L/O/G/O
Tiểu luận
Đánh giá hiện trạng nước thải
khu vực Hà Nội và đề xuất một
số biện pháp quản lí
www.themegallery.com
Phạm Thị Phượng, K54_ KHMT
1
www.themegallery.com
Bố cục
Mở đầu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Kết luận
4
1
2
3
2
www.themegallery.com
I. Mở đầu
1. Khái niệm ô nhiễm nước
•.
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của
con người và đã bịthay đổi tính chất ban đầu của chúng
•.
Ô nhiễm nước là sự thay đổi bất lợi môi trường nước, hoàn toàn
hay đại bộ phận do các hoạt động khác nhau của con người tạo
nên.
2. Nước thải đô thị
•.
•
NO2 : Là chất trung gian trong chu trình Ni tơ và làm chất chỉ thị cho môi
trường nước khi bị ô nhiễm chất hữu cơ.
•
PO43- : Thường phát sinh ở nước thải của một số ngành công nghiệp như phân
lân, thực phẩm
3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường nước
4
www.themegallery.com
II. Đối tượng , phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hiện trạng nước thải Hà Nội.
•
Dân số Hà Nội là 6.448.837
người và rộng 3.324,92km2
•
Hà Nội hiện có 8 khu CN tập
trung, đang và đã hoàn thiện hạ
tầng kỹ thuật với diện tích
khoảng 2500ha, khoảng 20 khu
CN vừa và nhỏ với diện tích
hơn 800ha đang hoạt động.
=> Ảnh hưởng tới môi trường của
thành phố.
Phương pháp nghiên cứu
•
Phương pháp được sử dụng
là phương pháp thu thập tài
vào các tuyến cống chung
hoặc các kênh mương ao hồ.
•
Tại một số nơi nước thải
không được xử lí qua bể tự
hoại mà đổ trực tiếp ra sông
7
1. Các nguồn thải và tính chất nước thải khu vực Hà Nội
www.themegallery.com
III. Kết quả nghiên cứu
Chỉ tiêu C. Lò Đúc C.Trung Tự TB Kim Liên
Nhiệt độ (oC) 26,3 26 27,8
pH 7,2 7,4 7,7
Cặn lơ lửng (mg/l) 240 125 270
Oxi hòa tan (mg/l) 0,5 1,2 0,4
BOD5 (mg/l) 180 46 250
COD (mg/l) 329 72 315
NH4+ (mg/l) 30 12 45
PO43- (mg/l) 7,1 0,6 12,5
Cl- (mg/l) 125 105 105
8
Thành phần nước thải ở một số tuyến cống
www.themegallery.com
III. Kết quả nghiên cứu
Nước thải công nghiệp
•
Hiện có 8 khu CN tập trung mới
đang và đang hoàn thiện.
•
Thành phần và tính chất của nước thải tại một
số bệnh viện trên địa bàn Hà Nội
Các chỉ phân tích Đơn vị BV 354 BV GTVT BV Lao
TW
BV Phụ sản QCVN
28-2010
pH
Cặn lơ lửng
Độ đục
BOD5
COD
DO
NH4+
Cl
Phốt phát tổng
Tổng sè coliform
Lưu lượng nước thải
mg/l
NTU
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
Coli/100ml
m3/ngđ
8,05
90
200
7,20
132
180
240
452
1,4
12,5
-
3,0
630.104
160
6,5-8,5
100
-
50
100
>2
10
2,0
10
5000
11
www.themegallery.com
III. Kết quả nghiên cứu
2. Ảnh hưởng của nước thải đô thị tới con người và môi
trường
12
•
III. Kết quả nghiên cứu
•
Dân số Hà Nội là 6.448.837
người và rộng 3.324,92km2
•
tổng lượng nước thải sinh hoạt
và nước thải sản xuất công
nghiệp ở khu vực nội thành
khoảng 500,000m3/ ngày
•
Tiêu thoát qua hệ thống cống
và 4 sông tiêu chính là Tô
Lịch, Lừ, Sét, Kim Ngưu
Cả 4 con sông đều đang bị ô
nhiễm nghiêm trọng
14
3. Hiện trạng nước thải đô thị Hà Nội
Sông Nhuệ
Sông Sét
www.themegallery.com
III. Kết quả nghiên cứu
a. Giới thiệu chung về sông Tô Lịch
•
Sông thuộc nội thành Hà
Nội, dài 13,5km, rộng từ
30-40m sâu khoảng 3-4m
•
Đầu nguồn bắt đầu từ
kênh đào cũ Thụy Khê
thuộc khu vực Phan Đình
Các nguồn thải chính vào sông Tô Lịch
•
Bệnh viện Lao
•
Bệnh viện nhi Thủy Điển
•
Bệnh viện phụ sản, bệnh viện giao thông
•
Nhà máy giầy Thượng Đình
•
Nhà máy cao su Sao Vàng
•
Ngoài ra còn tiếp nhận những nguồn nước thải sinh hoạt lớn từ
các cống đổ trực tiếp ra sông
•
Sự quá tải của các bãi rác cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm
17
www.themegallery.com
III. Kết quả nghiên cứu
Các nguồn thải chính vào sông Tô Lịch
•
Khu công nghiệp Thượng Đình
–
Diện tích 76ha, với 9 ngành công nghiệp
–
Thiết bị cũ kĩ lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém nhất là hệ thống xử lí
nước thải
–
được nhiều
lần cải tạo,
được kè đá
hai bên bờ
sông
nhưng tình
trạng ô
nhiễm vẫn
xảy ra.
Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 TCVN 5942-
1995B
DO mg/l 1,78 0,4 >=2
BOD5 mg/l 18,5 27 <25
COD mg/l 36,8 89 <35
SS mg/l 47 36,8 80
NH4+ mg/l 27 1
Coliform PC/100ml 49.105 10.000
20
www.themegallery.com
III. Kết quả nghiên cứu
Mùa mưa
Mùa khô
Nước sông chảy nhanh hơn,
Sông không tiếp nhận nước
từ nguồn sông khác mà hầu
hết là nước thải từ các nhà
máy, xí nghiệp, khu dân cư
•
Do tập tính lâu đời mà
người dân vẫn vứt rác
các nhà máy, nước thải sinh hoạt nên hàm lượng chất hữu cơ
nhiều hơn.
www.themegallery.com
III. Kết quả nghiên cứu
Nguyên nhân ô nhiễm do nước thải:
•
Thiếu cán bộ chuyên trách về quản lí nước thải ở các cấp
chính quyền
•
Các công cụ quản lí như lệ phí xử lí nước thải chưa được áp
dụng
•
Ý thức người dân kém (vứt rác bừa bãi, nước sinh hoạt không
xử lí triệt để)
•
Chưa có các quy trình xử lí nước.
23
4. Nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục
www.themegallery.com
III. Kết quả nghiên cứu
Biện pháp khắc phục
•
Xử lí bằng hóa chất: Sau khi phun mùi hôi sẽ giảm ngay, còn
làm nước trong lại phải mất 1-2 ngày và màu nước trong đó
duy trì được một tháng. Sau đó sẽ xây đập chắn giữ nước ở vị
trí trước khi đổ ra sông nhằm tạo dòng chảy
Chỉ mang tính tạm thời, các chất bẩn được kết tủa và đóng
lắng bên dưới, mất nhiều tiển để nạo vét