Đề tài “ Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình” - Pdf 15

i
ĐỀ TÀI
Chiến lược kinh doanh của công
ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất
giày Thái Bình
Giáo viên hướng dẫn : T.S Phạm Thế Tri
Sinh viên thực hiện : Dương Thúy Huỳnh
ii
MỤC LỤC
TBS Công ty Cổ phần Đầu Tư và Sản Xuất giày Thái Bình ix
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu Tư và Sản Xuất giày Thái Bình 3
Ø Tình trạng tham nhũng: Chuyển biến trong vấn đề phòng chống tham nhũng vẫn sẽ là một
yếu tố quyết định việc thu hút giới đầu tư trongdài hạn khi mà Chính quyền Việt Nam đã đề
ra nhiều kế hoạch phòng chống tham nhũng, đồng thời khuyến khích giới truyền thông hỗ
trợ để phát hiện tệ nạn này 5
1.3.5 Hoạt động hợp tác đầu tư 16
TBS sớm nhận biết được sức mạnh của tập thể đã sớm ra nhập Hiệp hội da giày Việt Nam
(Lefaso) và hiện nay chủ tịch hội đồng quản trị TBS là ông Nguyễn Đức Thuấn đang giữ vị trí
phó chủ tịch của hiệp hội, tham gia vào các hoạt động của hiệp hội và định hướng phát triển
cho công ty. Nhờ đó, TBS nhận được nhiều lợi thế, như được giao lưu, học hỏi kiến thức, kinh
nghiệm từ các chuyên gia nước ngoài trong những buổi tập huấn cán bộ, đặc biệt, bộ phận
thiết kế của công ty đã vận dụng và cho ra đời những sản phẩm đa dạng, mẫu mã ưa chuộng
nhằm tạo sức mạnh riêng mình của mỗi công ty. Và việc hợp tác này đã mang lại lợi ích rất
lớn cho công ty trong vụ kiện bán phá giá giày 2005. 16
Việc liên doanh liên kết với các công ty, với các hiệp hội không chỉ đem lại lợi ích cho riêng
một công ty nào mà sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các công ty thành viên trong đó. Do vậy
công ty giày Thái Bình luôn tham gia tích cực trong hiệp hội và liên kết với các công ty khác
để bảo vệ lợi ích của nhau trên thị trường nước ngoài, chia sẻ kinh nghiệm và cùng phát

tôi thực hiện đề tài báo cáo này!
Khi hoàn thành xong báo cáo thực tập này, cũng là lúc tôi bước vào những
giai đoạn cuối cùng của 4 năm học tập và rèn luyện dưới mái trường ĐH Kinh Tế -
Luật. Trong 4 năm học tập và phấn đấu nhiều thử thách gian nan và cũng có những
thành công đáng khích lệ, tôi luôn được đón nhận sự quan tâm ân cần và giảng dạy
của các thầy cô, khiến tôi luôn vững tin và tự hào về khoa Quản Trị Kinh Doanh, về
ngôi trường ĐH Kinh Tế - Luật yêu dấu. Xin cho tôi được gửi lời biết ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới tập thể các thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh, đặc
biệt là thầy giáo – T.S Phạm Thế Tri đã luôn tận tình quan tâm, hướng dẫn tôi hoàn
thiện đề tài này.
Tôi xin cảm ơn trưởng phòng xuất nhập khẩu Bùi Văn Quyết, cùng các anh
chị trong phòng xuất nhập khẩu công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình
đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại đơn vị, nhiệt tình hướng dẫn công việc thực tế
và giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu, thông tin cần thiết để tôi có thể hoàn
thành tốt chuyên đề tốt ngiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và trân trọng nhất tới các anh chị làm việc
tại công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình. Chúc các anh chị luôn
mạnh khỏe, hạnh phúc và công tác tốt, chúc cho TBS luôn hoạt động hiệu quả, trở
thành một trong những công ty xuất khẩu giày mạnh nhất trong lĩnh vực sản xuất
giày xuất khẩu của Việt Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
DƯƠNG THÚY HUỲNH
v
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ
SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH

viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Đầu Tư và Sản Xuất giày Thái
Bình
Sơ đồ 1.2: Các kênh phân phối của TBS tại thị trường Mỹ
BẢNG BIỂU:
Bảng 1.1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM của ngành da giày Việt Nam
Bảng 1.2: Ma trận các yếu tố bến ngoài EFE
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động và trình độ chuyên môn của công ty
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty giai đoạn 2009-2011
Bảng 1.5 : Ma trận các yếu tố bên trong IFE
Bảng 2.1: Ma trận SWOT
Bảng 2.2: Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài IE
ix
CÁC TỪ VIẾT TẮT
TBS Công ty Cổ phần Đầu Tư và Sản Xuất giày Thái Bình
EU Liên minh châu Âu
GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa
Lefaso Hiệp hội da giày Việt Nam
CPĐT&SX Cổ phần Đầu tư và Sản xuất
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình”. Qua việc phân tích hoạt
2
động sản xuất kinh doanh qua các năm của công ty, để từ đó đề xuất một số phương
án chiến lược nhằm góp phần hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty Cổ
phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất - kinh doanh giày và chiến lược
kinh doanh giày của Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình, đề xuất
định hướng và một số giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh giày của Công ty
Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình đạt hiệu quả cao.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu ở Công ty CPĐT&SX giày Thái Bình.
Các số liệu thu thập chủ yếu tập trung vào những năm từ 2008 -2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phân tích tổng hợp, so sánh dựa trên dữ liệu thứ cấp.
Quan sát thực tế và nhận xét khách quan.
5. Cấu trúc chuyên đề
Cấu trúc của chuyên đề bao gồm:
Chương 1: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ
phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình
Chương 2: Hoạch định chiến lược kinh doanh và các giải pháp, kiến
nghị nhằm phát triển công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình
3
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY
THÁI BÌNH
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY
THÁI BÌNH

trưởng kinh tế khả quan. GDP năm 2010 đạt 6.78% - vượt mục tiêu 6.5% của Chính
phủ. Trong năm, mặc dù tình hình kinh tế thế giới chưa thực sự khởi sắc, song nhu
cầu và giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế tăng trở lại giúp lĩnh vực xuất khẩu
của VN đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng – tăng 25.5% so với năm 2009.
5
Bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng, kinh tế Việt Nam vẫn phải đối
mặt với những khó khăn như: lạm phát tăng cao, khiến cuộc chiến lãi suất xảy ra,
gây không ít trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
1.2.1.2 Môi trường chính trị, chính sách pháp luật
Ø
Tình trạng tham nhũng: Chuyển biến trong vấn đề phòng chống tham
nhũng vẫn sẽ là một yếu tố quyết định việc thu hút giới đầu tư trongdài hạn
khi mà Chính quyền Việt Nam đã đề ra nhiều kế hoạch phòng chống tham
nhũng, đồng thời khuyến khích giới truyền thông hỗ trợ để phát hiện tệ nạn
này.
Trong lúc gói kích cầu của chính phủ đã giúp thúc đẩy nền kinh tế, vẫn còn
đó những câu hỏi về hướng giải quyết tình trạng thâm hụt ngân sách cũng như kiềm
chế lạm phát và thúc đẩy đầu tư của khu vực tư nhân.
Ø
Mức độ ổn định của chính phủ: Riêng về mức độ ổn định của chính phủ,
tuy Việt Nam là một trong những nước nằm trong nhóm những nước có mức độ ổn
định xã hội khá, nhưng tình hình các cuộc đình công, biểu tình, tranh chấp… vẫn
xảy ra, và đặc biệt là cuộc tranh chấp lãnh hải trong khu vực Biển Đông vừa qua
giữa Trung Quốc và Việt Nam cho thấy nguy cơ bất ổn chính trị tăng lên.
1.2.1.3 Môi trường Văn hóa – Xã hội
Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, môi trường văn hóa xã hội cũng có
nhiều nét thay đổi, chẳng hạn như khi kinh tế phát triển, quan điểm về mức sống
tăng lên, người dân có nhiều điều kiện hơn để đáp ứng nhu cầu sống cho bản thân
nói riêng, và xã hội nói chung. Và “ăn ngon mặc đẹp” đã thay thế cho “ăn no mặc
ấm”. Một số yếu tố xã hội như:

