39 câu hỏi và đáp án thi môn đường lối - Pdf 39

1
1. Vì sao lãnh tụ Nguyễn Ái quốc lựa chọn nước pháp để tìm đường cách mạng giải phóng dân tộc?
Khi ra đi tìm đường cứu nước, NAQ đã nói rằng: Tôi muốn xem họ làm thế nào để giúp dân ta, đồng bào ta. Như vậy, Người
quyết định chọn nước Pháp là bởi vì:
− Lớn lên trong bối cảnh đất nước bị đô hộ, sớm tiếp thu tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, Nguyễn Tất Thành đã muốn
tìm ra con đường để giải phóng đất nước khỏi sự xâm lược của thực dân Pháp.
Trải qua thời gian học ở trường Pháp - Việt Đông Ba từ 1905 -1907, Nguyễn Tất Thành đã bước đầu tiếp thu một số giá trị văn
minh của Pháp. Với Bác, người da trắng nào cũng là người Pháp. Lần đầu tiên được nghe ba chữ Pháp: Tự do - Bình đẳng - Bác Ái,
Người rất muốn làm quen với nền văn minh Pháp, muốn tìm xem những gì ẩn đằng sau những chữ ấy. Bác muốn xem thực chất cái gọi
là "tự do, bình đẳng, bác ái" mà thực dân Pháp luôn hô to khi sang nước ta là gì, và tìm hiểu rõ để xác định chắc chắn có đúng là thực
dân Pháp sang nước ta có phải là vì muốn "khai hóa văn minh" cho chúng ta không.
− Bác muốn sang các nước phương Tây kia để tìm hiểu xem tại sao họ lại không bị các nước khác đô hộ, đất nước lại phát
triển thịnh vượng như thế. Và Bác sang cũng để học tập họ, muốn tìm ra con đường đi cho nước mình, một con đường phù hợp nhất.
− Bác muốn sang Pháp vì Pháp là nước cai trị Việt Nam, muốn đánh Pháp thì phải hiểu Pháp. Giáo sư Nguyễn Khánh Toàn
khẳng định: " Điều mà Chủ tịch Hồ Chí Minh sớm nhận thức được nó và dẫn Người đi đúng hướng là: nguồn gốc những đau khổ và áp
bức dân tộc ở ngay tại " chính quốc", ở nước đế quốc đang thống trị dân tộc mình"
2. Tác dụng của lao động sản xuất đối với lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong quá trình Người đi tìm đường cách mạng giải
phóng dân tộc?
Năm 1911 Nguyễn Tất Thành ( tên Người lúc đó) đã ra đi tìm đường cứu nước với hai bàn tay trắng, qua con đưòng lao động, sản
xuất Người đã bôn ba qua nhiều quốc gia khác nhau. Chính con đường lao động sản xuất cũng có vai trò quan trọng trong quá trình
Người ra đi tìm đường cứu nước, con đường này không chỉ nuôi sống Người mà còn là cơ hội giúp Người nhận thức đúng đắn hơn về
con đường cách mạng.
Vậy, tại vì sao giữa nhiều con đường để đi, Nguyễn Ái Quuốc lại chọn lao động sản xuất? điều này xuất phát từ một số vấn đề cơ
bản sau đây:
Thứ nhất, Người ra đi tìm đưòng cứu nước khi không có một nhà “tài trợ” nào về tài chính, Người ra đi vì lòng yêu nước, vì một
dân tộc đói nghèo, mất tự do. Vì vậy, trong bối cảnh lúc này, lao động sản xuất là sự lự chọn đúng đắn nhất.
Thứ hai, lao động sản xuất là con đường an toàn và dễ dàng hoạt động cách mạng nhất lúc này.
Thứ ba, lao động sản xuất sẽ giúp Nguyễn Ái Quốc có thể tiếp xúc được với tất cả mọi loại người trong xã hội, chính điều này sẽ
giúp Người có sự nhìn nhận đúng đắn hơn về bạn và thù sau này.
