BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
-----------------------------------
-----------------------------------
NGUYỄN ĐỨC LƯU
VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT
KIỂM TOÁN VÀO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA,
THANH TRA SAI LỆCH THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN
TÂN BÌNH
NGUYỄN ĐỨC LƯU
VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT
KIỂM TOÁN VÀO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA,
THANH TRA SAI LỆCH THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN
TÂN BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
TS. Nguyễn Ngọc Huy
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày 22
tháng 5 năm 2014.
Họ tên học viên: Nguyễn Đức Lưu
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 07/07/1971
Nơi sinh: Bình Định
Chuyên ngành: Kế toán
MSHV: 1241850026
Tên đề tài:
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
I-
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ )
VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KIỂM TOÁN VÀO
TT
Họ và tên
dựng hệ thống thanh tra, kiểm tra thuế, với mục đích tăng cường hiệu quả cơ chế
5
TS. Phan Mỹ Hạnh
Ủy viên, thư ký
Quản lý thuế theo mô hình tự khai, tự nộp, chống thất thu các khoản thuế của Nhà
Nhiệm vụ và nội dung:
Tác giả tìm hiểu về thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra mà cơ quan thuế
hiện nay đang áp dụng, thông qua đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện và xây
nước. Nội dung cụ thể:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Nghiên cứu lý luận về các phương pháp, kỹ thuật trong kiểm toán ở trong
nước cũng như quốc tế.
Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật; các quy định, quy trình về
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
thanh tra, kiểm tra thuế.
So sánh sự tương đồng giữa các phương pháp, kỹ thuật được áp dụng trong
kiểm toán với phương pháp, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thuế mà cơ quan thuế đang áp
dụng .
Khảo sát thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục thuế
quận Tân Bình, đồng thời đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục thuế
IV- Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Ngọc Huy
nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của
mình.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
Trân trọng
TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2014
TS. NGUYỄN NGỌC HUY
NGUYỄN ĐỨC LƯU
ii
iii
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các Thầy cô trường Đại
Lý luận chung về thuế, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thuế
Khái niệm thanh tra, kiểm tra thuế.
Phân loại thanh tra, kiểm tra thuế.
Nguyên tắc, Mục đích, vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế.
NGUYỄN ĐỨC LƯU
Nội dung, phương pháp và kỹ thuật trong kỹ thuật thanh tra, kiểm tra.
3.
So sánh, vận dụng sự tương đồng giữa phương pháp và kỹ thuật áp dụng trong kiểm
toán với phương pháp, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thuế .
4.
Thực trạng hoạt động kỹ thuật thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế nói chung và công
tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Tân Bình nói riêng:
Đánh giá về tổng quan tình hình về hoạt động thanh tra, kiểm tra.
Đánh giá các văn bản hướng dẫn về kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thuế.
Khảo sát và thống kê bằng phiếu câu hỏi về tình trạng thực tế trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra thuế.
5.
Đề xuất một số giải pháp có thể vận dụng các thủ tục, phương pháp và kỹ thuật kiểm
toán vào hoạt động kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thuế.
Các giải pháp cụ thể tại Chi cục thuế quận Tân Bình.
Kiến nghị đến cơ quan quản lý cấp trên.
-
Concept of inspecting and controlling about the Tax.
-
Classification of inspecting and controlling about the Tax.
-
Principles, purpose and role of inspecting and controlling about the Tax.
-
Content, methods and techniques in inspecting and controlling about the Tax.
3. Compare, using the similarity between the methods, techniques applied in the
audit and the methods, techniques in inspecting and controlling about the Tax.
4. Current status about the activities of tax authorities in inspecting and controlling
about the Tax generally and working of inspecting and controlling about the Tax at Tan
Binh Tax Department in particular :
- Assessing the overall about activities in inspecting and controlling about the
Tax.
- Assessing the guidelines text for inspecting and controlling about the Tax.
- The specific solutions at Tan Binh Tax Department.
- Recommendations to upper Tax authorities.
