ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ANH TUẤN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP
SÔNG CÔNG I - TP THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Trần Thị Phả
Thái Nguyên, năm 2014
1
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp rất quan trọng và cần thiết để tạo điều kiện cho sinh
viên tiếp xúc với thực tế, củng cố kiến thức đã học. Đƣợc sự nhất trí của nhà
trƣờng, ban chủ nhiệm khoa TNMT em tiến hành nghiên cứu đề tài:” Đánh
giá hiện trạng nước thải của khu công nghiệp Sông Công I- Thái Nguyên’’
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Phả ngƣời đã giành
nhiều thời gian chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình em thực hiện đề tài.
Em xin trân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Tài nguyên & Môi
trƣờng; cùng các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Những ngƣời đã truyền đạt tri thức và phƣơng pháp học tập, tìm hiểu và
nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian em học tập tại nơi đây.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh đƣợc những
thiều sót vì vậy rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô để đề tài của em
đƣợc hoàn thiện tốt hơn nữa.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày 22 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Anh Tuấn
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2.1 Cơ sở khoa học ............................................................................................ 4
2.1.1. cơ sở lý luận ............................................................................................ 4
2.1.2. Căn cứ pháp lý......................................................................................... 7
2.1.3. cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 9
2.2. Tình hình ô nhiễm nguồn nƣớc và quản lí nƣớc thải công nghiệp ............ 9
2.2.1 Thực trạng ô nhiễm nguồn nƣớc và quản lí nƣơc thải trên thế giới ....... 9
2.2.2 Thực trạng ô nhiễm nguồn nƣớc và quản lí nƣớc thải ở Việt Nam ....... 12
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................... 24
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 24
3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi .......................................... 24
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 24
3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 24
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 24
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu sơ cấp .................................................... 24
3.4.2. phƣơng pháp lấy mẫu nƣớc ................................................................... 24
3.4.3. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm. ............... 25
3.4.5. phƣơng pháp tổng hợp xử lí số liệu ...................................................... 26
3.4.6. phƣơng pháp so sánh ............................................................................. 26
3.4.7. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa ............................................... 26
4
3.4.8 Phƣơng pháp Tổng hợp viết báo ............................................................ 26
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 27
4.1 Tổng quan về khu công nghiệp Sông Công I - Thái Nguyên ................... 27
4.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội thị xã Sông Công ............................ 27
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 28
4.1.3. Khái quát về khu công nghiệp Sông Công I ......................................... 37
Hình 4.5 Hàm lƣợng Zn trong mẫu nƣớc ............................................................................ 52
Hình 4.6 Hàm lƣợng Fe trong mẫu ...................................................................................... 53
6
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Trong quá trình công nghiệp hóa đất nƣớc, việc phát triển một nền kinh
tế vững mạnh cần có sự phát triển đồng bộ của tất cả các ngành nghề trong
đó lĩnh vực đƣợc quan tâm hàng đầu đó là ngành công nghiệp. Việc phát triển
kinh tế ở nƣớc ta hiện nay đã tạo cho nền công nghiệp đang từng ngày thay
đổi. Sự phát triển đó đòi hỏi cần có sự quy hoạch xây dựng các nhà máy, công
ty, xí nghiệp một cách tập trung hơn nhằm liên kết các nhà máy có liên quan,
xây dựng gần nguồn nguyên liệu giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu và
sản phẩm. Chính vì lý do đó sự ra đòi của các khu công nghiệp đã đáp ứng
đƣợc các yêu cầu của nền công nghiệp hiện đại.
Sự ra đời các khu công nghiệp là một tất yếu của nền công nghiệp phát
triển, nó đáp ứng những nhu cầu của xã hội nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống
của con ngƣời. Giải quyết vấn đề về lao động đang là vấn đề đƣợc ƣu tiên của xã
hội hiện tại, tạo nên sự phát triển trên quy mô rộng nhƣng vẫn thống nhất.
Tuy vậy việc xây dựng các khu công nghiệp cũng đem lại nhiều bất
cập trong xã hội. Đặc biệt với nƣớc ta nền sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ
lớn, xây dựng khu công nghiệp ảnh hƣởng đến cuộc sống ngƣời dân. Mất đất
sản xuất nông nghiệp, di dời nơi ở… đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trƣờng
một cách nghiêm trọng. Các KCN phát triển không đồng bộ với việc bảo vệ
môi trƣờng, do đó việc phát triển nền nông nghiệp đã kéo theo nhiều tác động
tiêu cực đến môi trƣờng. Tại các khu công nghiệp công tác bảo vệ môi trƣờng
chƣa đƣợc quan tâm, nhiều khu công nghiệp chƣa xây dựng hệ thống xử lý
nƣớc thải tập trung.