2
Có thể nhận thấy, lao động sản xuất lúc này có tác dụng rất lớn trong quá trình Người ra đi tìm đường cứu nước. Trong đó chúng

cỏc hng khỏc nhau u tht bi v bt lc trc yờu cu do thiu ng li CMang ỳng n. NAQ t ra rt khõm phc cỏc c Phan
ỡnh Phựng, Hong Hoa Thỏm, Phan Chõu Trinh, v Phan Bi Chõu nhng khụng hon ton tỏn thnh cỏch lm ca mt ngi no vỡ :
C Phan Chõu Trinh ch yờu cu ngi Phỏp thc hin ci lng, iu ú l sai lm chng khỏc gỡ xin gic r lũng thng.C Phan Bi
Chõu hy vng Nht giỳp ui Phỏp, iu ú rt nguy him, chng khỏc gỡ a h ca trc, rc beo ca sau.C Hong Hoa
Thỏm thỡ cũn nng ct cỏch phong kin.
lun cng v vn dõn tc v vn thuc a ca Lờ nin l con ng cỏch mng m NAQ ó mt nhiu nm tỡm kim,
gii ỏp nhng vn c bn ca cỏch mng VN núi riờng cng nh cỏch mng thuc a núi chung. Nú ó ỏp ng nhng nguyn vng
ca NAQ, ú l: c lp dõn tc v t do cho ng bo, ng thi m ra cỏnh ca NAQ n vi ch ngha Mỏc Lờn nin
Nh vy bng t cht ca mỡnh cựng tri thc tip thu c trong quỏ trỡnh tớch ly nhin nm v nhng dk khỏch quan ca th gii
chớnh l nhng nguyờn nhõn lm cho NAQ tip thu CN Mac-LN mt cỏch t nhiờn, thun li.
4. Nhõn t gi vai trũ quyt nh vic lónh t NAQ tip thu ch ngha M-L tỡm ra con ng cỏch mng ỳng n?
l nhõn t ch quan: Nhõn t ch quan chớnh l yu t t thõn, l ni lc bờn trong ca riờng Nguyn i Quc, l im khỏc bit
nht gia Ngi vi cỏc cỏ nhõn khỏc trong xó hi trong quỏ trỡnh nhn thc v tip thu ch ngha Mỏc Lờ Nin. Nhõn t ch quan úng
vai trũ quan trng nht trong vic giỳp Ngi nhn thc mt cỏch ỳng n, ton din v ch ngha Mỏc - Lờ Nin.
Sinh ra trong một gia đình nho học yêu nớc, lớn lên trên quê hơng giàu truyền thống đấu tranh bất khuất, lại đợc tiếp nhận sự
giáo dục của gia đình theo t tởng yêu nớc, thơng dân....tất cả đã hình thành cho Nguyễn ái Quốc lòng căm thù giặc Pháp xâm lợc và phong
kiến tay sai, thông cảm với nỗi khổ của nhân dân , ngay từ thời niên thiếu. Tuy chịu ảnh hởng tinh thần yêu nớc của cha anh, nhng bằng suy
nghĩ độc lập, trí tuệ thiên tài đã tạo cho Ngời một chí hớng hoàn toàn khác với các phong trào yêu nớc đơng thời. Ngời sớm thấy những hạn
chế, sai lầm của các nhà cách mạng tiền bối nên đã chọn hớng đi sang Tây Âu vừa để tâm xem xét tình hình, nghiên cứu lý luận và kinh
nghiệm của các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới , vừa tham gia lao động và đấu tranh trong hàng ngũ giai cấp công nhân và nhân dân
lao động các nớc để tìm đờng cứu nớc. Đó là sự lựa chọn sáng suốt, đúng đắn, mang tầm vóc lịch sử.
Ngay từ thời trẻ Ngời đã bộc lộ những phẩm chất giàu lòng nhân ái, ham hiểu biết, có hoài bão lớn, có chí cứu nớc....những
phẩm chất đó đã đợc rèn luyện và phát huy trong quá trình hoạt động cách mạng của Ngời. Nhờ vậy, giữa nhiều học thuyết, quan điểm khác
nhau, Ngời đã biết tìm hiểu, phân tích kết hợp lý luận với thực tiễn để tìm ra chân lý Muốn cứu nớc và giải phóng dân tộc không có con đ-
ờng nào khác con đờng cách mạng vô sản.
