BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
VÕ HOÀNG HÀ
VÕ HOÀNG HÀ
XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG
NHƠN THÀNH ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60.34.01.02
NHƠN THÀNH ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô Trƣờng Đại học Lạc Hồng, đặc biệt là
quý Thầy Cô khoa Quản trị kinh doanh & Phòng sau đại học đã truyền đạt những
kiến thức quý báu và những kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành chƣơng trình cao học
đƣợc thuận lợi.
Đồng Nai, Ngày 22 tháng 08 năm 2013
Ký tên
Xin chân thành cám ơn TS. Mai Thanh Loan đã tận tình hƣớng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này.
Xin cám ơn các bạn đồng nghiệp, những ngƣời đã giúp đỡ tôi trong thời gian
đi phỏng vấn khảo sát để tôi hoàn thành bài luận văn này.
Võ Hoàng Hà
Cám ơn các bạn lớp Cao học Quản trị kinh doanh - Khóa 3 đã hỗ trợ trong
quá trình thực hiện.
Võ Hoàng Hà
i
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG NHƠN THÀNH ĐẾN NĂM 2020”
MỤC LỤC
phẩm, mở rộng thị trƣờng, …
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH .............................................. 05
Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển , từ một công ty quy mô nhỏ, hoạt
1.1.1 Khái niệm chiến lƣợc kinh doanh ..................................................................... 05
động chủ yếu lĩnh vực xây dựng dân dựng, cầu đƣờng trên địa bàn huyện Nhơn Trạch đến
1.1.2 Phân loại chiến lƣợc .......................................................................................... 06
nay Công ty Cổ phần Đầu Tƣ và Xây Dựng Nhơn Thành (J.S.C) đã trở thành công ty hoạt
1.1.3 Ý nghĩa của quản trị chiến lƣợc đối với doanh nghiệp ......................................... 07
động đa ngành quy mô lớn, công ty đã đầu tƣ xây dựng nhiều công trình trên địa bàn tỉnh
1.2 TIẾN TRÌNH HỌACH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH ............................ 08
Đồng Nai và hiện nay công ty đang mở rộng lĩnh vực kinh doanh bất động sản, đang thực
hiện một số dự án khu vực huyện Nhơn Trạch, huyện Long thành và Cẩm Mỹ và phân
khúc này cũng đƣợc nhiều công ty kinh doanh bất động sản khác phát triển tại đây và trong
tƣơng lai sẽ còn nhiều doanh nghiệp ra đời. Các sản phẩm trong ngành đƣợc hình thành
ngày càng quy mô và hiện đại. Vì vậy, Công ty J.S.C muốn có vị thế vững chắc trên thị
1.2.1 Xác định sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp............................................. 08
1.2.2 Phân tích môi trƣờng ......................................................................................... 09
1.2.2.1 Phân tích đánh giá môi trƣờng bên trong .................................................... 09
1.3.4 Ma trận SWOT .................................................................................................. 18
rộng, đẩy mạnh sản phẩm BĐS của công ty J.S.C ra thị trƣờng trong thời gian tới nhƣ:
1.3.5 Ma trận hoạch định chiến lƣợc ( QSPM) .......................................................... 19
Chiến lƣợc khác biệt hoá sản phẩm, chiến lƣợc phát triển thị trƣờng, chiến lƣợc phát triển
1.4 MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG QUẢN LÝ, KINH DOANH BĐS ................ 20
sản phẩm, chiến lƣợc nâng cao năng lực cạnh tranh.
Cuối cùng, luận văn vạch ra nhiều giải pháp thực hiện các chiến lƣợc.
iii
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý và phát triển BĐS tại Singapore...................................... 20
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam rút ra từ các nƣớc trên thế giới ................. 23
iv
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ sự thành công của Công ty TNHH Phát triển
2.3.2.4 Sản phẩm thay thế ......................................................................................... 50
Phú Mỹ Hƣng ................................................................................................................ 24
2.3.2.5 Thị trƣờng mục tiêu ...................................................................................... 51
Kết luận chƣơng 1 ....................................................................................................... 25
2.2.1 Phân tích hoạt động bên trong của công ty ........................................................ 31
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ
2.2.1.1 Hoạt động nhân sự ........................................................................................ 31
PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG NHƠN THÀNH ĐẾN NĂM 2020 ...................... 56
2.2.1.2 Hoạt động về Marketing ............................................................................... 33
3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN QUY HOẠCH XÂY DỰNG Ở ĐỒNG NAI ....... 56
2.2.1.3 Tình hình tài chính- kế toán .......................................................................... 34
3.2 SỨ MỆNH (NHIỆM VỤ) VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY J.S.C ...................... 56
2.2.1.4 Hoạt động sản xuất - tác nghiệp ................................................................... 36
3.3 HÌNH THÀNH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƢỢC .................................................. 57
2.2.1.5 Hoạt động nghiên cứu phát triển và công nghệ ............................................ 37
3.3.1 Phân tích ma trận SWOT để xây dựng chiến lƣợc ............................................ 57
2.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trƣờng bên trong công ty J.S.C ..................... 38
3.3.3.1 Nội dung chủ yếu chiến lƣợc nhóm S-O ...................................................... 59
2.2.2.1 Nhận định các yếu tố môi trƣờng bên trong công ty .................................... 38
2.3.1.4 Yếu tố chính trị và chính phủ ....................................................................... 44
3.4.4 Chiến lƣợc nâng cao năng lực cạnh tranh .......................................................... 68
2.3.1.5 Yếu tố khoa học- công nghệ ......................................................................... 44
3.4.5 Giải pháp hỗ trợ khác ........................................................................................ 72
2.3.2 Phân tích môi trƣờng vi mô ............................................................................... 45
Kết luận chƣơng 3 ....................................................................................................... 74
2.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh và đối thủ tiềm ẩn........................................................... 45