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……………………….. ………….….………………x
2.1.3.1. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán ……………………..………………..18
DANH MỤC BẢNG BIỂU……………………………….. ………….….……………....xi
2.1.3.2. Kỹ thuật chọn lấy mẫu kiểm toán ……………………..………………………..22
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ.…………….. ………….….………………xii
2.1.3.3. Tổng quan về thủ tục kiểm toán ……………………..…...……………………..23
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU …………………………………1
2.2. Tổng quan về thanh tra, kiểm tra thuế…………………….….………………….…..25
1.1. Tính cấp thiết của đề tài……………………………………………………...……......1
2.2.1. Khái niệm về kiểm tra thuế………….……………………...………………….…..25
1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan…………………………………………….....1
2.2.2. Khái niệm về thanh tra thuế………….……………………...………...……….…..26
1.3. Mục tiêu nghiên cứu…………………...……………………………………………....3
2.2.3. Hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế………….……………....………...……….…..26
1.3.1. Mục tiêu tổng quát …………………...…………………………………………....3
1.8. Đóng góp mới của đề tài…...…... …………………………………………………....4
2.2.7.1. Gian lận….……......................................……….……………………………….36
1.9. Cấu trúc của luận văn….…...…... …………………………………………………....5
2.2.7.2. Sai sót….…….........................................……….……………………………….36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ………………………………………………..………...……...6
2.3. So sánh giữa phương pháp, kỹ thuật trong kiểm toán với thanh tra, kiểm tra thuế....37
viii
ix
2.3.1. Những điểm giống nhau…….….………...……….………………………………..37
5.1. Kết luận......................................................................................……….…..………69
2.3.2. Những điểm khác nhau…….….…..……...……….……………………………….37
5.1.1. Kết quả đạt được.....................................................................……….…..………69
2.3.3. Nhận xét……………...…….….…..……...……….……………………………….37
5.1.2. Những hạn chế.........................................................................……….…..………70
2.4. Một số công trình nghiên cứu trước đây……………………………………..………37
THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC
5.2.2.5. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp..............……….…..………79
THUẾ TÂN BÌNH ..…………..…...…….......................................................................47
4.1. Giới thiệu tổng quát về Chi cục thuế Tân Bình …………...………………..………47
4.1.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng của Chi cục thuế …………..…………..……..………47
4.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế quận Tân Bình …………..…………....…….…47
4.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình ............…48
4.2.Thực trạng về hoạt động thanh tra, kiểm tra trong ngành thuế Việt Nam, Cục thuế
5.2.2.6. Tổ chức tốt công tác xử lý sau thanh tra, kiểm tra..............……….…..…..……80
5.2.3. Các kiến nghị...........................................................................……….…..………80
5.2.3.1. Về việc ban hành hệ thống luật pháp, chính sách.................……….…..………80
5.2.3.2. Về vai trò của Tổng cục Thuế...............................................……….…..………81
5.2.3.3. Kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo.............................……….…..………83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.................................................... …………...….…..……….84
thành phố Hồ Chí Minh và tại Chi cục thuế quận Tân Bình ...............…………...…..…50
4.2.1. Tổng quan về hoạt động TTKT thuế trong ngành thuế Việt Nam ……………..…50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................…………...….…..……….85
PHỤ LỤC
4.2.2. Thực trạng về công tác TTKT tại Cục thuế Tp. Hồ Chí Minh…...……………..…50
4.2.3. Thực trạng về công tác TTKT tại Chi cục thuế quận Tân Bình …...…………..….51
4.3. Thực trạng về các văn bản hướng dẫn TTKT trong ngành thuế ……….…..………52
4.4. Đánh giá thực trạng công tác TTKT qua Bảng khảo sát……… ……….…..………53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.................................................... …………...….…..……….68
DN TN
Doanh nghiệp tư nhân
Bảng 2.3 Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro……………………………………………….........29
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
Bảng 2.4 Các tỷ số trên Báo cáo tài chính để phát hiện sai lệch thuế………….............38
GDP
Gross Domestic Product
Bảng 2.5 Sử dụng các tỷ số trên Báo cáo tài chính nghiên cứu ở nước ngoài................39
GTGT
Giá trị gia tăng
HTKSNB
Hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB
Kiểm soát nội bộ
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TSCĐ
Tài sản cố định
TTKT
Thanh tra, kiểm tra
Bảng 3.1 Thành phần đối tượng nghiên cứu....................................................................44
xii
1
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1
Trang
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu…………………………………………………................42
1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố.
Những nghiên cứu ở nước ngoài
Blocher et al. (1988), “A Study of Auditors’ Analytical Review
Performance”, Auditing: A Journal of Practice & Theory (Spring), 1-28, 1988:
nghiên cứu sử dụng các tỷ số tài chính để phát hiện sai lệch trên BCTC.
Glen Schmit (năm 2005), chuyên gia đào tạo người Canada, “Chương trình
đào tạo thanh tra theo cơ chế tự khai tự nộp”: Xây dựng cơ chế tự khai, tự nộp, cơ
quan thuế tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
2
Trong cuốn sách “Tax Risk Management : From risk to opportunity” tác giả
đã bàn về vai trò của thuế; TCF - một hệ thống để nhận dạng rủi ro, giảm thiểu rủi ro
3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
về thuế, kiểm soát và báo cáo rủi ro về thuế với mục tiêu quan trọng của hệ thống
này là xây dựng hệ thống quản lý thuế hiệu quả và minh bạch, và một số kinh
nghiệm quản trị rủi ro trong công tác thu thuế của nhiều nước trên thế giới như Úc,
Canada, Pháp, Ireland, ...
Nghiên cứu thực trạng phương pháp, kỹ thuật TTKT thuế đang áp dụng hiện nay,
thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài này, đề xuất vận dụng một số các phương
pháp và kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động kiểm tra thuế nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả trong công tác Quản lý thuế.
Để đạt các mục tiêu trong quá trình nghiên cứu, tác giả lần lượt đưa ra những câu
hỏi nghiên cứu và giải quyết như sau:
đến công TTKT thuế và từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện.
Cơ sở lý luận nào của phương pháp, kỹ thuật kiểm toán có thể vận dụng vào hoạt
Sự đóng góp của các nghiên cứu trước
Tất cả Các nghiên cứu trước đây đều có đưa ra các phương pháp, kỹ thuật phân
tích để phát hiện sai lệch thuế hoặc phát hiện sự bất thường của các chỉ số trên Báo
cáo tài chính. Trong đề tài nghiên cứu này tác giả sẽ kế thừa những nghiên cứu này và
nghiên cứu thêm những phương pháp, thủ tục và kỹ thuật kiểm toán có thể vận dụng
vào hoạt động thanh tra, kiểm tra sai lệch thuế.