4
Bờn cnh ú, Nguyn i Quc - H Chớ Minh cũn l ngi cú t duy v cm quan nhy bộn v cỏch mng. Thc t, yu t ny
úng vai trũ quan trng nht, bi vỡ nhng nhõn t ch quan trờn ch úng vai trũ nn tng cũn t duy cỏch mng mi úng vai trũ nh
hng v quyt nh nht. Bi l, nhng chớ s yờu nc lỳc by gi nh Phan Bi Chõu, Phan Chõu Trinh cng cú lũng yờu nc
thng dõn, cng cú vn sng, vn hiu bit phong phớ nhng v t duy cỏch mng ca cỏc c vn cha thc s ỳng n. V vy, con

6. ng cng sn Vit Nam ra i l mt tt yu?
Núi s ra i ca ng cng sn Vit Nam l tt yu cú ngha l: s ra i ca ng l mt quy lut khỏch quan, l hin nhiờn,
thit yu, khụng phi do ng nhn, hay ý mun ch quan ca con ngi. CS Vn ra i l mt tt yu bi s ra i ca nú c quyt
nh bi cỏc nguyờn nhõn khỏch quan, ú l:
S ra i ca CS xut phỏt t xu th thi i.
nh hng ca ch ngha Mỏc lờnin
Gia th k XIX, phong tro u tranh ca giai cp cụng nhõn phỏt trin mnh, t ra yờu cu bc thit phi cú mt h thng lý
lun khoa hc lm nn tng t tng cho giai cp cụng nhõn trong cuc u tranh chng ch ngha t bn. Trong hon cnh ú, ch
ngha Mỏc ra i, sau c Leenin phỏt trin, tr thnh ch ngha Mỏc lenin.
Ch ngha MLN ch rừ, mun ginh c thng li trong cuc u tranh thc hin s mnh lch s ca mỡnh, giai cp CN phi lp
ra ng CS. S ra i ca CS l yờu cu khỏch quan ỏp ng cuc u tranh ca giai cp CN chng ỏp bc, búc lt.
nh hng ca cỏch mng thỏng mi Nga v quc t cng sn
Nm 1917, cỏch mng thỏng Mi Nga ginh c thng li. Nh nc Xụ vit da trờn nn tng liờn minh cụng - nụng di s
lónh o ca ng Bonsờvich Nga ra i. Vi thng li ca Cỏch mng Thỏng Mi, ch ngha Mỏc - Lờnin t lý lun ó tr thnh hin
thc, ng thi m u mt thi i mi thi i cỏch mng chng quc, thi i gii phúng dõn tc. Cuc cỏch mng ny c v
mnh m phong tro u tranh ca giai cp cụng nhõn, nhõn dõn cỏc nc v l mt trong nhng ng lc thỳc y s ra i nhiu ng
cng sn: ng Cng sn c, ng cng sn Hungari (nm 1918), ng Cng sn Phỏp (nm 1919)
i vi cỏc dõn tc thuc a, Cỏch mng Thỏng Mi nờu tm gng sỏng trong vic gii phúng cỏc dõn tc b ỏp bc. V ý
ngha ca Cỏch mng Thỏng Mi, Nguyn ỏi Quc khng nh: Cỏch mng Thỏng Mi nh ting sột ó ỏnh thc nhõn dõn chõu
tnh gic mờ hng th k nay. V Cỏch mnh Nga dy cho chỳng ta rng mun cỏch mnh thnh cụng thỡ phi dõn chỳng lm gc, phi
cú ng vng bn, phi bn gan, phi hy sinh, phi thng nht. Núi túm li l phi theo ch ngha Mó Khc T v Lờnin.