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học
- Cung cấp thông tin về hiện trạng môi trƣờng nƣớc của khu vực đề tài
nghiên cứu.
- Áp dụng kiến thức đã học vào trong thực tế.
2
- Có thêm kinh nghiệm tích lũy cho công việc sau khu ra trƣờng.
- Nâng cao kiến thức thực tế.
- Bổ sung cho tƣ liệu học tập và cho quản lý.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Biết đƣợc mặt mạnh, yếu và những khó khăn tồn tại trong quá trình
quản lý và xử lý nguồn nƣớc thải của nhà máy trong khu vực công nghiệp
Sông Công I –Thái Nguyên.
- Đề xuất kiến nghị các biện pháp bảo vệ môi trƣờng phù hợp với chiến
lƣợc phát triển kinh tế xã hội khu vực trên cơ sở phát triển bền vững.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1. cơ sở lý luận
- Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên nƣớc
Nƣớc là sự khởi đầu cho sự sống của mọi sinh vật trên trái đất, không
có nƣớc thì bất cứ 1 sinh vật nào trên trái đất đều không thể tồn tại. Vì vậy
bảo vệ tài nguyên nƣớc là vấn đề cấp thiết đƣợc đặt lên hàng đầu.
Tài nguyên nƣớc là vấn đề liên quốc gia vì nhiều quốc gia cùng sử
nƣớc nằm trên đƣờng biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng.
(Luật tài nguyên nước)[2]
- Khái niệm về ô nhiễm nguồn nƣớc
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học
và thành phần sinh học của nƣớc không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật cho phép, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.
(Luật tài nguyên nước)[2]
Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nƣớc:
Sinh hoạt của con ngƣời: trong cuộc sống của mình con ngƣời cần
lƣợng nƣớc rất lớn. Xã hội càng phát triển nhu cầu dùng nƣớc càng tăng, do
đó nƣớc thải ngày càng tăng.
Nƣớc thải công nghiệp: bao gồm nƣớc thải công nghệ, nƣớc thải từ
quá trình vệ sinh, nƣớc thải từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân trong
nhà máy,…
Các hoạt động nông nghiệp: nƣớc thải từ các chuồng trại chăn nuôi,
các loại thuốc trừ sâu, các loại thuốc diệt cỏ, các loại thuốc diệt nấm…
5
Nƣớc chảy tràn: nƣớc chảy tràn trên mặt đất do nƣớc mƣa, nƣớc rửa
đƣờng xá,…
- Khái niệm về nƣớc thải công nghiệp và đặc tính của nƣớc thải công
nghiệp
Nƣớc thải công nghiệp là nƣớc thải đƣợc sinh ra trong quá trình sản
xuất công nghiệp.
Đối với xí nghiệp công nghiệp có hai loại nƣớc thải: nƣớc thải sinh
hoạt và nƣớc thải sản xuất:
Nƣớc thải sinh hoạt bao gồm: nƣớc thải sinh hoạt từ khâu chuẩn bị,
chế biến thức ăn tại các nhà hàng nhà ăn xí nhiệp, nƣớc thải sinh hoạt của
Các thành phần này không những khó xử lý mà còn độc hại đối với con
ngƣời và môi trƣờng sinh thái. Quy mô hoạt động sản xuất càng lớn thì lƣợng
nƣớc càng nhiều kéo theo lƣợng xả thải cũng càng nhiều. Bên cạnh đó, các
thành phần khác trong nƣớc thải công nghiệp tuy không phải là nguy hiểm
nhƣng nếu quá nhiều và không đƣợc xử lý đúng cách cũng là mối đe dọa lớn
đối với nguồn nƣớc và môi trƣờng.[13]
Nói tóm lại, nƣớc thải công nghiệp rất nguy hiểm, mức độ ô nhiễm
của nó phụ thuộc vào loại hình công nghiệp, công nghệ sản xuất và xử lý,
nguyên liệu sử dụng…
2.1.2. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2005 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã
hội chử nghĩa Việt Năm khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.
- Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc
CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu
lực ngày 1/1/2013.