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 75
2.3.2.2 Khách hàng ................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2.3.2.3 Nhà cung cấp ................................................................................................ 50
PHỤ LỤC
v
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bảng 1.3- Sơ đồ ma trận hình ảnh cạnh tranh ............................................................... 18
Bảng 1.4- Sơ đồ ma trận SWOT .................................................................................. 19
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
HĐQT
Hội đồng quản trị
IFE
Internal Factor Evaluation,
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
ISO
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
International Organization for Stardarddizition,
Tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn hóa
J.S.C
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Nhơn Thành
O
Opportunities, những cơ hội
QSPM
Thủ tục hành chính
W
Weaknesses, những điểm yếu
WO
Weaknesses and Opportunities, điểm yếu và cơ hội
WT
Weaknesses and Threats, điểm yếu và nguy cơ
vii
Bảng 1.5 – Sơ đồ ma trận QSPM ................................................................................. 20
Bảng 2.1- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2009-2012 ........................... 30
Bảng 2.2- Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn.................................................. 32
Bảng 2.3-Cơ cấu lao động theo hình thức hợp đồng .................................................... 32
Bảng 2.4- Một số chỉ tiêu đánh giá thực trạng tài chính công ty J.S.C giai đoạn
năm 2009 -2012 ............................................................................................................. 34
Bảng 2.5 - Tỷ trọng các khoản mục chi phí so với doanh thu thuần ............................ 35
Bảng 2.6- Danh sách các đơn vị tác nghiệp chính ....................................................... 37
Bảng 2.7 - Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ........................................................ 39
Bảng 2.8- Chỉ tiêu tăng tƣởng kinh tế (GDP) qua các năm ......................................... 40
Bảng 2.9- Dân số trung bình của Đồng nai qua các năm .............................................. 41
Bảng 2.10- Danh sách các đối thủ cạnh tranh chính cùng ngành ở Đồng nai .............. 46
Bảng 2.11 - So sánh một số chỉ tiêu của nhóm công ty cạnh tranh với công ty J.S.C.. 48
Bảng 2.12- Danh sách khách hàng chính của công ty J.S.C ......................................... 49
trƣờng bất động sản ở Việt Nam ra đời góp phần phát triển kinh tế xã hội nƣớc ta nói
Hình 2.1 - Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty J.S.C .................................................. 28
chung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói riêng là rất cần thiết.
Hình 2.2 -Doanh thu và lợi nhuận trƣớc thuế của công ty giai đoạn 2009-2012.......... 31
Vì vậy, trong những năm qua lĩnh vực BĐS luôn đƣợc nhà nƣớc quan tâm hàng
Hình 2.3- Cơ cấu lao động phân theo hình thức hợp đồng, trình độ chuyên môn
đầu và đã có nhiều chính sách hỗ trợ cho lĩnh vực này, cho đến nay lĩnh vực BĐS đã
nghiệp vụ ....................................................................................................................... 32
đạt đƣợc những bƣớc tiến dài, cả về lƣợng và chất, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ
Hình 2.4-Thể hiện GDP tỉnh Đồng nai giai đoạn năm 2010-2012 ............................... 41
BĐS. Sau hơn 5 năm Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO và đang
Hình 2-5- Dân số trung bình phân theo giới tính .......................................................... 42
tham gia mạnh mẽ tiến trình khu vực, tiến tới việc hình thành Công đồng ASEAN vào
Hình 3.1- Mô hình đề xuất của bộ phận Marketing cho công ty J.S.C ......................... 62
năm 2015, cùng nhiều hiệp định tự do thƣợng mại đƣợc ký kết. Trong bối cảnh chung
đó, Đồng nai là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trong điểm phía nam. Vì thế, Đồng Nai
- Xác định các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Các yếu tố có ảnh hƣởng quyết định đến năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong ngành
- Xác định điểm mức độ quan trọng của các yếu tố.
- Xác định điểm phân loại của các yếu tố
Sau khi xây dựng đƣợc bảng tổng hợp ý kiến của chuyên gia cho tình hình công
- Mục tiêu cụ thể:
ty thông qua các yếu tố môi trƣờng. Từ đó xây dựng ma trận các yếu tố bên trong
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết làm cơ sở cho việc thực hiện nghiên cứu
(IFE), ma trận bên ngoài ( EFE), ma trận hinh ảnh cạnh tranh.
Phân tích, đánh giá môi trƣờng kinh doanh của công ty J.S.C
Xác định thời cơ, nguy cơ, thế mạnh và điểm yếu để làm cơ sở định hƣớng
chiến lƣợc kinh doanh.
Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh phù hợp với thực trạng của công ty J.S.C. Xây
Dựa trên cơ sở các ma trận EFE, IFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh, tiếp tục xây
dựng ma trận SWOT, QSPM nhằm đƣa ra chiến lƣợc phù hợp nhất.
Cuối cùng, đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lƣợc và kiểm tra, đánh giá hiệu
quả chiến lƣợc.
dựng các giải pháp khác nhau để thực hiện có hiệu quả các chiến lƣợc kinh doanh này.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng của đề tài là chiến lƣợc kinh doanh của Công ty J.S.C
Các s liệu sơ c p: Đƣợc thu thập bằng cách phỏng vấn, phát phiếu khảo sát
Nguồn:[ Tác giả xây dựng]
chuyên gia nhƣ:
5. Kết quả đạt đƣợc và hạn chế của đề tài:
Kết quả đạt đƣợc:
-4-
Đánh giá khá toàn diện các điểm mạnh, điểm yếu và các yếu tố cơ hội và đe doạ
bên ngoài của Công ty J.S.C qua các ma trận IFE, EFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh.
Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh qua ma trận SWOT và ma trận QSPM. Đề xuất giải
pháp thực hiện chiến lƣợc nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty J.S.C đến
năm 2020.
Hạn chế của đề tài:
-5-
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm chiến lƣợc kinh doanh
Thuật ngữ chiến lƣợc xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa để chỉ ra các kế
hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì đối phƣơng có thể làm đƣợc, cái
Về phạm vi nghiên cứu, đề tài nghiên cứu chỉ tập trung vào sản phẩm BĐS của
gì đối phƣơng không thể làm đƣợc. Từ đó, thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh ra đời, theo
Chƣơng 3: Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho công ty Cổ phần đầu tƣ và xây
dựng Nhơn Thành đến năm 2020.