đi tiên phong trong sản xuất các sản phẩm và dịch vụ mới, tạo ra các ngành sản xuất
mới dựa trên tri thức và công nghệ mới, có khả năng cạnh tranh, tạo ra giá trị gia
tăng cao, lợi nhuận cao, từ đó đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, tạo ra nhiều việc làm
và phát triển bền vững nền kinh tế.
1.2.1.6 Môi trường quốc tế
Hiện nay, hầu hết các quốc gia, khi nảy sinh các hoạt động thương mại với các
nước khác, đều điều chỉnh các chính sách thương mại của nước mình theo chuẩn
7
các nguyên tắc quốc tế sau: nguyên tắc tương hỗ, nguyên tắc không phân biệt đối
xử, nguyên tắc ngang bằng dân tộc
1.2.2 Môi trường cạnh tranh
1.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh
1.2.2.1.1 Xác định đối thủ cạnh tranh
Ngành gia công và sản xuât giày da là ngành đang rất phát triển ở nước ta
nhưng hầu hết các doanh nghiệp chỉ gia công sản xuất cho nước ngoài tức gia công
thuần tuý chứ không phải hình thức mua nguyên vật liệu bán thành phẩm, đây là
một điểm yếu của ngành sản xuất giày dép VN. Theo số liệu thông kê có tới 70%
các doanh nghiệp xuất khẩu lớn là công ty liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài.
Trong số 30% công ty Việt Nam tham gia vào sản xuất da giày lại có tới 70% làm
gia công nên giá trị lợi nhuận đích thực mà ngành mang lại là không lớn. Như vậy
môi trường cạnh tranh trong nước về gia công sản xuất giày là khá mạnh, các doanh
nghiệp nước ngoài có thế mạnh về vốn, kinh nghiệm quản lý, công nghệ tiên tiến.
1.2.2.1.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Hiện nay, các nhà sản xuất trong ngành da giày tại VN có thể được chia thành
3 nhóm: nhóm 235 đơn vị liên doanh và 100% vốn nước ngoài; nhóm 230 nhà sản
xuất trong nước; nhóm các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, thủ công. Thêm vào đó, do thị
trường mà công ty hướng đến là thị trường ngoại quốc, chủ yếu là EU, thị trường
này là miếng bánh lớn mà các nước bạn như Trung Quốc, Braxin, các nước Đông
Âu, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á đang cạnh tranh nhau. TBS chỉ là một trong
những cá thể đang phối hợp với tổng thể để cùng nhau cạnh tranh với những đối thủ

1 Giá nhân công 0,2 3 0,6 3 0,6
2 Khéo léo 0,2 3 0,6 3 0,6
3 Hỗ trợ tài chính từ bên ngoài 0,4 2 0,8 3 1,2
4 Chất lượng, mẫu mã sản phẩm 0,1 4 0,4 2 0,2
5 Lòng trung thành của khách hàng 0,1 1 0,1 2 0,2
6 Tổng cộng 1 2,5 2,8
Ma trận hình ảnh cạnh tranh cho thấy Trung Quốc đang có ưu thế hơn nước ta
rất lớn, với số điểm quan trọng là 2,8, trong khi Việt Nam chỉ là 2,5. Do đó, khi xây
dựng chiến lược, các doanh nghiệp Việt cần khai thác các điểm mạnh then chốt, có
thể khai thác để biến thành ưu thế phát triển dài hạn là: chất lượng mẫu mã sản
phẩm, gia tăng khả năng cạnh tranh để chiếm lấy thị phần, đồng thời khắc phục các
điểm yếu hiện tại để duy trì và phát triển lớn mạnh hơn. Tuy nhiên, với thông tin có
được còn hạn hẹp nên việc đánh giá các yếu tố còn mang tính chủ quan, chỉ phản
ánh ở mức tương đối. Qua đây có thể thấy rằng, với giả thiết các điểm số trên có độ
tin cậy cao thì doanh nghiệp trong ngành da giày VN nói chung, TBS nói riêng càng
có thể khẳng định vị thế và sức mạnh của mình trong ngành trong thời gian sắp tới.
1.2.2.2 Đối thủ tiềm ẩn
9
Ngoài những đồi thủ chính như đã nêu trên, nền công nghệp giày dép Việt
Nam còn phải đối đầu với những biến chuyển trong chiến lược kinh doanh của
những đối thủ tiềm ẩn. Nếu như hiện tại, giày dép Việt chỉ phải đối đầu với Trung
Quốc, Braxin, Ấn Độ… thì bây giờ lại phải chuẩn bị đối đầu với cả các nước mạnh
khác như Ý, Đức, Pháp. Các nước này đã xây dựng lại một số cơ sở sản xuất của họ
tại Bungari, Rumani, Hungari và Cộng hòa Séc. Đối với ngành công nghiệp giày
dép, đây là cơ hội tốt để các nhà sản xuất những nước này mở rộng và nâng cao khả
năng cạnh tranh khi mà nhiều nhà sản xuất tại các nước EU khi thuê ngoài (Việt
Nam, Trung Quốc, Ấn Độ…) phải cung cấp bí quyết và kỹ thuật để tạo ra hững
mẫu giày dép kiểu cách và đẹp mắt cho phân đoạn thị trường hạng trung.
1.2.2.3 Khách hàng
Khách hàng chính của các sản phẩm giày dép chính là EU – nơi được đánh giá