Thỏng 3- 1919, Quc t Cng sn c thnh lp. S ra i ca Quc t Cng sn cú ý ngha thỳc y s phỏt trin mnh m
phong tro cng sn v cụng nhõn quc t. i vi Vit Nam, Quc t Cng sn cú vai trũ quan trng trong vic truyn bỏ ch ngha
6
Mác - Lênin và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc không những đánh giá cao sự kiện ra đời Quốc tế Cộng sản đối
với phong trào cách mạng thế giới, mà còn nhấn mạnh vai trò của tổ chức này đối với cách mạng Việt Nam “An Nam muốn cách mệnh
thành công, thì tất phải nhờ Đệ tam quốc tế”.
Như vậy, dựa trên nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa MLN, Đảng CS Việt Nam ra đời là một tất yếu khách quan theo xu thế chung
của thời đại, “ thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”, thời đại cách mạng vô sản.
 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam.

về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lenin đăng trên báo Nhân đạo của Đảng xã hội pháp. Luận cương của Lenin đã chỉ ra con
đường cứu nước, và Người đã xác định được con đường giải phóng đúng đắn cho dân tộc mình: “Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa
cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”, “muốn cứu nước giải phóng
dân tộc, không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản”. Sau đó, 25.12.1920, NAQ tham gia thành lập Đảng Cộng sản
Pháp. Đây là bước ngoặt đánh dấu sự chuyển biến quyết định mở đường thắng lợi cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam và cũng
đánh dấu bước ngoạt quan trọng trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc, từ một người yêu nước, NAQ đã trở thành
một người cộng sản – người cộng sản Việt Nam đầu tiên.
Từ năm 1921 đến năm 1930, Nguyễn Ái Quốc ra sức truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu
nước Việt Nam, chuẩn bị về lý luận cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Người nhấn mạnh, cách mạng muốn thành công phải có
đảng cách mạng chân chính lãnh đạo. Đảng phải có hệ tư tưởng tiên tiến, cách mạng và khoa học dẫn đường, đó là hệ tư tưởng Mác-
Lênin. Với tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” và “Đường cách mệnh”, đặc biệt là việc xuất bản tờ báo Thanh niên, số đầu tiên ra
ngày 21/6/1925, Người đã tố cáo tội ác của thực dân pháp, làm thức tình đồng bào trong nước và bước đầu truyền bá tư tưởng của chủ
nghĩa Mác – lenin đến với người dân Việt Nam, chuẩn bị về đường lối chính trị để tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trong thời gian này, song song với việc chuẩn bị lý luận, Nguyễn Ái Quốc cũng tập trung cho việc chuẩn bị về tổ chức và cán bộ
cho sự ra đời của Đảng với việc lập ra Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (tháng 6 năm 1925), trực tiếp tổ chức nhiều lớp đào tạo cán
bộ và gửi đi học ở Liên Xô. Những cán bộ này sau khi học xong sẽ bí mật về nước truyền bá CN Mac-Lenin và vận động quần chúng.
Không chỉ chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức, khi điều kiện thành lập Đảng đã chín muồi với tư cách là phái viên của quốc tế
cộng sản, NAQ còn là người chủ trì hội nghị thành lập đảng trên cơ sở thống nhất 3 tổ chức cộng sản là Đông dương cộng sản đảng, an
nam cộng sản đảng và đông dương cộng sản lien đoàn.
Hội nghị thành lập đảng diễn ra tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc từ ngày 6/1 đến 8/2 năm 1930. Hội nghị đã nhất trí thành
lập một đảng thống nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua các văn kiện: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn
ái Quốc khởi thảo. Đó là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
8
Như vậy, với sự đóng góp to lớn của NAQ và một số học trò của Người, nhất là trong việc chuẩn bị tư tưởng, tổ chức và chính trị
thì sự là đời của ĐCSVN là điều tất yếu xảy ra.
 Sự ra đời của Đảng xuất phát từ yêu cầu hợp nhất các tổ chức Cộng sản để thống nhất cách mạng nước ta, không để
cách mạng bị phân tán chia rẽ.