Theo Alfred Chadler – Đại học Harvard thì: ’’ Chiến lƣợc kinh doanh là
sự xác định các mục tiêu cơ bản, lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời là
sự vạch ra và lựa chọn cách thức, các quá trình hành động và phân phối
các nguồn lực cần thiết để đạt đƣợc mục tiêu đó’’.
Nhìn chung, những định nghĩa chiến lƣợc kinh doanh tuy có sự khác nhau về
cách diễn đạt nhƣng vẫn bao hàm ba nội dung chính sau:
- Các mục tiêu mà doanh nghiệp muốn vƣơng tới trong dài hạn.
- Đề ra và chọn lựa các giải pháp hỗ trợ để đạt mục tiêu.
- Triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.
Từ những nghiên cứu nêu trên, ta có thể hiểu: Chiến lƣợc là tập hợp các quyết
định (mục tiêu, đƣờng l i, chính sách, phƣơng th c, phân bổ nguồn lực...) và phƣơng
châm hành động để đạt đƣợc mục tiêu dài hạn, phát huy đƣợc những điểm mạnh, khắc
phục đƣợc những điểm yếu của tổ ch c, giúp tổ ch c đón nhận những cơ hội và vƣợt
qua nguy cơ từ bên ngoài một cách t t nh t.
-6-
1.1.2 Phân loại chiến lƣợc kinh doanh
-7-
Chiến lƣợc tập trung vào những nhân t then ch t: tƣ tƣởng chỉ đạo của việc
chổ dựa cho chiến lƣợc kinh doanh.
Chiến lƣợc sáng tạo t n c ng: việc xây dựng đƣợc tiếp cận theo cách cơ bản là
luôn luôn nhìn thẳng vào những vấn đề vẫn đƣợc coi là phổ biến, khó làm khác đƣợc
để đặt câu hỏi “Tại sao?” nhằm xét lại những điều tƣởng nhƣ đã đƣợc kết luận. Từ việc
đặt liên tiếp các câu hỏi và nghi ngờ sự bất biến của vấn đề, có thể có đƣợc những
khám phá mới làm cơ sở cho chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Chiến lƣợc khai thác các m c độ tự do: cách xây dựng ở đây không nhằm vào
nhân tố then chốt mà nhằm vào khai thác khả năng có thể có của các nhân tố bao quanh
nhân tố then chốt.
Qua các phân loại chiến lƣợc vừa nêu trên, đề tài tác giả xây dựng chiến lƣợc
cho Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Nhơn thành là loại chiến lƣợc c p công ty,
tập trung vào những nhân t then ch t.
và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lƣợc tổng quát quyết định những vấn đề sống còn của
doanh nghiệp.
1.1.3 Ý ngh a của quản trị chiến lƣợc đối với doanh nghiệp
Chiến lƣợc bộ phận: đây là chiến lƣợc cấp hai, thông thƣờng trong doanh
Ngày nay môi trƣờng kinh doanh luôn biến động phức tạp, chu kỳ khủng hoảng
nghiệp, loại chiến lƣợc này bao gồm: Chiến lƣợc sản phẩm; chiến lƣợc giá cả, chiến
kinh tế ngày càng lập lại nhiều hơn, bên cạnh đó sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Do
lƣợc phân phối và chiến lƣợc giao tiếp và khuếch trƣơng ( chiến lƣợc yểm trợ bán
đó, vai trò của quản trị chiến lƣợc ngày càng quan trọng :
- Nếu doanh nghiệp có chiến lƣợc tốt, sẽ giúp phân bổ nguồn lực hợp lý trong
Tiếp theo là đặt ra mục tiêu nhằm tạo điều kiện tiền đề cho doanh nghiệp thực
từng thời điểm nhất định, tận dụng các điểm mạnh, điều này sẽ tạo nên sự khác biệt
hiện và đạt đƣợc kết quả theo mong muốn. Mục tiêu chính là kết quả hay là cái đích mà
nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình so với các đối thủ.
một doanh nghiệp sẽ hƣớng đến, nó chính là cơ sở đầu tiên và quan trọng nhất để xây
dựng chiến lƣợc sản xuất kinh doanh.
1.2 TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
1.2.2 Phân tích môi trƣờng
Theo cẩm nang kinh doanh Harvard thì qui trình xây dựng chiến lƣợc kinh
doanh đƣợc thể hiện qua sơ đồ dƣới đây:
Bất kể một doanh nghiệp hay một ngành sản xuất kinh doanh nào cũng đặt trong
một môi trƣờng nhất định, bao hàm cả các yếu tố chủ quan (môi trƣờng bên trong) và
Nhiệm vụ/ Sứ mệnh
các yếu tố khách quan (môi trƣờng bên ngoài). Để phân tích các yếu tố môi trƣờng bên
trong và bên ngoài, chúng ta có thể sử dụng các số liệu có sẵn hoặc qua khảo sát
nghiên cứu từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Mục tiêu
động tích cực và tiêu cực. Các yếu tố có tác động tích cực chính là điểm mạnh của
- 10 -
doanh nghiệp. Các yếu tố có tác động tiêu cực chính là điểm yếu của doanh nghiệp. Vì
vậy, để phân tích đánh giá môi trƣờng bên trong doanh nghiệp dựa trên các lĩnh vực
của yếu tố môi trƣờng sau
- Nhân lực và tổ ch c: Bao gồm các yếu tố nhƣ: chất lƣợng nguồn nhân lực, cơ
cấu tổ chức nguồn nhân lực, chính sách duy trì và phát triển nguồn nhân lực...
- Hoạt động của bộ phận Marketing: Bao gồm các yếu tố nhƣ: nghiên cứu phát
triển thị trƣờng, phân tích khách hàng, mua hàng, bán hàng, hệ thống kênh phân phối,
dịch vụ hậu mãi...