nghiệp xuất khẩu giày dép Việt Nam nói chung bị ảnh hưởng lớn khi giá nguyên
liệu đầu vào đang tăng cao.
1.2.3 Ma trận các yếu tố bến ngoài (EFE - External Factor Evaluation Matrix)
Bảng 1.2: Ma trận các yếu tố bến ngoài EFE
Các yếu tố bên ngoài chủ yếu Tầm quan trọng Trọng số Tính điểm
1. Cải cách thuế chống bán phá giá
0,14 2 0,28
2. Chính sách pháp luật của Nhà nước
0,09 1 0,09
3. Công nghệ thay đổi
0,04 1 0,04
4. Tỷ giá hối đoái thay đổi
0,15 2 0,3
5. Sự dịch chuyển dân số từ dân số trẻ
sang dân số già
0,1 4 0,4
6. Thay đổi hành vi, lối sống 0,05 3 0,15
7. Nhà cung ứng nguyên liệu 0,14 3 0,42
8. Khách hàng là nam giới
9. Xu hướng thay đổi nhu cầu tiêu dùng 0,17 4 0,68
10. Thị trường ở chu kì suy thoái 0,06 3 0,18
11. Thương hiệu 0,06 2 0,12
12. Cạnh tranh khốc liệt hơn
Tổng cộng điểm 1 2,66
11
Với số điểm quan trọng là 2.66 cho thấy TBS có khả năng phản ứng khá tốt với
các cơ hội và đe doạ bên ngoài. Tuy nhiên để xây dựng một chiến lược kinh doanh
có hiệu quả, công ty cần chú ý đến các yếu tố sau: tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát cao,
cạnh tranh không lành mạnh về giá, chính sách kiểm soát giá của nhà nước,… Các
yếu tố này có khả năng ảnh hưởng đến thành công của TBS trong tương lai.

cao… Chính vì thế, những sản phẩm của công ty thực hiện được người tiêu dùng
đánh giá tốt.
Tuy nhiên, vẫn còn đó những khó khăn mà công ty đang phải đối đầu, như sự
cạnh tranh gay gắt về chất lượng từ những sản phẩm của Trung Quốc, chúng không
cao hơn bao nhiêu, nhưng lại rất bắt mắt về kiểu dáng mẫu mã, màu sắc.
Ø Về giá (Price)
Giá sản phẩm được chào bán trên cơ sở các chi phí đầu vào để tạo ra sản phẩm,
kết hợp với những chi phí liên quan đến các hoạt động thương mại của công ty để
phụ vụ cho việc bán hàng: vận tải, quảng cáo, tiếp thị… Một trong những thuận lợi
của công ty là nguồn nhân lực sản xuất có kinh nghiệm, lành nghề nên việc tạo ra
sản phẩm nhanh chóng, giảm chi phí tính cho một đơn vị, đồng thời mức lương của
công nhân Việt Nam không quá cao hơn so với các nước trong khu vực (trừ Trung
Quốc), nên đây là lợi thế cạnh tranh của công ty về giá sản phẩm.
Ø Chiêu thị (Promotions)
Hiện nay, về chiêu thị, các hoạt động quảng cáo, hoạt động chào hàng, và
thương mại điện tử hầu như TBS sử dụng rất ít. Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí
quảng cáo ở thị trường Mỹ và EU quá tốn kém. Trung bình quảng cáo một số khổ
A4 trên tờ báo chuyên ngành, hay tạp chí phải mất đến 3000 - 4000 USD cho một
số quảng cáo. Còn trên tivi, đài radio thì tốn kém hơn nhiều. Chính vì vậy, công ty
hầu như không thực hiện quảng cáo tại thị trường Mỹ và EU. Ngoài ra, do một số lý
do khách quan, nên công ty cũng chưa tận dụng được sức mạnh truyền thông thông
qua kênh quan trọng – internet. TBS hiện có trang web chính là
, nội dung còn sơ sài, chưa cập nhật được nhiều thông
13
tin. Đây là một điểm yếu mà công ty cần khắc phục khi mà doanh nghiệp các nước
bạn dành mức độ quan tâm tới thông tin của đối tác trên internet rất nhiều.
Riêng về hoạt động chào hàng, công ty đang sử dụng hình thức chào hàng
cho khách hàng cũ thông qua fax, email những hàng hoá mẫu để các khách hàng
này xem mẫu có thoả mãn hay không, thực hiện việc báo giá,…Đối với khách hàng
mới thì công ty ít có những hoạt động thực hiện chào hàng.

