. Rác thải thông thường ................................................................... 23
Hình 4.3: Rác thải nguy hại .......................................................................... 24
Hình 4.4: Hình ảnh nước thải sau khi đã xử lý xả thải ra nguồn tiếp nhận .... 25
Hình 4.5. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của của hệ thống xử lý nước thải
bệnh viện ....................................................................................... 27
Hình: 4.6. Biểu đồ thể hiện hiện trạng nước thải của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Cao Bằng đợt 2.............................................................................. 29
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện hiện trạng nước thải của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Cao Bằng đợt 2.............................................................................. 30
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện hiện trạng nước thải của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Cao Bằng....................................................................................... 32
Hình 4.9: Đồ thị thể hiện kết quả phân tích chất lượng nước sông
Bằng Giang ................................................................................... 33
14
hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo ra các chất kỵ khí, một phần tạo thành các
15
chất vô cơ hòa tan, sau đó thải ra môi trường theo hệ thống thoát nước chung
của bệnh viện[3].
Bảng 2.2: Kết quả đo đạc, phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước thải
của Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Cao Bằng
Q CVN
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
28:210/BTNMT
(Cột B)
1
Ph
7,2
6,5- 8,5
2
COD
mg/l
120
50
3
BOD5
mg/l
78,6
50
MPN/100ml
3000
5000
(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường bệnh viện đa khoa tỉnh
Cao Bằng)
Nhận xét:
Kết quả đo đạc và phân tích các chỉ tiêu trong nước thải được thể hiện
tại bảng kết quả phân tích môi trường nước thải cho thấy một số chỉ tiêu đặc
trưng của bệnh đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Chỉ tiêu COD là 96,6 vượt quá tiêu chuẩn cho phép là 1,2 lần
- Chỉ tiêu BOD là 72,16 vượt quá tiêu chuẩn cho phép 1,44 lần
- Chỉ tiêu coliform là 3000 nằm trong giới hạn cho phép.
16
2.5. Các công nghệ xử lý nước thải hiện nay
Hiện nay, công nghệ xử lý nước thải bệnh viện được thực hiện theo 4
phương án:
* Phương án 1:
Trong công nghệ thứ nhất, nước thải bệnh viện lần lượt trải qua các quá
trình xử lý sơ bộ (trong bể tự hoại hoặc bể lắng), xử lý sinh học trong điều
kiện nhân tạo (trong bể lọc sinh học hoặc bùn hoạt tính) và khử khuẩn (xem
hình 2.1). Các bệnh viện ở Việt Nam đã áp dụng nhóm công nghệ này từ 1975
cho đến nay, đây vẫn là nhóm công nghệ phổ biến nhất ở Việt Nam.
Nước thải
Bể tự hoại
Song chắn
rác
Thiết bị
khử trùng
Ngăn thu
nước thải
Thiết bị xử lý
thứ cấp
Bể điều
hòa và xử
lý sơ bộ
Hồ bơm
và các
bơm
chìm
Thiết bị xử lý
aerolift- aeroten với
vật liệu học sinh học
cao tải
Mo dun
thiết bị
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ của nhóm 2