Đánh giá thực trạng thu gom, xử lý rác thải và nước thải tại bệnh viện đa khoa Trùng Khánh – Cao Bằng. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ HỒNG HUỆ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI VÀ NƯỚC THẢI
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRÙNG KHÁNH - CAO BẰNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi Trường
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Đỗ Thị Lan
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm



Đỗ Thị Hồng Huệ DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần rác thải y tế 8

Bảng 2.2: Thành phần rác thải ở bệnh viện Việt Nam 8

Bảng 2.3. Thành phần nước thải bệnh viện 9

Bảng 2.4. Các vi khuẩn gây bệnh phân lập được trong nước thải bệnh viện 10
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu vệ sinh trong nước thải bệnh viện trước và sau xử lý
bằng phương pháp sinh học 10

Bảng 2.6: Tổng lượng chất thải bệnh viện tại một số nước trên thế giới 17

(kg/giường/ngày) 17

Bảng 2.7: Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện 18

Bảng 2.8: Khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh trên địa bàn toàn
tỉnh 19

Bảng 2.9. Thông số yêu cầu đầu ra của trạm xử lý 24

Bảng 4.1: Cơ cấu cán bộ viên chức Bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh,
tỉnh Cao Bằng 28



Hình 4.5. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp bể Aeroten 52DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu ôxy hóa sinh học
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
COD Nhu cầu ôxy hóa hóa học
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Qui chuẩn Việt Nam
BYT Bộ y tế
CTYT Chất thải y tế
CTNH Chất thải nguy hại
UBND Ủy ban nhân dân
BV Bệnh viện

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2


2.4. Thực trạng thu gom, xử lý chất thải y tế trên thế giới và Việt Nam 16

2.4.1 Thực trạng thu gom xử lý chất thải y tế trên Thế giới 16

2.4.2. Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế tại Việt Nam 17

2.5. Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế tại Cao Bằng 19

2.6. Các biện pháp và công nghệ xử lý chất thải y tế 20

2.6.1. Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế 20

2.6.2. Chôn lấp chất thải y tế 22

2.7. Các tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải Bệnh viện cấp tỉnh 23

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 25

NGHIÊN CỨU 25

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 25

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 25

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 25

3.3.1. Tổng quan về Bệnh viện đa khoa huyện Trùng Khánh – Cao Bằng 25

Trùng Khánh – Cao Bằng 31

4.2.1. Lượng rác thải và nước thải phát sinh của Bệnh viện 31

4.2.3. Thực trạng thu gom và xử lý nước thải y tế tại Bệnh viện 37

4.3. Đề xuất giải pháp trong hoạt động thu gom, xử lý chất thải y tế tại Bệnh
viện huyện Trùng Khánh – Cao Bằng 41

4.3.1.Giải pháp trong hoạt động thu gom, lưu trữ và xử lý rác thải y tế 41

4.3.2. Giải pháp đối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải y tế 43

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

5.1. Kết luận 54

5.2. Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay vấn đề môi trường đang là tâm điểm lớn của các quốc gia và
trên toàn thế giới, môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới đời sống
của con người. Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của

Bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh là bệnh viện tuyến huyện hạng
III được hình thành và phát triển đi lên mạnh mẽ. Với đội ngũ y bác sĩ lành
nghề và được đề cao về y đức đã và đang vươn lên khẳng định vai trò quan
trọng trong quá trình xây dựng và phát triển của đất nước. NHờ những nỗ lực
phấn đấu không ngừng đó mà bệnh viện đã đạt được những thành quả đáng kể
trong công tác khám chữa bệnh, phòng bệnh và chăm lo sức khỏe của người
dân. Bên cạnh những thành quả đạt được thì hiện nay vấn đề nhức nhối tại
bệnh viện là chất thải y tế, quá trình thu gom, quản lý cần cụ thể hơn, giúp tìm
hiểu những thiếu sót còn tồn tại trong việc thu gom và quản lý để góp phần
làm tăng hiểu biết và nâng cao ý thức cũng nhu chất lượng điều trị.
Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu của công tác thu gom, xử lý
chất thải y tế tại các bệnh viện. Được sự đồng ý của Khoa Môi trường, dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Lan, em tiến hành thực hiện đề tài: "Đánh
giá thực trạng thu gom, xử lý rác thải và nước thải tại bệnh viện đa khoa
Trùng Khánh – Cao Bằng".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng thu gom, xử lý rác thải và nước thải y tế tại
Bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh – Cao Bằng. Từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác thu gom, xử lý chất thải
y tế, nâng cao chất lượng môi trường.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý
rác thải y tế nguy hại tại bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh – Cao Bằng.
- Phân tích nguyên nhân tồn tại của việc thu gom, phân loại, lưu trữ,
vận chuyển, xử lý rác thải.
- Đánh giá hiểu biết của cán bộ nhân viên, bệnh nhân về tình hình quản
lý rác thải y tế của bệnh viện.
- Phân tích và đánh giá hiện trạng xử lý nước thải y tế tại bệnh viện