- Nghị định số 149/ 2004/NĐ – CP Quy định việc cấp phép thăm dò,
khai thác, sử dụng, tài nguyên nƣớc, xả thải vào nguồn nƣớc.
7
- Nghị định số 21/2008/NĐ- CP sửa đổi bổ sung nghị định
80/2006/NĐ- CP về việc quy định chi tiết hƣớng dẫn thi hành một số điều của
luật bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định 117/2009/NĐ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
bảo vệ môi trƣờng.
+ Các Quy Chuẩn Việt Nam :
- QCVN 40: 2011/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải
công nghiệp.
Hƣớng dẫn lấy mẫu nƣớc thải
2.1.3. cơ sở thực tiễn
Hiện nay, nƣớc ta đang trong quá trình mở cửa phát triển nền công
nghiệp, vì vậy mà các khu công nghiệp, các nhà máy đƣợc xây dựng ồ ạt
nhằm đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Nhƣng đi đôi
với phát triển công nghiệp là yêu cầu giữ gìn và bảo vệ môi trƣờng không bị ô
nhiễm đặc biệt là tại các KCN, các nhà máy xí nghiệp. Việc nƣớc ta ngày
càng có nhiều KCN, các nhà máy xí nghiệp đã gây ra nhiều vấn đề tranh cãi
về môi trƣờng. Hiện trạng môi trƣờng nƣớc thải của các khu vực sản xuất này
đã và đang có dấu hiệu bị ô nhiễm.
Tỉnh Thái Nguyên có nhiều khu công nghiệp, trong đó khu công nghiệp
Sông Công I là một trong những KCN lớn chuyên sản xuất gang, thép, mạ
kẽm, xi măng… đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp trong cả nƣớc.
Việc đánh giá hiện trạng môi trƣờng của các KCN là rất quan trọng qua đó ta
có thể đƣa ra đƣợc những giải pháp hợp lí để giảm thiểu các tac hại của các
KCN tới môi trƣờng.
2.2. Tình hình ô nhiễm nguồn nƣớc và quản lí nƣớc thải công nghiệp
2.2.1 Thực trạng ô nhiễm nguồn nước và quản lí nươc thải trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới đang diễn ra tình trạng thiếu nƣớc sạch trầm trọng,
mỗi năm tình trạng thiếu nƣớc sạch giết chết 1,2 triệu trẻ em dƣới 5 tuổi. Với
9
dân số 7 tỷ ngƣời trên thế giới thì có tới 2,5 tỷ ngƣời đang thiếu nƣớc sạch
theo dự báo của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), nhu cầu về
nƣớc vào năm 2050 sẽ tăng lên 55%. Qua trình đô thị hóa diễn ra chóng mặt
trên toàn cầu vẫn đang cản trở những nỗ lực cải thiện tình hình cung cấp nƣớc
sạch ở ngay cả những thành phố lớn.[12]
Trên thế giới, sự ô nhiễm môi trƣờng nƣớc ở các khu công nghiệp đã làm
nguồn nhƣ nhà máy giấy, nhà máy thuộc da, nhà máy sản xuất cán thép, nhà
máy lọc dầu và nhà máy hóa chất…nƣớc sông Hoàng Hà hiện đang chứa một
hàm lƣợng rất cao các kim loại nặng và chất độc khác, làm cho chất lƣợng
nƣớc suy giảm tới mức không đạt tiêu chuẩn đối với nƣớc dành cho mục đích
thủy lợi. Đoạn sông Hoàng Hà đi qua tỉnh Sơn Tây, do sử dụng nƣớc tƣới cho
nông nghiệp nên kim loại nặng đã đi vào nông sản nhƣ hàm lƣợng
Crôm và Chì đã quá ngƣỡng cho phép trong lúa gạo, Cadimi quá ngƣỡng
trong bắp cải…[15]
Ở Brazil, Baixada Santista cũng là khu vực nổi tiếng thế giới về
ô nhiễm có liên quan đến công nghiệp, cảng và các hoạt động đô thị. Các hoạt
động khai thác mỏ và luyện kim đã cho kết quả là thải ra môi trƣờng các chất
độc hại có khả năng lan truyền theo chuỗi thức ăn nhƣ Chì, Thủy
ngân, Niken… Không chỉ có vậy, các hoạt động xả thải công nghiệp ở khu
vực này cũng gây ra hiện tƣợng phú dƣỡng. [14]
Bên cạnh những con sông có tinh trạng ô nhiễm nguy kịch thì chỉ có
hai con sông lớn trên thế giới là sông Amazone và sông Congo còn giữ đƣợc
nguồn nƣớc sạch vì chúng chảy qua vùng ít dân và các khu chƣa bị công
nghiệp hóa.