động kiểm tra thuế?
Thực trạng hiện nay về hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế, phát hiện sai lệch thuế.
Các phương pháp, kỹ thuật nào để được sử dụng trong TTKT sai lệch thuế?
Giải pháp nào nhằm vận dụng phương pháp, kỹ thuật kiểm toán vào trong công tác
TTKT thuế TNDN là phù hợp?
4
1.5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
5
1.8. Đóng góp mới của đề tài
Đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các văn bản quy định về thanh
luận hội nghị giao ban, số liệu hồ sơ kiểm tra ở cơ quan thuế từ năm 2009 đến năm
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
2013 và các BCTC của các DN nộp cho cơ quan thuế từ năm 2009 đến năm 2013 tại
Tài liệu tham khảo
Chi cục thuế quận Tân Bình cũng như ở Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh; Số liệu
Phụ lục
trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo chí, Internet; hồ sơ thanh tra kiểm tra
thuế tại Chi cục thuế quận Tân Bình quản lý.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ số liệu thông qua điều tra thực tế, thu thập
thông tin bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp, quan sát, lấy ý kiến chuyên gia tại
Chi cục thuế quận Tân Bình.
Đồng thời thu thập các dữ liệu có liên quan đến các loại thuế, các tài liệu
chính thức khác thông qua các hội nghị, hội thảo, tạp chí thuế, tài chính có liên quan.
1.7. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Tiến hành khảo sát các thông tin về cơ quan thuế và
tham khảo ý kiến của các công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế thuế và
các ý kiến của các vị Lãnh đạo để tìm ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động công
tác thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn quận.
Nghiên cứu định lượng: Dùng phương pháp thống kê mô tả đánh giá bảng câu
hỏi khảo sát và số liệu thứ cấp để đưa ra các kết luận cần thiết.
6
Hình ảnh về kiểm toán cổ điển là việc kiểm tra tài sản, phần lớn được thực hiện
bằng cách người nghe ghi chép đọc to lên cho một bên độc lập nghe rồi chấp nhận.
Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Định nghĩa quốc tế về kiểm toán: Kiểm toán độc lập là việc các kiểm toán viên
là các hồ sơ TTKT tra thuế TNDN của các DN thuộc Chi cục thuế quận Tân Bình
độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về các báo cáo tài chính của một đơn vị.
quản lý qua các năm 2009, 2010, 2011, 2012 và năm 2013 và các công chức làm công
tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Tiếp theo sẽ là chương 2 nêu lên cơ sở lý luận của luận văn.
Định nghĩa của giáo sư tiến sĩ Aren (Mỹ): Kiểm toán là việc kiểm toán viên kiểm
tra các ghi chép kế toán bởi các kế toán viên công cộng (độc lập) được thừa nhận và ở
bên ngoài tổ chức kiểm toán. [26]
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán nhưng hiện nay định nghĩa được
chấp nhận rộng rãi là:
“Kiểm toán là quá trình thu nhập và đánh giá bằng chứng về những thông tin
được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó
với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các
kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.” [30]
Tuy các định nghĩa về kiểm toán có khác nhau nhưng có thể khái quát chung
định nghĩa về kiểm toán như sau:
“Kiểm toán là việc các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền có kỹ năng nghiệp
vụ tiến hành thu thập, đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng của
một đơn vị được kiểm toán nhằm mục đích xác nhận và bày tỏ ý kiến về mức độ phù
hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được xây dựng”.
quy định của một đơn vị…
kế toán, thuế, tài chính… [30]
• Kiểm toán báo cáo tài chính
2.1.2.
Phương pháp kiểm toán
Kiểm toán BCTC là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày
Phương pháp kiểm toán là một trường hợp vận dụng đặc biệt của phương pháp
trung thực và hợp lý của BCTC của một đơn vị. Do BCTC bắt buộc phải được lập
khoa học. Phương pháp kiểm toán là các biện pháp, cách thức, thủ pháp được sử dụng
theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực kế toán và
trong công tác kiểm toán nhằm thực hiện mục đích kiểm toán đã đặt ra.
chế độ kế toán được sử dụng làm thước đo trong BCTC.
Phân loại theo chủ thể kiểm toán
• Kiểm toán nội bộ
Là loại kiểm toán do nhân viên của đơn vị thực hiện cả ba loại kiểm toán nói
trên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt động.
Do KTNB là nhân viên của đơn vị nên kết quả kiểm toán của họ chỉ có giá trị
đối với đơn vị và thường không đạt được sự tin cậy của những người bên ngoài.
thống kế toán của đơn vị. Vì vậy phương pháp kiểm toán cơ bản còn được gọi là các
bước kiểm nghiệm theo số liệu (Substantive procedure).