- Hoạt động của bộ phận tài chính - kế toán: Bao gồm các yếu tố nhƣ: năng lực
- 11 -
Môi trƣờng các yếu tố bên ngoài có thể phân ra thành hai loại là môi trƣờng vĩ
mô và môi trƣờng vi mô.
Môi trƣờng v mô
Môi trƣờng vĩ mô là môi trƣờng bao trùm lên hoạt động của tất cả các tổ chức
và có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. bao gồm các yếu tố nhƣ: Kinh tế, chính phủ và chính trị, xã hội, tự nhiên, công
nghệ và kỷ thuật...
Môi trƣờng vi mô
Mối quan hệ giữa các yếu tố môi trƣờng vi mô đƣợc phản ảnh qua sơ đồ sau:
tài chính, quản trị tài chính, hệ thống kế toán...v.v.
- Hệ th ng th ng tin: Là nguồn chiến lƣợc quan trọng vì nó tiếp nhận dữ liệu thô
từ cả môi trƣờng bên ngoài và bên trong của tổ chức, giúp theo dõi , nhận ra những mối
đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chất
lƣợng....v.v.
1.2.2.2 Phân tích đánh giá môi trƣờng bên ngoài
Các yếu tố môi trƣờng bên ngoài chính là các yếu tố khách quan, có ảnh hƣởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các yếu tố có tác
động tích cực và tiêu cực. Các yếu tố có tác động tích cực chính là cơ hội, yếu tố tiêu
cực chính là những đe dọa cho doanh nghiệp. Kiểm soát, đánh giá cơ hội nguy cơ do
những yếu tố mang lại, đồng thời chỉ ra cơ hội nguy cơ nào cần phải nắm bắt, cần phải
né tranh ngay, những cơ hội nguy cơ nào cần tập trung quan tâm tiếp theo.
Sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp hiện có
mặt trong ngành
Nguy cơ do các sản phẩm và
dịch vụ thay thế
Sản phẩm
thay thế
Hình 1.4-Sơ đồ tổng quát môi trƣờng vi mô
Nguồn:[2, trang 48]
Môi trƣờng vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối
với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh
- 12 -
- 13 -
Điều gì đối thủ cạnh tranh
đang làm và có thể làm đƣợc
Chiến lƣợc hiện tại
Doanh nghiệp hiện đang cạnh
tranh nhƣ thế nào ?
Sản phẩm thay thế
Các sản phẩm, dịch vụ này sẽ làm thay đổi nhu cầu trên thị trƣờng, vì vậy sẽ ảnh
hƣởng đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3 Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh
Vài vấn đề cần trả lời về đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ có bằng lòng với vị trí hiện tại không?
- Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hƣớng chiến
lƣợc nhƣ thế nào?
- Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì?
- Điều gì có thể giúp các đối thủ cạnh tranh trả đũa
một các mạnh mẽ và hiệu quả nhất ?
Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh để lựa chọn: Chia làm ba giai đoạn
Giai đoạn 1: “Nhập vào”
Giai đoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản đầu vào cần thiết cho việc hình thành
các chiến lƣợc. Trong giai đoạn này, ta sử dụng ba công cụ: ma trận đánh giá các yếu
tố bên trong, ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài.
Giai đoạn 2: ” Kết hợp”
Nhận định
Ảnh hƣởng của nó và
các ngành công nghiệp
Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo từng giai đoạn thực
hiện chiến lƣợc kinh doanh, nhằm tìm ra những khiếm khuyết, những thiếu sót
của chiến lƣợc, từ đó có sự chỉnh sửa và bổ sung kịp thời.
1.3 CÔNG CỤ MA TRẬN ĐỂ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƢỢC
Các thông tin chủ yếu ở các cột, các hàng của ma trận bao gồm các yếu tố môi
trƣờng, mức độ quan trọng ( trọng số), phân loại, điểm quan trọng.
- Các yếu tố môi trƣờng của từng ma trận sẽ đƣợc xác định từ kết quả phân tích
môi trƣờng của công ty, sau đó thảo luận lấy ý kiến chuyên gia.
- Mức độ quan trọng của từng yếu tố nhận các giá trị từ 0 đến 1 và tổng mức độ
1.2.4 Đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh
Đó là các giải pháp về nhân lực, nguồn lực tài chính, tổ chức quản lý kinh doanh,
quan trọng bằng 1. Những giá trị của từng yếu tố là kết quả tổng hợp ( số trung bình
cộng) từ đánh giá của chuyên gia ghi nhận trên từng phiếu khảo sát (phụ lục 02)
quản lý sản xuất... nhằm thực hiện đƣợc các chiến lƣợc kinh doanh đã thiết lập. Hay
- Phân loại của từng yếu tố có giá trị từ 1 đến 4. Những giá trị của từng yếu tố là
nói cách khác đó là việc sắp xếp và bố trí các nguồn lực của công ty để thực hiện thành
kết quả tổng hợp ( số trung bình cộng) từ đánh giá của chuyên gia ghi nhận trên từng
công chiến lƣợc kinh doanh đã lựa chọn, nhƣ:
phiếu khảo sát (phụ lục 02)
Sắp xếp cơ cấu tổ chức doanh nghiệp cho phù hợp.
Phân bổ, duy trì và phát triển nguồn nhân lực.
- 17 -
Bƣớc 4: Tính điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố bằng cách nhân tầm quan
Bảng 1.2- Sơ đồ ma trận yếu tố các bên ngoài
trọng của mỗi biến số với điểm phân loại (= bƣớc 2 x bƣớc 3).
Bƣớc 5: Xác định tổng số điểm của các yếu tố bên trong của doanh nghiệp.
Tổng số điểm cao nhất là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5. Tổng số điểm quan
Các yếu t môi
M c độ quan trọng
trƣờng bên ngoài
(trọng s )
Phân loại
Điểm quan trọng
trọng lớn hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về các điểm nội bộ và ngƣợc lại.