Trƣớc những bức xúc về môi trƣờng nƣớc mặt, một số nƣớc công
nghiệp phát triển đã có những biện pháp để quán lí môi trƣờng nƣớc. Tại Mỹ
và một số nƣớc phát triển từ lâu đã thực hiện quyết định tất cả các cơ sở sản
xuất công nghiệp cần phải có giấy phép thải nƣớc mới đƣợc đổ bỏ nƣớc thải
11
vào hệ thống thoát nƣớc chung của đô thị hay đổ thải vào các nguồn nƣớc
mặt. Các giấy phép xả thải đƣợc cấp theo từng thời kỳ 5 năm một lần và sau
đó phải xin gia hạn hay cấp lại giấy mới đƣợc tiếp tục xả thải. Những cơ sở xả
nƣớc thải phải thực hiện ghi chép lƣu trữ hồ sơ và tiến hành tự quan trắc giám
đến 84 lần, H2S vƣợt 4,2 lần, hàm lƣợng NH3 vƣợt 84 lần tiêu chuẩn cho
phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nƣớc mặt trong vùng dân cƣ.
Nguồn nƣớc thuộc lƣu vực sông Sài Gòn-Đồng Nai hiện nay đang bị ô
nhiễm nặng không đạt chất lƣợng mặt nƣớc dùng làm nguồn cung cấp nƣớc
sinh hoạt. Theo số liệu khảo sát do cục bảo vệ môi trƣờng phối hợp với công
ty cấp thoát nƣớc Sài Gòn thực hiện năm 2008 cho thấy : lƣợng NH3, chất rắn
lơ lửng, ô nhiễm hữu cơ tăng cao tại hầu hết các cống rãnh điểm xả. Có khu
vực hàm lƣợng NH3 vƣợt 30 lần( cửa sông Thị Tín), hàm lƣợng các kim loại
nặng(chì, sắt…) vƣợt tiêu chuẩn quy định nhiều lần; Chất rắn lơ lửng vƣợt
tiêu chuẩn 3-9 lần. Tác nhân chủ yếu của tinh trạng ô nhiễm này chính là trên
9000 cơ sở sản xuất công nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cƣ trên lƣu vực
sông Đồng Nai.
Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt
nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lƣợng nƣớc thải hàng ngàn m3/ ngày không
qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nƣớc và môi trƣờng trong khu vực.
Tình trạng ô nhiễm nƣớc ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh. ở các thành phố này, nƣớc thải sinh hoạt không có hệ
thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh,
mƣơng). Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nƣớc thải, phần
lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chƣa có hệ thống xử lý nƣớc thải; một
lƣợng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết đƣợc… là những
nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nƣớc . Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các
kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng . Ở thành phố Hà Nội , tổng
lƣợng nƣớc thải của thành phố lên tới 300.000 - 400.000 m3/ngày; hiện mới
13
chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nƣớc thải, chiếm 25% lƣợng nƣớc
thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xử lý nƣớc thải; lƣợng rác thải sinh
tháng công ty tiết kiệm đƣợc 100 triệu đồng. Mẫu nƣớc thải của công ty có
lƣợng COD vƣợt 2,12 lần; Tổng chất rắn lơ lửng vƣợt 18 lần; xyanua vƣợt 1,3
lần; crom(III) vƣợt 12,6 lần; crom(VI) vƣợt 9,6 lần.
3: Nhà máy cồn- rượu của công ty cổ phần đường Quảng Ngãi.
Hàng năm nhà máy cồn- rƣợu này lén lút xả trực tiếp nƣớc thải ra
sông thông qua đƣờng ống ngầm ra sông Trà Khúc. Hàm lƣợng DO từ 2,93,8mg/ml. Thấp nhất là tại khu vực cổng thải nhà máy là 1,2-2,9mg/ml. Tình
trạng thải nƣớc thải lén lút của nhà máy đã gây ra nhiều búc xúc trong dƣ
luận đặc biệt là những ngƣời dân sống xung quanh khu vực sông Trà Khúc.