Các bước kiểm nghiệm theo liệu bao gồm:
Phương pháp phân tích đánh giá tổng quát
thực hiện kiểm toán tuân thủ, chẳng hạn như xem xét việc chấp hành luật pháp ở đơn
Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng các tỷ lệ, các mối quan hệ tài chính để
vị. Riêng tại các đơn vị có sử dụng NSNN, KTV của Nhà nước có thể thực hiện thực
xác định những tính chất hay những sai lệch không bình thường trong BCĐKT và
BCTC khác của DN. Chẳng hạn, nếu tỷ lệ lợi tức thay đổi từ 30% của năm trước sang
10
11
10% của năm nay thì đó là sự thay đổi lớn mà các kiểm toán viên phải lưu tâm. Sự
thay đổi này có thể là khách quan, cũng có thể là do sai sót số học trong tính toán,
- Tỷ suất khả năng thanh toán dài hạn
cũng có thể là sự gian lận của các nhà quản lý và cán bộ nghiệp vụ trong DN…
Kỹ thuật chủ yếu dùng để phân tích, đánh giá các thông tin tài chính của DN là:
•
Công thức tính:
Phân tích tỷ suất (còn gọi là phân tích dọc) bằng cách so sánh, xác định tỷ
lệ tương quan giữa các chỉ tiêu, các khoản mục khác nhau.
=
Sốdưcáckhoảnphảithuđầunăm + Sốdưcáckhoảnphảithucuốinăm
2
Một số tỷ suất được dùng trong kiểm toán như sau:
- Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
* Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán gồm có:
- Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời
Công thức tính:
Đây là tỷ suất khả năng thanh toán thông dụng nhất
Sốvòngluânchuyểnhàngtồnkho =
Công thức tính:
Tỷsuấtkhảnăngthanhtoánhiệnthời =
Giávốnhànghóa
Sốdưtồnkhobìnhquân
Tổngtàisảnlưuđộng
Tổngnợngắnhạn
LãiKDtrướcthuế + Chiphítiềnlãi
Tổnggiátrịtàisảnbìnhquân
Tỷ suất này luôn nhỏ hơn 1 và mức độ thấy của nó tùy theo DN hoạt động trong
ngành nào, lĩnh vực nào. Tỷ suất này càng lớn càng chứng tỏ vị trí quan trọng của tài
sản cố định trong tổng tài sản hiện có của DN.
- Tỷ suất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Tỷ suất này cho biết một đồng doanh thu thuần mang lại bao nhiêu tiền lãi cho
doanh nghiệp ở hoạt động sản xuất kinh doanh chính.
Tỷ suất nợ được tính bằng cách so sánh tổng số nợ phải trả so với tổng số nguồn
vốn của DN.
Công thức tính:
Công thức tính:
TỷsuấthiệuquảKD =
- Tỷ suất nợ
LợitứcthuầntừhoạtđộngSXkinhdoanhchính
Tỷsuấtnợ =
Tổngdoanhthubánhàngthuần
Tổngsốnợphảitrả
Tổngnguồnvốn
- Tỷ suất tự tài trợ
chủ sở hữu phải đủ đầu tư dài hạn để hoạt động. Tuy nhiên cũng phải cần thấy rõ mặt
dắt các nhà quản lý đến sai phạm. Đồng thời có thể xem xét thêm khả năng tiếp tục
trái ở đây là tài sản cố định chu chuyển chậm, nếu đầu tư quá nhiều vốn chủ sở hữu
hoạt động của DN. Nhóm này gồm có:
vào mua sắm tài sản cố định thì sẽ bất lợi vì lợi nhuận trong kinh doanh thu được chủ
yếu do chu chuyển các tài sản lưu động.
- Tỷ suất đầu tư:
- Tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay
Công thức tính:
Tỷsuấtđầutư =
Tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay phản ánh lợi nhuận sinh ra từ hoạt động KD
Tàisảncốđịnhvàđầutưdàihạn
Tổngsốtàisản
do sử dụng vốn để đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay.
Công thức tính:
Tỷsuấtkhảnăngthanhtoánlãivay =
Tổnglợitứctrướcthuế + chiphílãivay
Chiphílãivay
đánh gía về số dư tài khoản phải đúng đắn, phù hợp, việc ghi chép và tính số lũy kế
có liên quan; kiểm tra việc tính toán, tổng hợp số dư của từng tài khoản.
phải chính xác và phù hợp với quy định. Số dư phải phù hợp với số liệu thực tế hoặc
Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản nhằm mục đích
thu thập các bằng chứng trực tiếp chứng minh cho độ tin cậy của các số liệu trên các
tài liệu kế toán
Phương pháp này có tác dụng rà soát lại toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
từ khâu lập chứng từ đến ghi sổ sách rút số dư tài khoản và lên BCTC.
Nội dung kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản:
-
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ
+ Khảo sát các nghiệp vụ thực tế phát sinh như thế nào và được ghi nhận ra sao.
+ Xem xét, kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ vào các sổ kế toán, việc chuyển đổi
đổi với từng nghiệp vụ có đúng chế độ, đúng phương pháp hay không, có được ghi
chép đầy đủ hay bỏ sót, có bảo đảm chính xác về số liệu và đúng đắn về quan hệ đối
ứng tài khoản, đúng hay sai kỳ…
Việc khảo sát này nhằm tìm ra những gian lận sai sót ngay từ khi ghi chép. Xem
xét nghiệp vụ có phát sinh thự tế hay không? Việc ghi chép và xử lý nghiệp vụ là một
khâu quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tính đúng đắn, trung thực của thông tin
tài chính. Vì vậy việc khảo sát nghiệp vụ là một kỹ thuật quan trọng trong việc tìm ra
gian lận và sai sót ở khâu ghi chép.