Các yếu tố môi
trƣờng bên ngoài
Bảng 1.1- Sơ đồ ma trận các yếu tố bên trong
Các yếu t môi
trƣờng bên trong
những ƣu, khuyết điểm của họ, từ đó giúp doanh nghiệp có chiến lƣợc phù hợp. Ngoài
ra, trong ma trận hình ảnh cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh cũng đƣợc xem xét và tính
số điểm quan trọng. Tổng số điểm đƣợc đánh giá của các đối thủ cạnh tranh đƣợc so
sánh với công ty đang nghiên cứu. Việc so sánh cung cấp cho ta nhiều thông tin chiến
lƣợc quan trọng.
Các bƣớc xây dựng ma trận:
Bƣớc 1: Lập danh mục các yếu tố cạnh tranh chính của các doanh nghiệp.
Bƣớc 2: Đánh giá mức độ quan trọng chung của từng yếu tố. Thông qua trọng
số từ 0 (không quan trọng) đến 1 (rất quan trọng).
Bƣớc 3: Cho điểm từng yếu tố ở từng doanh nghiệp. Phân loại từ 1 đến 4 cho
mỗi yếu tố, trong đó: 4 là phản ứng tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình và 1 là yếu.
Bƣớc 4: Tính điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố của từng doanh nghiệp
bằng cách nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với điểm phân loại (= bƣớc 2 x
bƣớc3).
- 18 -
- 19 -
Bƣớc 5: Xác định tổng số điểm của các yếu tố cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp.
Tổng số điểm cao nhất là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5. So sánh để rút ra ƣu,
khuyết điểm của từng doanh nghiệp với nhau.
Bƣớc 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lƣợc ST;
Bƣớc 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của
Ma trận hình ảnh cạnh tranh đƣợc thể hiện nhƣ bảng dƣới đây:
Hạng
trọng
quan
quan
trọng
các yếu tố môi
ĐIỂM MẠNH: S
(STRONG)
Liệt kê những điểm mạnh
trƣờng
Tổng cộng:
Nguồn:[2, trang 70]
Kết hợp S-O
Kết hợp S-T
ĐIỂM YẾU: W (WEAK)
Kết hợp W-O
Kết hợp W-T
Hạng
trọng
CƠ HỘI: O
(OPPORTUNITY)
Ô này lu n lu n để tr ng
1.3.5 Ma trận hoạch định chiến lƣợc( QSPM)
Ma trận QSPM nhằm đánh giá và xếp hạng các phƣơng án chiến lƣợc, để từ đó
Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bƣớc:
ta có căn cứ lựa chọn đƣợc các chiến lƣợc tốt nhất. Chiến lƣợc đƣợc lựa chọn là chiến
Bƣớc 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty.
có tổng số điểm hấp dẫn lớn nhất.
Bƣớc 2: Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty.
Bƣớc 3: Liệt kê các cơ hội bên ngoài công ty.
Bƣớc 4: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty.
Bƣớc 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lƣợc SO vào ô thích hợp;
Bƣớc 6: Kết hợp những điểm yếu bên trong với các cơ hội bên ngoài và ghi kết
quả của chiến lƣợc WO;
Ma trận này sử dụng thông tin đầu vào từ tất cả các ma trận nhƣ EFE, IFE, hình
ảnh cạnh trang, SWOT... Để phát triển một ma trận QSPM, ta cần trải qua 6 bƣớc:
thời điểm giao dịch.
Bƣớc 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn bằng việc nhân số điểm phân loại với số
Từ năm 1960 đến 1979, quỹ đất do HDB trƣng mua đã tăng từ 44-67% , trong
điểm hấp dẫn. Tổng số điểm hấp dẫn càng cao thì chiến lƣợc đó càng hấp dẫn và khả
giai đoạn này đƣợc sự hỗ trợ của Liên hiệp quốc, Singapore đầy nhanh quy hoạch đô
năng mang đến thành công cho doanh nghiệp càng cao.
thị, nhanh chống giải quyết nhu cầu nhà ở cho ngƣời dân.
Bƣớc 6: Tính tổng cộng điểm hấp dẫn cho từng chiến lƣợc. Số điểm càng cao thì
biểu thị chiến lƣợc càng hấp dẫn.
của những khu nhà ổ chuột, trung tâm Singapore đã biến thành khu tài chính thƣơng
mại hiện đại.
Bảng 1.5- Sơ đồ ma trận QSPM
Các yếu t quan trọng
Nhờ những nỗ lực dựa trên nhu cầu thực tiễn đƣợc thể chế hóa, từ một vùng đất
Điểm
quan
trọng
chiều hƣớng tăng và thu hút nhiều nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc.
Sau khi tách khỏi Liên bang Malaysia năm 1965, Singapore đã nhanh chóng hoàn
thiện một loạt chiến lƣợc và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng, đƣợc mô tả nhƣ:
“Lập lại trật tự toàn diện những không gian sinh hoạt, sản xuất và thƣơng mại cho
thành phố cũng nhƣ hệ thống giao thông nối kết tất cả hoạt động đô thị”.
Cho đến nay số lƣợng căn hộ HDB đã hơn con số 1 triệu và trở thành một thị
trƣờng nhộn nhịp kẻ mua ngƣời bán, cho thuê cùng các dịch vụ kèm theo nhƣ sửa
chữa, nâng cấp, thiết kế, pháp lý và cả về… tƣ vấn phong thủy.
Mặc dù đƣợc trợ giá khi mua và có nhiều chính sách hay quy định khá chặt chẽ,
căn hộ HDB là một sản phẩm khá hấp dẫn trên thị trƣờng BĐS.
- 22 -
- 23 -
Nhờ thể chế nghiêm minh và guồng máy hiệu quả, Singapore đã kiểm soát đƣợc
tham nhũng, xây dựng đƣợc lòng tin vào chế độ và xử lý ổn thỏa những tranh chấp về
sở hữu khi nhà nƣớc tiến hành trƣng mua đất đai.