rất lớn khi muốn đưa hàng hoá của công ty thâm nhập vào thị trường này.
Ø Quản lý nguồn nhân lực
TBS là công ty của Việt Nam, và là công ty chuyên về sản xuất giày dép nên
số lượng công nhân viên của toàn công ty khá đông. Tuy nhiên, trình độ nhân viên
của công ty chưa cao, tỷ lệ lao động phổ thông và trung cấp còn nhiều. Lao đông có
trình độ và tay nghê chiếm tỷ lệ nhỏ trong công ty.
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động và trình độ chuyên môn của công ty
Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn
Đại học Cao đẳng Trung cấp Phổ thông
Trực tiếp 89.57 6.28% 83.29%
Gián tiếp 10.43 7.23% 1.78% 1.42%
Tổng 100 16.71% 83.29
Nguồn: Phòng nhân sự và thống kê
Theo bảng trên thì ta có thể nhận thấy được rằng: vì công chuyên sản xuất
lắp ráp giày theo đơn đặt hàng nên trình độ lao động chủ yếu là lao động phổ thông,
và hầu hết những nhân công làm việc tại công ty là nguồn nhân lực từ những vùng
nông thôn của cả 3 miền. Nhưng đông nhất là miền Trung và miền Bắc. Do đó,
nguồn nhân lực của công ty rất chịu khó làm việc. Nguồn nhân lực này chiếm một
tỷ trọng khá cao trong công ty.
Cán bộ công nhân viên trong công ty thì chiếm một tỷ trọng khiêm tốn, trinh
độ đại học chiếm nhiều hơn cao đẳng và trung cấp. Tuy nhiên theo tìm hiểu được
biết thì một số bộ phận trong công ty mặc dù có trình độ đại học nhưng lại làm việc
trái ngành, người ta qua quá trình làm việc thì học hỏi được nhiều kinh nghiệm.
Điều này cũng có ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của công ty, nhất là công ty
đang có chiến lược bành trướng thị trường và tăng quy mô.
1.3.4 Hoạt động tài chính
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty giai đoạn 2009-2011
Năm 2009 2010 2011
Sản lượng (đôi) 7.622.368 9.660.871 6.885.973

Việc liên doanh liên kết với các công ty, với các hiệp hội không chỉ đem lại
lợi ích cho riêng một công ty nào mà sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các công
ty thành viên trong đó. Do vậy công ty giày Thái Bình luôn tham gia tích cực
trong hiệp hội và liên kết với các công ty khác để bảo vệ lợi ích của nhau
trên thị trường nước ngoài, chia sẻ kinh nghiệm và cùng phát triển.
1.3.6 Hệ thống thông tin quản lý
Là một công ty lớn, TBS đã sớm ứng dụng những thành tựu công nghệ vào
hoạt động sản xuất cũng như quản lý, như việc sử dụng mạng nội bộ Intranet,
các phần mềm hỗ trợ như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý kho, chương
trình quản lý sản xuất… Trong thời gian tới, công ty sẽ xem xét mua các
phần mềm tiệc ích khác để giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty,
cũng như góp phần cải thiện tốc đọ xử lý dữ liệu của nhân viên, giúp nhân
viên trogn công ty tiến gần hơn nữa với khoa học kỹ thuật.
1.3.7 Tổ chức quản trị và điều hành
Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình là có hệ thống quản trị
được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng do vậy các bộ phận trong
công ty luôn được sự chỉ đạo sát sao từ nhiều bộ phận cấp trên, khi đó cả hệ
thống quản lý trở thành một ê kíp hoạt động vì mục tiêu chung của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status