Việc khảo sát nghiệp vụ được áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán không phân biệt
HTKSNB bộ mạnh hay yếu. Tuy nhiên, hiệu lực của HTKSNB lại chi phối đến việc
kết quả kiểm kê.
đánh giá mức độ rủi ro trong kiểm soát, làm cơ sở cho việc lựa chọn các phương pháp
Phương pháp cập nhật cho hệ thống
Phương pháp này còn được gọi là kỹ thuật điều tra hệ thống, kỹ thuật này đòi hỏi
kiểm soát thích hợp. Khi xem xét HTKSNB doanh nghiệp, các kiểm toán viên phải trả
việc kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ cùng loại ghi chép từ đầu đến cuối
lời được câu hỏi: Liệu công việc kiểm toán có thể dựa vào HTKSNB của DN được
(Wald– though) để xem xét, đánh giá các bước kiểm soát áp dụng trong hệ thống điều
hay không? Để giải đáp câu hỏi này, về thực chất, kiểm toán viên phải xem xét mức
hành nội bộ. Ví dụ, các nghiệp vụ bán hàng có thể được kiểm tra từ khi nhận đơn đặt
độ thỏa mãn về kiểm soát trong từng trường hợp cụ thể. Nếu rủi ro kiểm soát khi lập
hàng cho đến khi nhận được tiền bán hàng. Việc kiểm tra hện thống cho phép đánh giá
kế hoạch kiểm toán được đánh giá là cao, mức thỏa mãn về kiểm soát thấp và kiểm
lại mức độ rủi ro kiểm toán và thiết kế các thử nghiệm chi tiết và kiểm soát.
toán viên không thể tin tưởng và không thể dựa vào HTKSNB doanh nghiệp. Trường
hợp rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp, mức thỏa mãn về kiểm soát còn tùy thuộc
vào kết quả đánh giá thực tế hiệu quả của hệ thống kiểm soát trong quá trình kiểm
toán của kiểm toán viên. Mối quan hệ giữa rủi ro trong kiểm soát và mức thỏa mãn về
mức cao và xét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, kiểm toán viên sẽ
THẤP
CAO
PHẢI CHĂNG
(không thỏa mãn)
không thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát mà phải tiến hành ngay các thử
nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp. Đây là giai đoạn, là công việc mang tính chủ quan,
tùy thuộc vào bản lĩnh nghề nghiệp và sự xét đoán của kiểm toán viên.
Đặc trưng của phương pháp kiểm toán tuân thủ là các thử nghiệm và kiểm tra
Các thử nghiệm chi tiết đối với kiểm soát (kiểm soát độc lập và quản lý, kiểm
đều dựa vào các quy chế kiểm soát trong HTKSNB doanh nghiệp. Nếu HTKSNB
soát xử lý, kiểm soát bảo vệ tài sản) chủ yếu cũng được thực hiện trên cơ sở kiểm tra
được đánh giá là mạnh, là hiệu quả và kiểm soát viên có thể tin tưởng thì công việc
mẫu các quy chế kiểm soát nội bộ. Ngoài ra phương pháp này còn được kết hợp với
kiểm toán có thể và cần dựa vào quy chế kiểm soát.
18
19
các kỹ thuật kiểm toán thường được sử dụng là: kiểm kê; kiểm tra tài liệu; phỏng vấn;
quan sát; xác nhận; so sánh; tính toán. [17]
bảo rằng BCKT thu được có độ tin cậy cao, KTV sẽ thực hiện phỏng vấn Kế toán
trưởng về những xử lý của đơn vị nếu xảy ra những sai sót về sự chênh lệch giữa sổ
sách kế toán với kiểm kê thường kỳ, hay phỏng vấn giám đốc về những sai sót trong
hệ thống kiểm soát nội bộ. Khi tiến hành kỹ thuật quan sát để thu thập thông tin, KTV
phải thường xuyên ghi chép các thông tin quan sát được cùng với những nhận xét,
đánh giá.
Kiểm tra vật chất (kiểm kê)
Kỹ thuật quan sát rất hữu ích trong nhiều phần hành của cuộc kiểm toán, BCKT
Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm kê tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tài
thu được đáng tin cậy, tuy nhiên bản thân BCKT thu được từ kỹ thuật này chưa thể
sản của doanh nghiệp. Kết quả quả của quá trình kiểm tra thường là các biên bản kiểm
hiện tính đầy đủ nên cần kết hợp với các kỹ thuật khác. Kỹ thuật này chỉ cung cấp các
kê, biên bản kiểm tra, biên bản đánh giá, bảng thống kê…
bằng chứng về phương pháp thực thi công việc tại thời điểm quan sát, không chắc
Xác nhận
Kỹ thuật xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp
để xác minh tính chính xác của thông tin mà Kiểm toán viên nghi vấn. Hình thức thực
so với kỹ thuật khác
Quan sát
Quan sát là kỹ thuật theo dõi một sự vật, hiện tượng, một chu trình hoặc một thủ
tục do đơn vị được kiểm toán thực hiện nhằm đánh giá một thực trạng hay hoạt động
quan trọng. KTV thường dùng hai loại câu hỏi cơ bản đó là “câu hỏi đóng và câu hỏi
mở”.