Một điểm đáng học hỏi khác là về bản chất các căn hộ HDB do chính phủ xây
dựng là nhà ở xã hội, nhƣng trên thực tiễn giao dịch theo cung cầu thị trƣờng (Market –
M) đã làm giá trị nhà ở HDB đƣợc giữ vững. Vì vậy, ngƣời Singapore cố gắng chăm
sóc căn hộ HDB, giữ quan hệ tốt với hàng xóm láng giềng và không gian công cộng
khu nhà ở là vì họ đƣợc đảm bảo quyền sở hữu BĐS (Ownership – O) với niềm tin
rằng giá trị của nó sẽ tăng trƣởng cùng với thời gian
Cuối cùng, sản phẩm nào cũng có ngƣời sử dụng và BĐS đƣợc mua bán dù với
mục đích đầu tƣ hay đầu cơ cũng phải có con ngƣời (People – P) vào ở.
Hình 1.6- Sơ đồ tóm tắt các nhân tố thành công của thị trƣờng bất động sản
Quyến,.. Còn nếu điều kiện bị hạn chế thì sự phát triển của thành phố đó cũng chỉ đến
Thủ tƣớng và các bộ trƣởng chỉ giữ vai trò định hƣớng, không nhúng tay vào
một mức độ nào đó rồi dừng, chẳng hạn nhƣ các thành phố phía tây của Trung Quốc
những sự vụ cụ thể mà dành cho những cơ quan tác nghiệp nhƣ HDB hay Cục quản lý
hoặc nhƣ các thành phố ở miền trung Việt Nam, đơn giản là vì giao thông không thuận
đô thị.
lợi, đất đai khí hậu khô cằn, kinh tế không thể phát triển thì làm sao mà xây đƣợc thành
phố lớn.
- 24 -
- Lý thuyết về “Điểm bùng phát” đƣợc thể hiện rất rõ trong sự phát triển của các
thành phố, chỉ cần có sự bắt đầu (của chính phủ hay 1 tổ chức), sau đó đƣợc các tổ
chức khác để ý và hƣởng ứng (tất nhiên là do nhận thấy các điều kiện tự nhiên tốt) thì
sẽ rất nhanh chóng sau đó là sự bùng nổ về đầu tƣ của khu vực đó – bài học từ Tokyo.
- Và cũng giống nhƣ đầu tƣ vào các lĩnh vực khác, “mua đƣợc giá hời và phải có
- 25 -
các cấp lãnh đạo. Mặt khác, Phú Mỹ Hƣng đã góp phần tạo nên lối văn hóa ứng xử văn
minh, lịch sự từ chính phong cách sống của khu đô thị này.
Tóm lại, đánh giá về khu đ thị này kh ng chỉ ở vai trò kinh tế mà còn ở góc độ
văn hóa đ thị, những bài học về phát triển đ thị, luật pháp…..ở Phú Mỹ Hƣng đang
dựng và phát triển khu đô thị Phú Mỹ Hƣng”.
Theo nhận định của các chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nhƣ sau:
- Công tác quy hoạch có chất lƣợng, đồng bộ, tiếp cận xu thế hiện đại của thế
giới, phân khu rõ ràng…
- Việc thực hiện dự án là đi từ bản vẽ ra thực tế mà không bị phá vỡ quy hoạch,
chính là sự tham gia ngay từ đầu của các nhà đầu tƣ có năng lực, trình độ trong công
tác quy hoạch nhƣ tập đoàn CT&D đơn vị đầu tƣ vào Phú Mỹ Hƣng, là một nhà đầu tƣ
có tâm và có tầm.
- Sự hòa hợp với thiên nhiên của khu đô thị Phú Mỹ Hƣng tạo nên một không
gian sống mà các khu đô thị trên thế giới áp dụng, đồng thời góp phần đáng kể vào việc
giải quyết sự nóng lên của trái đất.
- Góp phần định hình một phong cách sống mới, thay đổi quan niệm của mọi
ngƣời về nơi cƣ trú, từ “một chỗ chui ra chui vào” đến “một không gian sống”. Đó là
một sự thay đổi ghê gớm, không chỉ trong ngƣời dân mà còn tác động đến tƣ duy của
- 26 -
- 27 -
Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, nhiệt huyết và luôn tự
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG NHƠN THÀNH
hoàn thiện. Giữ vững uy tín trong lòng khách hàng, đối tác, nhà đầu tƣ. Dịch vụ chu
đáo, chất lƣợng.Sản phẩm có sức cạnh tranh cao. Khả năng thu hút nhà đầu tƣ.
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY J.S.C
4. Giấy phép ĐKKD số: 3600582482
5. Điện thoại: +8461.3849179 – 061.3 49779
Fax: +8461.3849459
6. Website: www.nhonthanh.com
Công ty J.S.C đã xây dựng công ty theo các chuẩn mực sau:
Tầm nhìn
Nguồn :[ J.S.C]
Công ty hƣớng đến một trong những công ty uy tín về xây dựng cơ sở hạ tầng,
giao thông thủy lợi và kinh doanh bất động sản
S mệnh
Nâng cao tiềm lực kinh tế và chất lƣợng cuộc sống cộng đồng thông qua việc
cung ứng các sản phẩm, dịch vụ chất lƣợng cao đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng
và chủ đầu tƣ.
Giá trị c t lõi
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của J.S.C
Công ty họat động trong các lĩnh vực chính nhƣ sau:
Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp, thi công hệ
thống cấp thoát nƣớc, điện công nghiệp, điện dân dụng, và cơ điện lạnh, san lấp mặt
bằng, thi công cơ giới.
Đầu tƣ và xây dựng kinh doanh: nhà ở, chợ, phố chợ, khu thƣơng mại tổng hợp
và dịch vụ, kho bãi, văn phòng cho thuê, cơ sở hạ tầng khu dân cƣ, khu công nghiệp.
- 28 -
- 29 -
quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi
của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. Thành viên HĐQT do
TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐHĐCĐ bầu và bãi miễn.
Tổng Giám đốc:Tổng Giám đốc là ngƣời điều hành hoạt động hàng ngày của
Công ty J.S.C, do HĐQT bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trƣớc HĐQT và trƣớc pháp
luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ đƣợc giao. Tổng Giám đốc là ngƣời đại
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
diện theo pháp luật của Công ty J.S.C.