Kể từ khi chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Việt Nam, cùng với hoạt động của HVNCM TN và Tân việt cách mạng đảng,
phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ theo khuynh hướng cách mạng vô sản, kết thành một làn sóng dân tộc
dân chủ ngày càng lan rộng trong những năm 1928 – 1929. Sự phát triển của phong trào đòi hỏi phải được tổ chức và lãnh đạo ở trình độ

Th hai, l do ng cú s lónh o sỏng sut ca Ch tch HCM, cú đờng lối chính trị đúng đắn ngay từ khi mới ra đời, có sức tập
hợp lực lợng rất to lớn. Hệ thống tổ chức Đảng vững chắc, các cấp bộ Đảng có năng lực tổ chức thực tiễn, Đảng có uy tín trong quần
chúng ....
8. Vỡ sao núi Xụ Vit ngh tnh l nh cao phong tro cỏch mng 30-31?
- Chng minh l nh cao phong tro 30-31: Do s ỏp bc búc lt ca thc dõn Phỏp, nh hng ca phong tro Cm th gii v
c bit s ra i ca ng vi ng li chớnh tr ỳng n, h thng t chc chc ch v khu hiu u tranh thớch hp ó chõm ngi
n cho phong tro 1930-1931.Cao tro Cmang 30-31 din ra trờn c nc nhng nh cao l XVNT. Cú th khng nh c iu ú vỡ
nhng lý do sau :
-Th nht v quy mụ : NAn v H Tnh cuc u tranh n ra trờn tt c cỏc huyn, xó nh Thanh Chng, Nam n, Hng
Nguyờn, Din Chõu (Ngh An ), Can Lc, c Th, Thanchj H, Nghi cuõn, hng khờ ( H Tnh) . Phong tro 30-31 Ngh An v h
Tnh cú rt nhiu cuc u tranh ( cú khong 130 cuc u tranh khỏch nhau t lng, xó huyn tng ). Cỏc phong tro cú s lng ngi
tham gia rt ụng, lụi kộo c hng nghỡn ngi nh : cuc biu tỡnh ca 300 nhõn dõn Nam n (30-8-1930) kộo lờn huyn l a ra
yờu sỏch phỏ c nh lao, gii thoỏt cho nhng ngi cỏch mng b ch bt ; cuc biu tỡnh ca 20000 nụng dõn Thanh Chng
(1/9/1930) bao võy t huyn ng ; cuc biu tỡnh ca 3000 nhõn dõn Can Lc (7-9-30) kộo lờn huyn l, t giy t, s sỏch, phỏ nh
lao; cuc biu tỡnh ca 8000 nhõn dõn Hng Nguyờn ngy 12-9-1930
-Th hai v tớnh cht:
+Phong tro XVNT l phong tro u tranh quyt lit nht gia Cmang v phn Cmang,
+L ni duy nht ó cú s kt hp gia u tranh chớnh tr v u tranh v trang : t cỏc cuc bói cụng n cỏc cuc u tranh quy
mụ ln di hỡnh thc biu tỡnh cú v trang t v, a yờu sỏch, phỏ ca nh lao gii thoỏt cho nhng ngi Cmang, t huyn ng,
nh cao vi nhng hỡnh thc u tranh quyt lit, qun chỳng v trang t v, biu tỡnh th uy v trang, tin cụng vo c quan nh nc
ca ch cỏc a phng
10
+ õy l cao tro mang tớnh cỏch mng trit : ỏnh chớnh quyn ch, thnh lp chớnh quyn ca cụng nhõn v nụng dõn
mt s a phng sau ú thc hin chớnh sỏch, ban b rung t cho nhõn dõn
Trc sc mnh ca qun chỳng, b mỏy chớnh quyn ca quc v tay sai nhiu huyn b tờ lit, nhiu xó b tan ró trc
tỡnh hỡnh ú, cỏc t chc ng a phng ch ng lónh o cỏc ban chp hnh nụng hi nụng thụn, xó ng ra qun lý mi mt
i sng nụng thụn. Trờn thc t nhng khu ú, t do ú, mt chớnh quyn Cmang ca nhõn dõn theo hỡnh thc UB t qun theo
kiu Xụ Vit ó ra i do giai cp cụng nhõn lónh o. Chớnh quyn Cmang ó thc hin nhng bin phỏp Cmang v chớnh tr, kinh t,
vn húa, xh, trong ú cú ban b rung t cho nhõn dõn
-Th 3 v kt qu ca phong tro: ó p tan chớnh quyn ch ginh chớnh quyn v tay cụng-nụng, cho ra i chớnh quyn Xụ

Đảng phải luôn coi trọng công tác kết nạp đảng viên.