Câu hỏi mở giúp KTV thu được câu trả lời chi tiết và đầy đủ hơn, được sử dụng
khi KTV muốn thu thập thêm thông tin. Loại câu hỏi này thường có các cụm từ: “thế
20
nào”, “cái gì”, “tại sao”.
Câu hỏi đóng giới hạn câu trả lời của người được phỏng vấn, được sử dụng khi
21
Ưu điểm của kỹ thuật này là thu được BCKT có kỹ thuật cao về mặt số học, song
nó còn có nhiều các phép tính và phân bổ đôi khi khá phức tạp, tốn thời gian, đặc biệt
KTV muốn xác nhận một vấn đề đã nghe hay biết. Loại câu hỏi này thường dùng các
là các cuộc kiểm toán có quy mô lớn, loại hình kinh doanh đa dạng, luồng tiền ra vào
cụm từ: “có hay không”, “tôi (không) biết rằng…”
lớn… BCKT thu được từ kỹ thuật này gọi là kiều mẫu chính xác số học.
nên được dùng để củng cố cho các bằng chứng khác, hay để thu thập thông tin phản
hồi. BCKT thu được từ kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu phỏng vấn.
Tính toán
Tính toán là quá trình kiểm tra chính xác về mặt toán học của số liệu trên chứng
Đánh giá: Là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn và kỹ thuật khác
(phỏng vấn, quan sát) để phân tích và kết luận khi so sánh.
Kỹ thuật phân tích được sử dụng để thu thập bằng chứng có hiệu lực gồm ba
loại: kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất.
Kiểm tra tính hợp lý thường bao gồm những so sánh cơ bản như:
So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán,…từ kết quả so sánh,
từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện các
việc điều tra những sai khác lớn giữa số thực tế với kế hoạch sẽ giúp KTV phát hiện
tính toán độc lập của KTV. Phương pháp này được các KTV sử dụng khá phổ biến
những sai sót trong BCTC hoặc các biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh
trong các cuộc kiểm toán nhằm thu thập BCKT về tính chính xác số học của các
của đơn vị.
khoản mục trên BCTC khi thực hiện kiểm tra chi tiết số dư của các khoản mục. Thông
So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị so với các chỉ tiêu trung bình ngành.
qua việc cộng dồn số dư, số phát sinh theo tháng, quý của từng tài khoản theo đối ứng
xem xét.
Phân tích tỷ suất: Là cách thức so sánh những số dư tài khoản hoặc loại hình
nghiệp vụ. Phân tích tỷ suất cũng giúp so sánh tính hợp lý về tình hình tài chính của
22
một công ty nào đó với công ty khác trong cùng một tập đoàn hay cùng một ngành.
Thông thường khi phân tích tỷ suất cũng phải xem xét xu hướng của tỷ suất đó.
2.1.3.2.
Kỹ thuật chọn lấy mẫu kiểm toán
Lấy mẫu kiểm toán (sau đây gọi là “lấy mẫu”): Là việc áp dụng các thủ tục kiểm
toán trên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần tử của một tổng thể kiểm toán sao cho
tất cả các đơn vị lấy mẫu đều có cơ hội được lựa chọn nhằm cung cấp cho kiểm toán
viên cơ sở hợp lý để đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể. [5]
Có nhiều phương pháp chọn mẫu. Dưới đây là các phương pháp cơ bản:
• Lựa chọn ngẫu nhiên (sử dụng một số chương trình chọn số ngẫu nhiên, ví dụ,
các bảng số ngẫu nhiên).
• Lựa chọn theo hệ thống, trong đó số lượng đơn vị lấy mẫu trong tổng thể được
chia cho cỡ mẫu để xác định khoảng cách lấy mẫu, ví dụ khoảng cách lấy mẫu là 50,
sau khi đã xác định điểm xuất phát của phần tử đầu tiên thì cứ cách 50 phần tử sẽ chọn
một phần tử vào mẫu. Mặc dù điểm xuất phát có thể được xác định bất kỳ, mẫu
thường có nhiều khả năng thực sự ngẫu nhiên nếu nó được xác định bằng cách sử
dụng một chương trình chọn số ngẫu nhiên trên máy tính hoặc các bảng số ngẫu
nhiên. Khi sử dụng phương pháp chọn mẫu theo hệ thống, kiểm toán viên cần xác
định rằng các đơn vị lấy mẫu trong tổng thể không được sắp xếp sao cho khoảng cách
lấy mẫu trùng hợp với một kiểu sắp xếp nhất định trong tổng thể.
dịch vụ đảm bảo dự kiến cho mỗi phần hành kiểm toán. Trong cách tiếp cận kiểm
trị.
toán dựa vào rủi ro, KTV áp dụng thủ tục này theo cách thức sau: đầu tiên, xác định
• Lựa chọn bất kỳ, trong đó kiểm toán viên chọn mẫu không theo một trật tự nào
nhưng phải tránh bất kỳ sự thiên lệch hoặc định kiến chủ quan nào (ví dụ tránh các
phần tử khó tìm hay luôn chọn hoặc tránh các phần tử nằm ở dòng đầu tiên hoặc dòng
cuối của trang) và do đó đảm bảo rằng tất cả các phần tử trong tổng thể đều có cơ hội
được lựa chọn. Lựa chọn bất kỳ không phải là phương pháp thích hợp khi lấy mẫu
thống kê.
khu vực có rủi ro cao; sau đó, KTV sẽ lựa chọn nhiều thủ tục kiểm toán hiệu quả.