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Một số khái niêm
* Định nghĩa chất thải y tế
Theo Quy chế Quản lý CTYT của Bộ Y tế ban hành tại Quyết định số
43/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 quy định:
+ Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ
sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường.
+ Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức
khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải
này không được tiêu hủy an toàn.
+ Quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến việc phòng
ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời,
vận chuyển và xử lý CTNH.

+ Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban
đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu
hủy chất thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
2.2.2. Nguồn gốc phát sinh
- Hầu hết, các chất thải rắn y tế là các chất thải sinh học độc hại và
mang tính đặc thù, nếu không được phân loại cẩn thận trước khi xả chung với
các loại chất thải sinh hoạt sẽ gây ra những nguy hại đáng kể.
- Theo Qui chế quản lý chất thải y tế (Bộ Y tế) thì chất thải y tế là vật
chất ở thể rắn, lỏng và khí, được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y
tế nguy hại và chất thải thông thường.
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức
khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải
này không được tiêu hủy hoàn toàn.

túi nilon ), chất thải ngoại cảnh (lá cây, rác ở các khu vực ngoại cảnh).
(Nguồn Quy chế Quản lý CTYT Bộ Y tế, 2007)
2.2.3. Phân loại chất thải y tế.
Căn cứ vào Quy chế Quản lý CTYT của Bộ Y tế ban hành tại Quyết
định số 43/QĐ-BYT ngày 30/11/2007. Các đặc điểm lý học, hoá học, sinh
học và tính chất nguy hại thì việc phân loại chất thải trong các cơ sở y tế ở đa
số các nước trên thế giới và của tổ chức WHO được phân thành 5 nhóm: 6
* Chất thải lây nhiễm:
- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc
chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của
dây truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và
các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế.
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm
máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh
cách ly.
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh
trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính
bệnh phẩm.
- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ
thể người: rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
* Chất thải hóa học nguy hại:
- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.
- Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế
- Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ
dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng
hóa trị liệu.
- Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy

* Thành phần vật lý:
+ Đồ bông vải sợi: gồm bông gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau, vải trải…
+ Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh…
+ Đồ thủy tinh: chai lọ, ống tiêm thủy tinh, ống nghiệm…
+ Đồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp đựng dụng cụ mổ…
+ Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc…
+ Đồ nhựa: hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng…
+ Rác, lá cây, đất đá…
* Thành phần hóa học:
+ Những chất vô cơ: kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, sỏi đá, hóa chất…

+ Những chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, bộ phận cơ thể, đồ nhựa…
+ Thành phần gồm các nguyên tố: C, H, O, N, S, Cl và một số phân tro.
* Thành phần sinh học:
Máu, các loại dịch tiết, những động vật làm thí nghiệm, bệnh phẩm và
các vi trùng gây bệnh. 8
Bảng 2.1: Thành phần rác thải y tế
STT Thành phần rác thải y tế Tỷ lệ (%)
Thành phần chất
nguy hại
1 Các chất hữu cơ 52.9 Không
2 Chai nhựa PVC, PE, PP 10.1 Có
3 Bông băng 8.8 Có
4 Vỏ hộp kim loại 2.9 Không
5 Chai lọ, xilanh, ống thuốc thủy tinh 2.3 Có
6 Kim tiêm, ống tiêm 0.9 Có
7 Giấy loại, catton 0.8 Không

bệnh như các chế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các đồng vị phóng xạ, các
khu xét nghiệm, phòng mổ. Bên cạnh đó, nước thải bệnh viện nguy hiểm về
phương diện vệ sinh dịch tễ bởi trong nước thải bệnh viện có chứa các loại vi
trùng, động vật nguyên sinh gây bệnh, trứng giun, virut….từ máu, dịch, đờm,
phân của người mang bệnh.
Bảng 2.3. Thành phần nước thải bệnh viện
Nhóm Thành phần Nguồn phát sinh
Các chất ô nhiễm
hữu cơ, các chất
vô cơ
Cacsbonhydrat, protein, chất béo nguồn
gốc động vật và thực vật, các hợp chất
nitơ, phốtpho
Nước thải sinh hoạt cyar bệnh
nhân, người nhà bệnh nhân,
khách vãng lai và cán bộ
công nhân viên trong bệnh
viện
Các chất tẩy rửa Muối của các axit béo bậc cao Xưởng giặt của bệnh viên
Các loại hóa chất
- Formaldehyde
- Các chất quang hóa học
- Các dung môi gồm các hợp chất
Halogen như cloroform, các thuốc mê
sốc hơi như Halothan, các hợp chất
khác như xylen, axeton
- Các chất hóa học hỗn hợp: gồm các
dịch làm sạch và khử khuẩn
- Thuốc sử dụng cho bệnh nhân
Sử dụng trong khoa giải phẫu