Đảng thay đổi chủ trương như vậy vì:
Phong trào 36-39 diễn ra trong tình hình thế giới đã thay đổi. Trên thế giới chủ nghĩa phát xít đang hình thành và đe dọa nền hòa
bình của thế giới. Đại hội VII của quốc tế cộng sản đã xác định kẻ thù của cách mạng thế giới là CN phát xít. Mục tiêu của Cmang thế
giới là chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, đòi quyền tự do, dân chủ, dân sinh, đòi hòa bình. Trong thời gian này các Đảng cộng
sản ra sức thành lập mặt trận nhân dân chống phát xít.
Năm 1936, Mặt trận bình dân Pháp giành thắng lợi, ban hành một số chính sách tiến bộ: Mở rộng quyền tự do, dân chủ ở các nước
thuộc địa trong đó có Việt Nam. Hoàn cảnh mới tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam đấu tranh hợp pháp đòi quyền tự do, dân chủ.
Tranh thủ điều kiện thuận lợi hiếm có của 1 nước thuộc địa, Đảng đưa ra chủ trương mới trong giai đoạn 36-39.
Chủ trương của Đảng là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với tình hình mới, phù hợp với xu thế của CM thế giới, đã đề ra nghiệm vụ
Cmang trước mắt của cách mạng Đông dương là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai,
đòi tự do dân chủ cơm áo hòa bình là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với tiến trình trong nước. Như vậy chủ trương của Đảng giải quyết
được yêu cầu trước mắt của CM VN chứng tỏ sự trưởng thành của Đảng. Nghị quyết đã vận dụng sáng tạo nghị quyết đại hội VII của
quốc tế cộng sản, đó là:
- Đã cô lập và chĩa mũi nhọn đấu tranh vào bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi các quyền dân chủ, dân sinh không
những phải đoàn kết với giai cấp công nhân và đảng cộng sản Pháp, ủng hộ MT ND pháp, mà còn đề ra khẩu hiệu ‘ ủng hộ chính phủ
12
mặt trận nhân dân pháp’ để cùng nhau chống kẻ thù chung là chủ nghĩa phát xít và bọn phản động thuộc địa-- > sáng tạo, linh hoạt của
Đảng
- Đã đề ra được mối quan hệ giữa mục tiêu trước mắt và lâu dài thể hiện qua việc Đảng chủ trương thành lập mặt trận nhân dân
phản đế đông dương, không chỉ liên kết đòi các quyền dân chủ đơn sơ mà còn là sự dự bị cho cuộc vận động dân tộc giải phóng được
phát triển.

10. Làm rõ sự giống và khác nhau giữa chính quyền xô viết và chính quyền dân chủ nhân dân? Vì sao đảng ta chọn chính
quyền dân chủ nhân dân?
13
+ cq xô viết: -
bản chất là
chuyên chính vô
sản dẫn đến đặc

Nhiệm vụ Chống đế quốc giành độc
lập dân tộc, chống phong kiến
giành ruộng đất cho dân cày.
Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc
, bọn phản động thuộc địa đòi những
quyền tự do dân chủ, cơm áo và hòa bình
Hình thức
tập hợp
lực lượng
(Mặt trận)
Bước đầu thực hiện liên minh
công nông (bước đầu ở Nghệ An
và Hà Tĩnh)
Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông
Dương sau đổi thành mặt trận dân
chủ Đông Dương.
Hình thức
và phương
đấu tranh
Đấu tranh chính trị , từ bãi
công chuyển sang biểu tình
quần chúng hoặc biểu tình có
vũ trang, hoạt động
bí mật
Sử dụng các hình thức đấu tranh hòa bình
công khai hợp pháp
Lực
lượng
đấu
tranh

b.Làm cho dân Việt Nam được sung sướng tự do
3.Vai trò của mặt trận Việt Minh.