Thủ tục kiểm toán cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (Analytical Procedure) và
thủ tục kiểm tra chi tiết. Trong đó thủ tục kiểm tra chi tiết bao gồm các nội dung
kiểm tra chi tiết khác nhau như kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư tài khoản và kiểm
tra việc trình bày.
- Thủ tục kiểm tra chi tiết số dư nhằm phát hiện khả năng tồn tại những sai phạm
trọng yếu trên số dư của tài khoản/khoản mục;
24
- Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nhằm phát hiện khả năng tồn tại những sai
phạm trọng yếu trong quá trình ghi chép nghiệp vụ trong kỳ.
- Kiểm tra chi tiết việc công bố (thông tin) nhằm xác định việc công bố thông tin
BCTC có được trình bày theo chuẩn mực kế toán, các quy định của kế toán hiện hành.
25
HTKSNB trong việc ngăn chặn và phát hiện những hành vi sai phạm trọng yếu.
Các thủ tục kiểm toán được KTV sử dụng rất đa dạng và tùy thuộc vào rủi ro của
- Các bằng chứng KTV tự khai thác: quan sát trực tiếp; Thực hiện tính toán lại bao
gồm cả tính lại và thử nghiệm toán học; Thực hiện lại một quá trình nghiệp vụ
theo nguyên gốc trong những ghi chép sau cùng; Đối chiếu ngược từ những ghi
chép cuối cùng tới chứng từ; Kiểm tra vật chất tài sản; thực hiện thủ tục phân tích.
công ty khách hàng và phụ thuộc vào những phương pháp được kế toán công ty
khách hàng sử dụng để ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Bảng 2.2: Cơ sở xác định phương pháp tiếp cận kiểm toán và thủ tục kiểm
toán [17]
A. Lập kế hoạch ban đầu và phân tích rủi ro
- Xem xét công việc kiểm toán năm trước.
- Xem xét tài liệu có sẵn về đơn vị được kiểm toán.
- Thực hiện thủ tục phân tích.
- Phỏng vấn ban quản trị và nhân viên công ty khách hàng.
B. Tìm hiểu và đánh giá hệ thống
- Đối với tất cả các hệ thống: Phỏng vấn ban quản trị, các bộ quản lý; xem xét hệ
thống tài liệu, văn bản; Quan sát hệ thống đang hoạt động; thể hiện trên tài liệu hệ
thống lưu chuyển và kiểm soát trên những điểm chính; chọn các nghiệp vụ và tìm
dấu vết sai phạm từ quá trình xử lý.
- Các hoạt động thực hiện bổ sung đối với hệ thống máy tính: Sử dụng phần mềm
2.2.
Tổng quan về thanh tra, kiểm tra thuế
2.2.1. Khái niệm về kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là một khái niệm có nhiều cách định nghĩa:
hiện và xử lý nghiêm và kịp thời về các hành vi vi phạm về thuế; ngoài ra kiểm tra
xử lí những hành vi trái pháp luật.
thuế có một ý nghĩa hết sức quan trọng là còn chống thất thu ngân sách, đảm bảo công
bằng xã hội và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các tổ chức cá nhân trong xã
2.2.4. So sánh hoạt động thanh tra với kiểm tra thuế.
2.2.4.1.
hội.
2.2.2. Khái niệm về thanh tra thuế
Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, là
hoạt động kiểm soát thực tế đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự quản lý
trong việc thực hiện pháp luật về thuế nhằm kết luận đúng, sai, đánh giá ưu khuyết
điểm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, phòng ngừa và xử lý các quy phạm
pháp luật về thuế.
2.2.3. Hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế.
Hoạt động quản lý Nhà nước chính là sự tác động có định hướng của chủ thể
quản lý (cơ quan thuế) tới các đối tượng quản lý (đối tượng nộp thuế) nhằm đạt được
Những điểm giống nhau
- Về mục đích: Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
- Về cách thức tiến hành: Xem xét hoạt động thực tế của đối tượng để phân tích,
đánh giá, phát hiện và xử lý theo quy định pháp luật về thuế.
- Về nội dung: đều xem xét doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
- Về phương pháp: đều phải phân tích xác định rủi ro, truy lần lại việc xử lý dữ
liệu, tính toán lại và xác minh.
2.2.4.2.
Về khái niệm chung thì kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ
Thanh tra thuế
Thanh tra được áp dụng
Về biện pháp áp dụng
quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và
tạm giữ tang vật, tài liệu;
tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế, nhằm đảm
khám xét nơi cất dấu tài
bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế- xã hội.
liệu…
Về khái niệm riêng thì:
- Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực
tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối
với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá.