bệnh viện tuyến tỉnh tập trung ở khu vực dân cư đông, do vậy dịch bệnh dễ
dàng phát tán nhanh chóng.
Bảng 2.4. Các vi khuẩn gây bệnh phân lập được trong nước thải bệnh viện
TT Vi khuẩn gây bệnh Tỉ lệ phát hiện được (%)
1 Staphylococus aureus 82,54
2 Pseudomonas aeruginosa 14,20
3 E.coli 51,61
4 Enterobacter 19,36
5 K.pneumoniae 12,91
6 Citrobacer 1,93
7 Các vi khuẩn khác 10,96
(Nguồn: Phùng Thị Thanh Tú, 2009)
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu vệ sinh trong nước thải bệnh viện trước và sau xử
lý bằng phương pháp sinh học
TT Chỉ tiêu
Trước
xử lý
Sau xử lý
Hiệu suất
(%)
1 Cl.perfringgen(KL/10ml) 1,7 x 10
3

10
3

37,29
2 Tổng coliform (MPN/100ml) 5,9 x10
7


phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;

- Nghị định số 59/2007 NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý
chất thải rắn
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09
tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- TT 18 /2013/TT-BYT: Quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm
- TT 31/2013/TT-BYT: Quy định về quan trắc tác động môi trường từ
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.
- Quyết định số 2575/1999/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 08 năm 1999:
Về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế.
- Quyết định 155/1999/QĐ - TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính
phủ về Quy chế quản lý chất thải nguy hại.
- Quyết định số 64/2003/QĐ- TTg ngày 22 tháng 04 năm 2003 của Thủ
tướng Chính phủ về “ Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở y tế gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng ”;
- Quyết định số 256/2003/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020. 12
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTMT ngày 26 tháng 12 năm 2006:Về
việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại.


13
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt.
- QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ăn uống.
- QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt.
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số
chất độc hại trong không khí xung quanh.
- QCVN 07:2009/BTNMT: – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng
chất thải nguy hại.
- QCVN 25:2009/BTNMT – QCVN về Nước thải của bãi chôn lấp chất
thải rắn.
- QCVN 28:2010/BTNMT – QCVN về nước thải y tế
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 02:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt
chất thải rắn y tế
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh
- QCVN 50:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng
chất thải nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
- QCVN 55:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị
hấp chất thải y tế lây nhiễm
2.3. Ảnh hưởng của CTYT đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
* Tác hại, nguy cơ của chất thải y tế đối với môi trường và sức khỏe
cộng đồng
- Chất thải y tế là chất thải có chứa đựng các loại sinh vật gây bệnh, các
chất độc hại như hóa chất, chất gây độc tế bào, chất phóng xạ… Các nghiên
cứu dịch tễ học trên thế giới đã chứng minh, các chất thải bệnh viện có ảnh

mặt, nước ngầm).
(Nguồn: Hoàng Thị Liên, 2009)
* Tại Việt Nam
a) Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với môi trường
Các nghiên cứu cho thấy ô nhiễm môi trường ở nước ta chủ yếu là môi
trường nước và không khí. 15
Theo tài liệu thu thập của Trần Thị Minh Tâm (2006) kết quả điều tra
quản lý CTYT tại một số Bệnh viện ngoại thành Hà Nội của Bùi Văn Trường,
Nguyễn Tất Hà (năm 1998) cho thấy : các chỉ tiêu trong nước thải như COD,
BOD5, Nh4, Coliform và Fecal coliform ở mức độ ô nhiễm nặng so với tiêu
chuẩn cho phép. Các vi khuẩn có khả năng gây bệnh phân lập được từ nước
sinh hoạt, nước thải, không khí và dụng cụ chuyên khoa tại các bệnh viện chủ
yếu là vi khuẩn đường ruột.
b) Ảnh hưởng của chất thải tế đến sức khỏe cộng đồng
Các nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy những ảnh hưởng lớn của chất
thải y tế đối với cộng đồng xung quanh bệnh viện nhưng chưa có nghiên cứu
nào đi sâu đánh giá thức trạng tác động của chất thải y tế đối với sức khỏe ở
những người tiếp xúc với chất thải y tế.
Đào Ngọc Phong và cộng sự (2006) nghiên cứu về ô nhiễm môi trường
và khả năng lây truyền do nước thải bệnh viện gây ra ở Hà nội cho thấy có
hiện tượng tăng trội nhiều bệnh ở các khu dân cư tiếp xúc với nước thải bệnh
viện nhất là các bệnh đường tiêu hóa.
Đối với sức khỏe: việc tiếp xúc với các chất thải y tế có thể gây nên
bệnh tật hoặc tổn thương cho cơ thể do các vật sắc nhọn ( như kim tiêm). Các
vật sắc nhọn này không chỉ gây nên những vết cắt, đâm mà còn gây nhiễm
trùng các vết thương nếu vật sắc nhọn đó bị nhiễm tác nhân gây bệnh.
Như vậy những vật sắc nhọn ở đây được coi là là chất thải rất nguy