Phó Tổng Giám Đốc: Phụ trách kỷ thuật-dự án đầu tƣ: Là ngƣời giúp và tham
Phòng
Hành chính
Nhân sự
Phòng
Tài chính
Kế toán
Phòng
Kế hoạch
Kỹ thuật
Phòng
Quản lý
Nguồn:[ J.S.C]
Hình 2.1- Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty J.S.C
bằng, tài chính công ty theo sự phân công của Tổng Giám Đốc, chịu trách nhiệm trƣớc
Tổng Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ đƣợc Tổng Giám Đốc phân công.
Các Phòng Ban: Có 5 phòng ban và 2 Ban quản lý chuyên trách từng bộ phận
công ty.
- 30 -
- 31 -
Xí Nghiệp Cơ Giới: Xí nghiệp cơ giới là đơn vị trực thuộc Công ty. Ngành nghề
kinh doanh: cho thuê các phƣơng tiện chuyên chở, cung cấp vật liệu xây dựng nhƣ cát,
duy tu sửa chữa các loại xe chuyên dùng của công ty.
Xí Nghiệp Xây Lắp: Chức năng của xí nghiệp là thiết kế, giám sát, thực hiện xây
lắp các dự án trong và ngoài Công ty.
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn năm 2009-2012
Qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, công ty J.S.C đã có những bƣớc đi
vững chắc. Đối mặc với tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới nhƣng công ty J.S.C
đã khẳng định thế đứng của mình qua những báo cáo kết quả kinh doanh 4 năm 2009-
Hình 2.2 - Doanh thu và lợi nhuận trƣớc thuế của công ty J.S.C
2012 nhƣ sau:
giai đoạn 2009-2012
29,492
2012
245,975
52,927
54,538
40,903
Nguồn: [ Báo cáo tài chính của J.S.C hợp nh t năm 2009,2010,2011,2012]
Nhận xét khái quát về kết quả hoạt động sản xu t kinh doanh của công ty
Năm 2009 là một năm gặp nhiều khó khăn với việc tỷ lệ lạm phát tăng cao ở
Việt Nam do ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, hoạt động
kinh doanh của công ty J.S.C không ngừng phát triển chỉ số tăng trƣởng doanh thu
cũng nhƣ lợi nhuận, đó là nhờ việc thanh toán đƣợc hợp đồng xây dựng mà công ty đã
trúng thầu trƣớc năm 2008 chuyển sang. Từ năm 2010 đến nay, khi nền kinh tế có
nhiều biến động lớn, cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh Đồng Nai gặp nhiều khó khăn
nhƣng công ty J.S.C vẫn trụ vững và ngày càng lớn mạnh với sự gia tăng uy tín thƣơng
hiệu và tăng trƣởng những chỉ tiêu cơ bản.
2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY J.S.C
2.2.1 Phân tích hoạt động bên trong công ty
2.2.1.1 Tình hình nhân sự
Đặc điểm nhân sự đang làm việc tại Công ty J.S.C nhƣ sau:
- 32 -
- 33 -
Qua các số liệu về cơ cấu nguồn nhân lực tại đơn vị, số lƣợng cán bộ-công nhân
kỷ thuật chiếm 63% ở mức khá cao. Nhìn chung, lực lƣợng lao động này đã đáp ứng
tốt yêu cầu, chất lƣợng của công việc đề ra. Tuy nhiên, trong tƣơng lai Công ty cần tập
trung bồi dƣỡng, nâng cao trình độ cùng với việc khuyến khích nhân viên tự học, tự bồi
dƣỡng bằng các khóa học ngắn hạn cũng nhƣ dài hạn và có chính sách hỗ trợ học phí,
chế độ làm việc thích hợp. Hiện tại, Công ty đang bố trí số lƣợng lao động có trình độ
Bảng 2.3- Cơ cấu lao động theo hình thức hợp đồng
STT
1
2
3
Hình thức hợp đồng
HĐLĐ không xác định thời hạn
HĐLĐ xác định thời hạn từ 1-3 năm
Hợp đồng thời vụ (01/2013)
Tổng cộng
Đại học và Sau Đại học phụ trách các mảng công việc tại các phòng ban chức năng; số
Tổng số
ngƣời
Tỷ lệ (%)
39
21
300
360
Nhận xét tình hình nhân sự c ng ty
các khóa đào tạo ngắn hạn, c ng việc Marketing chỉ là kiêm nhiệm.
- 34 -
- 35 -
2.2.1.3 Tình hình tài chính – kế toán
Bảng 2.5 -Tỷ trọng các khoản mục chi phí so với doanh thu
(ĐVT: triệu đồng)
Công ty J.S.C đã xây dựng kế hoạch sử dụng vốn cho từng công trình xây dựng
cơ bản cụ thể, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn vay. Hiện nay,
Chỉ tiêu
công ty đang đƣợc các ngân hàng đánh giá rất cao về khả năng thanh toán lãi vay và
vốn vay, đạt đƣợc mức tín nhiệm cao. Đây chính là lợi thế của công ty trong việc tiếp
cận các nguồn vốn vay từ các ngân hàng.