Thời gian thanh tra dài
Về thời gian
Biện pháp áp dụng ít hơn.
các biện pháp mạnh như:
được xây dựng trên cơ sở phân tích cơ sở dữ liệu của ngành thuế, Bộ tiêu chí đánh giá
rủi ro được xây dựng gồm 21 tiêu chí, chia thành 6 nhóm:
quy định pháp luật của mỗi nước, có khi trong các tài liệu khác nhau cũng có tên gọi
Bảng 2.3: Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro [25]
không giống nhau do việc sử dụng các thuật ngữ qua dịch thuật. Theo đó, thuế TNDN
còn được gọi là thuế công ty (corporation tax); thuế thu nhập công ty (corporation
Tiêu chí đánh giá rủi ro
STT
income tax); thuế lợi tức (profit tax) hoặc thuế lợi tức công ty (corporation profit tax).
Nhiều ý kiến cho rằng “thu nhập doanh nghiệp” được sử dụng nhiều hơn, phổ biến
I
Nhóm I: Đánh giá về tuân thủ khai thuế, tính thuế
hơn, thực dụng hơn và khi sử dụng nó sẽ dễ đánh thuế hơn so với sử dụng phạm trù
Tiêu chí 1: Chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định (bao gồm
“lợi tức”.
tháng, quý, năm)
Về kỹ thuật lập pháp, các nước trên thế giới cũng có những cách thức không
giống nhau trong việc ban hành các đạo luật thuế đánh vào thu nhập của pháp nhân.
2.2.6. Phương pháp, kỹ thuật về TTKT thuế TNDN
2.2.6.1.
Phương pháp áp dụng trong TTKT thuế TNDN
Phương pháp sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra nói chung chính là các
biện pháp nghiệp vụ để phát hiện ra những mâu thuẫn, những điều không bình thường
trong tài liệu báo cáo và trong hoạt động kinh tế diễn ra tại đối tượng được thanh tra,
kiểm tra thể hiện ở một số phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp phân tích.
IV
Nhóm IV: Đánh giá tình hình tài chính
Tiêu chí 5: Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ doanh thu thuần
Tiêu chí 6: Tỷ lệ (lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay)/ doanh thu thuần
Tiêu chí 7: Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần
Tiêu chí 8: Tỷ lệ lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu
30
Tiêu chí 9: Tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu thuần
31
trước hết kiểm tra số liệu tổng hợp sau mới kiểm tra số liệu chi tiết. Việc kiểm tra tổng
hợp nhằm rút ra những nhận xét tổng quát để từ đó định hướng những nội dung cần đi
Tiêu chí 10: Tỷ lệ chi phí bán hàng/ doanh thu thuần
V
Nhóm V: Lịch sử thanh tra của NNT
Tiêu chí 19: Kỳ đã được thanh tra, kiểm tra gần nhất
Tiêu chí 20: Số thuế truy thu tuyệt đối của kỳ thanh tra, kiểm tra gần nhất
VI
Nhóm VI: Các tiêu chí về thân nhân doanh nghiệp
Tiêu chí 21: Vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 20 tỷ, đồng thời kinh doanh đa
ngành nghề
- Phương pháp đối chiếu, so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình thanh tra, kiểm tra
thuế. Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối chiếu nội dung cần
thời gian và cho hiệu quả cao.
+ Kiểm tra điển hình là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ của một loại
nghiệp vụ để rút ra kết luận chung. Phương pháp này tiết kiệm nhiều thời gian nhưng
độ tin cậy của kết luận không cao.
- Các phương pháp kiểm tra bổ trợ
+ Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được sử dụng khi cần thu thập
thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp, gián tiếp đến nội dung TTKT.
+ Ngoài ra còn một số phương pháp khác như: Phương pháp thẩm tra và xác
nhận từng phần, phương pháp quan sát…
2.2.6.2.
Kỹ thuật TTKT tra phát hiện sai lệch thuế TNDN
Kỹ thuật phân tích:
- Xem xét đầy đủ và chính xác của hồ sơ kiểm kê bằng cách đối chiếu các khoản
mục trên hồ sơ kiểm kê.
phân tích theo hàng dọc về các tỷ suất để đánh giá sự biến động về kê khai thuế của
NNT qua các năm, phát hiện những điều bất thường.
- Ghi chép từng biến động trong suốt quá trình kiểm kê để xem xét việc hạch
toán sau này đối với nghiệp vụ trước và sau kiểm kê.
Phân tích thông tin trên BCTC
- Tìm hiểu nguyên nhân gây ra chênh lệch giữ số liệu sổ sách kế toán với số thực
Bên cạnh phân tích, đánh giá các thông tin trên tờ khai Quyết toán thuế TNDN,
cán bộ TTKT cũng tiến hành phân tích các thông tin trên BCTC của doanh nghiệp. Kỹ
thuật phân tích BCTC đang được áp dụng thường là phân tích theo chiều ngang và
phân tích theo chiều dọc nhằm phát hiện những khoản mục bất thường, các tỷ suất
thường được áp dụng là:
tế.
- Xác định chính xác số dư của các tài khoản.
Kỹ thuật kiểm tra tài liệu:
Trong quy trình TTKT hiện hành, cán bộ thuế thực hiện kiểm tra đối chiếu số
-
Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu
-
Lãi gộp/ doanh thu
tra, kiểm tra.
cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên
quan đến nội dung thanh tra thuế; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản của đối
tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra thuế.
+ Đối với việc kiểm tra tài liệu về các tài sản của doanh nghiệp, cán bộ thanh