trên thế giới, đặc biệt ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, Nhật, Pháp Các
nghiên cứu đã quan tâm đến nhiều lĩnh vực như tình hình phát sinh; phân loại
CTYT; quản lý CTYT (biện pháp làm giảm thiểu chất thải, tái sử dụng chất
thải, xử lý chất thải, đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý chất thải ); tác
hại của CTYT đối với môi trường, sức khoẻ; biện pháp làm giảm tác hại của
CTYT đối với sức khỏe cộng đồng, sự đe dọa của chất thải nhiễm khuẩn tới
sức khỏe cộng đồng, ảnh hưởng của nước thải y tế đối với việc lan truyền
dịch bệnh; những vấn đề liên quan của y tế công cộng với CTYT; tổn thương
nhiễm khuẩn ở y tá, hộ lý và người thu gom rác; nhiễm khuẩn bệnh viện,
nhiễm khuẩn ngoài bệnh viện đối với người thu nhặt rác, vệ sinh viên, cộng
đồng và nhân viên y tế

(Nguồn M.E. Rupnow (1992), Survey on medical waste management, Lilburn,
GA: Future Technology Surveys) 17
Bảng 2.6: Tổng lượng chất thải bệnh viện tại một số nước trên thế giới
(kg/giường/ngày)
Loại bệnh viện Na uy
Tây Ban
Nha
Anh Pháp Mỹ Hà Lan

Bệnh viện tổng hợp 3.9 4.4 3.3 3.35 5.24 4.2-6.5
BV đa khoa - - - 2.5 4.5 2.7
Sản khoa - 3.4 3.0 - - -
BV tâm thần - 1.6 0.5 - - 1.3
Lão khoa - 1.2 9.25 - - 1.7
(

(Nguồn Nguyễn Thị Kim Thái 2011)
Bảng 2.7: Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện
Loại bệnh viện Năm 2005 Năm 2010
BV Đa khoa TW 0.35 0.42
BV chuyên khoa TW 0.23- 0.29 0.28- 0.35
BV Đa khoa tỉnh 0.29 0.35
BV Chuyên khoa tỉnh 0.17- 0.29 0.21- 0.35
BV huyện, ngành 0.17- 0.22 0.21- 0.28
( Nguồn: Bộ Y tế, 2010 )
Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện có xu hướng ngày càng
tăng lên qua các năm. Theo Cục Quản lý Môi trường Y tế, hiện mới có
khoảng 44% bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải y tế nhưng nhiều nơi đã
rơi vào tình trạng xuống cấp nghiêm trọng. Ngay ở các bệnh viện tuyến T.Ư
vẫn còn tới 25% cơ sở chưa có hệ thống xử lý chất thải y tế; bệnh viện tuyến tỉnh
gần 50% và tuyến huyện tới trên 60%. PGS.TS Nguyễn Huy Nga, Cục
trưởng Cục Quản lý Môi trường Y tế dự báo, năm 2015, con số này sẽ trên
700 tấn/ngày và hơn 800tấn/ngày vào năm 2020. Rác thải y tế không được
xử lý đúng cách sẽ là ẩn họa cho cuộc sống của người dân.
Trong tổng số 1.188 cơ sở khám chữa bệnh (KCB) trên toàn quốc, có tới
62% cơ sở không có hệ thống xử lý chất thải theo quy định, số đã có thì 68%
không đạt yêu cầu, 73% cơ sở không đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại, 79%
số không có giấy phép xử lý nước thải vào nguồn tiếp nhận. Đây là con số do Đại
tá Lương Minh Thảo, Phó cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi
trường – Bộ Công an đưa ra, đã cho thấy tính cấp báo trong vấn đề môi trường y
tế hiện nay, khi nó tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức
khỏe con người.
(Nguồn Nguyễn Thị Kim Thái 2011)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status