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12 hàng năm. Hàng năm, vào cuối niên độ kế toán, công ty đều thuê kiểm toán
độc lập bên ngoài kiểm toán báo cáo tài chính của công ty
Bảng 2.4-Một số chỉ tiêu đánh giá thực trạng tài chính công ty J.S.C giai
đoạn năm 2009 -2012
STT
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
lần
lần
lần
lần
lần
lần
lần
Giá trị
Năm 2010
Năm 2011
Giá
%DT
Giá %DT
trị
trị
43,653
61.60
71,288
68.24
96,393
65.46
19
6,705
48,142
68
77,580
74
107,514
Năm 2012
Giá %DT
trị
162,038
65.88
11,162
4.54
4.55
9,800
3.98
Giá %DT
trị
1.13
1.43
1.52
1.54
0.64
0.59
0.88
1.20
số vốn bằng tiền hiện có và các khoản thu hồi có thể đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh
số nợ đến hạn của công ty. Các chỉ số tăng lên theo các năm là biểu hiện tốt
- Các tỷ số về đòn cân nợ: Nhìn chung kết cấu tài chính của công ty còn mang lại
nhiều rủi ro, khả năng thanh toán lãi vay của công ty còn mức tƣơng đối và số liệu
0.60
0.54
0.66
3.35
5.08
4.01
4.94
109
72
91
74
23.79
18.56
20.03
16.63
62.85
29.77
29.88
trọng tổng chi phí trên doanh thu của công ty qua các năm là tƣơng đối ổn định. Cho
- 36 -
- 37 -
thấy công ty đạt hiệu quả trong việc kiểm soát chi phí đầu vào góp phần đáng kể cho
việc tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.6- Danh sách các đơn vị tác nghiệp chính
Công việc tác nghiệp
- Công ty Kiểm định Xây dựng Sài Gòn (SCQC)
Tóm lại: Từ kết quả các chỉ s tài chính đƣợc tính toán ở bảng trên cho th y tổng
quát tình hình tài chính của c ng ty J.S.C trong những năm vừa qua nhƣ sau: Khả
Tên đơn vị
Giám sát
- Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Đầu Tƣ XD Bách Long,….
năng thanh toán tƣơng đ i t t, tỷ s về hoạt động tƣơng đ i cao, kh ng để khách hàng
- Công ty Tƣ vấn Xây dựng Tổng hợp Sài Gòn Viễn Đông
chiếm dụng v n và tỉ lệ hàng tồn kho r t th p, các chỉ s về doanh lợi tƣơng đ i, dần
- Công ty TNHH Tƣ Vấn Đầu Tƣ Thiết Kế Và Dịch Vụ
bị của công ty phục vụ cho hoạt động sản xuất và tác nghiệp đƣợc kê chi tiết, cụ thể
tiêu thụ nguyên vật liệu thấp và chất lƣợng sản phẩm đảm bảo đƣợc cạnh tranh trên thị
kèm theo ( Phụ lục 03).
trƣờng .
Đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế của nhà nƣớc về quy hoạch thiết kế công trình nhà
ở, áp dụng có hiệu quả, tuân thủ các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng đô thị.... Nhằm
tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh, nối kết với mạng lƣới hạ tầng
kỹ thuật chung khu vực. Đảm bảo yêu cầu các dịch vụ kỹ thuật công trình nhƣ: chỗ đậu
xe, PCCC, môi sinh, môi trƣờng … Công ty J.S.C đã thuê các đơn vị có uy tín trong
các lĩnh vực tham gia trong quá trình thiết kế và xây dựng bao gồm:
Tóm lại: Hoạt động sản xu t và tác nghiệp là yếu t tạo nên thế mạnh cho c ng
ty nhƣ: Năng lực sản xu t kinh doanh, các yếu t đầu vào …ảnh hƣởng trực tiếp c ng
tác đ u thầu c ng trình cũng nhƣ kết quả hoạt động kinh doanh, sự thành c ng và phát
triển của c ng ty.
2.2.1.5 Hoạt động nghiên cứu phát triển và công nghệ
Ban lãnh đạo công ty J.S.C đã vạch ra tầm nhìn chiến lƣợc hoạt động phát triển
mang tính dài hạn đó là “Trở thành doanh nghiệp hàng đầu về đầu tƣ - kinh doanh bất
động sản ở Đồng nai” và các cam kết sứ mạng là “Cung cấp giải pháp tốt nhất về đầu
tƣ - an cƣ cho khách hàng - đầu tƣ và xây dựng những dự án phục vụ an cƣ cho cộng
đồng và góp phần phát triển hạ tầng xã hội”. Tuy vậy, công tác nghiên cứu và phát
triển của công ty J.S.C chƣa thực sự phát triển, chƣa có bộ phận nghiên cứu phát triển
- 38 -
0.08
0.09
0.07
0.09
4
4
3
3
2
3
2
3
Số
điểm
quan
trọng
0.36
0.32
0.27
0.24
0.16
0.27
0.14
0.27
của c ng ty.
9
0.14
2.89
Về công nghệ công ty đang từng bƣớc tiếp cận những công nghệ và phƣơng
STT
thức quản lý xây dựng tiên tiến của nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ công nghệ Top –
down, Diagram Wall v.v... cũng nhƣ nắm vững quy trình thi công lắp đặt các vật liệu
kỹ thuật nhƣ vật liệu chống thấm, vật liệu cách âm, cách nhiệt, chống trƣợt…v.v.
Tóm lại: Hoạt động nghiên c u phát triển và c ng nghệ là nhu cầu t t yếu ảnh
hƣởng đến sự phát triển c ng ty. Việc ng dụng những quy trình xây dựng hiện đại, lắp
đặt các vật liệu kỷ thuật tiên tiến hiện đại…là chính sách, mục tiêu quản trị ch t lƣợng
2.2.2.1 Nhận định các yếu tố môi trƣờng bên trong công ty
Kết hợp từ phân tích dữ liệu thứ cấp của doanh nghiệp và kết quả phỏng vấn
theo phƣơng pháp chuyên gia, tác giả tổng hợp các yếu tố môi trƣờng bên trong có thể
ảnh hƣởng đến hoạt động của công ty nhƣ sau: Kinh nghiệm trong quản lý và sản xu t,
Uy tín của công ty, Ch t lƣợng sản phẩm t t, Năng lực sản xu t, Cơ c u tổ ch c, Khả
năng tài chính mạnh, Hoạt động marketing yếu, Công tác nghiên c u và phát triển,
Công nghệ xây dựng tiến bộ và hiện đại, Thu thập thông tin còn hạn chế, Hệ th ng
quản lý ch t lƣợng t t.
2.2.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của công ty
Từ những thông tin phân tích các yếu tố môi trƣờng bên trong và kết quả khảo
sát từ các chuyên gia, ta thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) nhƣ sau:
Các yếu tố môi trƣờng bên trong
Mức độ
quan