15
a. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia mặt trận, đó là lực lượng hùng hậu cách mạng, chính sách đại đoàn kết dân tộc của
mặt trận đã phân hoá và cô lập kẻ thù cao độ chĩa mũi nhọn dấu tranh vào Pháp Nhật và tay sai.
b. Trên cơ sở xây dựng lực lượng chính trị, căn cứ địa cách mạng, mặt trận từng buớc xây dựng lực lượng vũ trang đẩy mạnh
đấu tranh tư tưởng văng hoá tạo nên sức mạnh tổng hợp vĩ đại của dân tộc.
c. Mặt trận việt Minh đã đáp ứng nhu cầu Việt nam trong thời kì này, xuac tiến và hoàn thiện công cuộc chuẩn bị trực tiếp về
lực lượng cách mạng của đảng.
d. Qua việc phát động cao trào kháng Nhật triệu tập quốc dân đại hội, phát động nhân dân tiến hành khởi nghĩa mặt trận đã
thực hiện đồng thời hai chức năng đó là mặt trận đại đoàn kết dân tộc và là một chính quyền cách mạng, bên cạnh đó còn có vai trò to
lớn trong thành công của cánh mạng thành Tám 1945.
12. Tác dụng của phong trào phá và cướp kho thóc của nhật đối với sự nghiệp cách mạng
Ngày 12 tháng 3 năm 1945, Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra chỉ thị "Nhật-Pháp bắn nhau và hành động
của chúng ta" trước sự kiện phát xít Nhật đảo chính thực dân Pháp để độc chiếm Đông Dương. Chỉ thị nhận định cuộc đảo chính đã làm
cho điều kiện khởi nghĩa chín muồi nhanh chóng. Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương phát động cao trào kháng Nhật mạnh mẽ và
chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa; đồng thời thay đổi hình thức tuyên truyền, tổ chức đấu tranh để thích hợp với thời kỳ mới: thời kỳ tiền
khởi nghĩa. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, một phong trào kháng Nhật đã diễn ra mạnh mẽ.
Khi phong trào khởi nghĩa từng phần đang lên cao, cũng là lúc Bắc Kỳ, bắc Trung Kỳ, diễn ra nạn đói trầm trọng do chính sách vơ
vét, tích trữ lương thực của Nhật và Pháp. Để giải quyết nạn đói và thúc đẩy phong trào đi lên, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương
quyết định tiến hành phá kho thóc, giải quyết nạn đói.
Tại Bắc Giang, Bắc Ninh, hàng ngàn quần chúng đi phá kho thóc của Nhật, Pháp; thu hàng ngàn tấn thóc chia cho nông dân. Tại
Vĩnh Yên, Phúc Yên, hàng chục kho thóc bị phá. Tại Phú Thọ trong một thời gian ngắn có 14 kho thóc bị phá.
Tại Ninh Bình, ngày 15 – 3 quần chúng các quyện Nho Quan, Gia Viễn đã phá 12 kho thóc, thu hàng trăm tấn thóc chia cho dân
nghèo. Tại Thái Bình, trong tháng 3 và tháng 4, nhân dân các huyện Phụ Dực, Thư Trì, Tiền Hải, Vũ Tiên, Tiên Hưng đã thu 1.000 tấn
thóc chia cho dân.
Tại Hải Dương, nhân dân phá 39 kho thóc và lấy 43 thuyền gạo với 2.000 tấn. Riêng các huyện phía Nam đã phá 26 kho thóc, thu
26 thuyền với hơn 1.000 tấn gạo. Tại Hưng Yên, Hòn Gai, Hà Đông, Sơn Tây, người dân phá kho thóc, gạo của Nhật.
Tại ngoại thành Hà Nội, người dân tiến hành phá các kho thóc, gạo của Nhật ở phố Bắc Ninh, phố Lê Lợi, Phà Đen, thu hàng trăm
tấn. Tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình cũng diễn ra nhiều cuộc phá kho thóc, cứu đói.

17

Trích đoạn Đặc điểm của nhà nước phỏp quyền xó hội chủ nghĩa Việt Nam? Phương chõm đối ngoại của đảng ta hiện nay?
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status