Nhìn chung, các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh
hoạt, đã làm cho nguồn nƣớc bị ô nhiễm, thật tai hại nguồn tiếp nhận của
những nguồn thải đó là những con sông. Do đó, vùng ô nhiễm không ngừng
lan rộng, nƣớc thải của các khu công nghiệp, khu chế xuất chƣa đƣợc xử lý
hay xử lý chƣa triệt để đã thải ra các con sông suối, ao, hồ… làm ảnh hƣơng
tới sức khỏe và đời sống của con ngƣời,
Hệ thống nƣớc mặt Việt Nam với hơn 2.360 con sông, suối dài hơn
10km và hàng nghìn hồ, ao. Nguồn nƣớc này là nơi cƣ trú và nguồn sống của
các loài động, thực vật và hàng triệu ngƣời. Tuy nhiên, những nguồn nƣớc
này đang bị suy thoái và phá hủy nghiêm trọng do khai thác quá mức và bị ô
nhiễm với mức độ khác nhau. Thậm chí nhiều con sông, đoạn sông, ao, hồ
đang “chết”.
Mức độ ô nhiễm nƣớc đang ngày càng gia tăng do không kiểm soát
nguồn gây ô nhiễm hiệu quả. Tình trạng này đang gây ra những ảnh hƣởng
đến sức khỏe của ngƣời, làm tăng nguy cơ ung thƣ, sảy thai và dị tật bẩm
sinh, dẫn đến suy giảm nòi giống. Tại một số địa phƣơng của Việt Nam, khi
15
nghiên cứu các trƣờng hợp ung thƣ, viêm nhiễm ở phụ nữ, đã thấy 40 - 50%
là do từ sử dụng nguồn nƣớc ô nhiễm.
khu vực hạ lƣu (đoạn qua TP. Biên Hòa) nƣớc sông đã bị ô nhiễm.
Chất lƣợng các sông ở miền Nam: Sông Sài Gòn trong những năm gần
đây mức độ ô nhiễm mở rộng hơn về phía thƣợng lƣu. Sông Thị Vải các khu
vực ô nhiễm trƣớc đây đã từng bƣớc đƣợc khắc phục một số điểm ô nhiễm
cục bộ. Hệ thống sông ở Đồng bằng sông Cửu Long nƣớc thải nông nghiệp lớn
nhất nƣớc (70% lƣợng phân bón đƣợc cây và đất hấp thụ, 30% đi vào môi
trƣờng nƣớc). Vì vậy chất lƣợng nƣớc sông Tiền và sông Hậu đã có dấu hiệu ô
nhiễm hữu cơ (mức độ ô nhiễm sông Tiền cao hơn sông Hậu). Sông Vàm Cỏ bị
ô nhiễm bởi nhiều yếu tố: Hoạt động sản xuất từ nhà máy, khu dân cƣ tập trung.
Sông Vàm Cỏ Đông có mức độ ô nhiễm cao hơn sông Vàm Cỏ Tây.
Thái Nguyên là một tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá. Đặc
biệt là các mỏ khoáng sản phục vụ cho ngành luyện kim với trữ lƣợng khá
lớn, do vậy, luyện kim là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của
tỉnh và đang chiếm một tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp.
Ngành luyện kim đa phần các trang thiết bị đƣợc đầu tƣ trƣớc những
năm 1980. Thời gian qua, các cơ sở sản xuất đã đƣợc cải tạo, nâng cấp hệ
thống trang thiết bị nhƣng phần lớn thiết bị công nghệ còn lạc hậu, tiêu hao
nhiều nguyên nhiên liệu. Việc đầu tƣ xây dựng công trình xử lý chất thải còn
gặp nhiều khó khăn, do vậy luyện kim là một trong những ngành phát thải gây
ô nhiễm môi trƣờng lớn nhất trên địa bàn tỉnh.
Nguồn cung cấp nƣớc chính cho hoạt động sản xuất của tỉnh là sông
Cầu và sông Công. Đoạn sông Cầu trƣớc khi chảy vào thành phố Thái
Nguyên đã bị ô nhiễm do chịu tác động của các hoạt động sản xuất công
nghiệp, khai khoáng và sản xuất nông nghiệp. Nƣớc có chứa nhiều chất hữu
cơ và dầu mỡ. Chất lƣợng nƣớc đoạn trung lƣu sông Cầu chảy qua TP. Thái
Nguyên đã suy giảm một cách nghiêm trọng. Hầu hết các chỉ tiêu chất lƣợng
17