Đặc điểm ngôn ngữ bút ký hoàng phủ ngọc tường - Pdf 39

Ngày

Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
tháng
năm 2008

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Trịnh Sâm

Phản biện 1: PGS.TS Lê Khắc Cường (ĐHKHXH&NV. TPHCM)

Phản biện 2: PGS.TS Dư Ngọc Ngân (ĐHSP. TPHCM)

Phản biện 3: PGS.TS Ngyễn Cơng Đức (ĐHKHXH&NV. TPHCM)

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường, họp
tại: Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, 280 An Dương
Vương, Q5, TP. Hồ Chí Minh
vào hồi:
ngày
tháng
năm 2016.


Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Trường Đại học Sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



TP HỒ CHÍ MINH – 2016

NHỮNG BÀI VIẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Đậu Thành Vinh (2009), “Nhận diện cấu trúc và đánh giá biện pháp
so sánh tu từ trong tác phẩm văn chương”, Ngôn ngữ & đời sống, (3),
tr.32-37
2. Đậu Thành Vinh (2009), “Đặc điểm ngôn ngữ bút ký Hoàng Phủ
Ngọc Tường so sánh với Nguyễn Tuân”, Luận văn thạc sỹ, Trường
ĐHKHXH&NV Tp. HCM.
3. Đậu Thành Vinh & Lê Kính Thắng (2015), “Đa nghĩa và cấu trúc
tham tố, cấu trúc cú pháp của vị từ trong tiếng Việt”, Ngôn ngữ & đời
sống, (10), tr.136-140
4. Đậu Thành Vinh (2015), “Ẩn dụ tri nhận trong một số bút ký Hoàng
Phủ Ngọc Tường”, Tạp chí khoa học Đại học Sài Gòn, (10), tr.93-99. 2.
5. Đậu Thành Vinh (2016), “Ẩn dụ nghệ thuật – một phương tiện mạch
lạc trong diễn ngôn văn chương”(qua bút ký rất nhiều ánh lửa của
Hoàng Phủ Ngọc Tường), Ngôn ngữ & đời sống,(10), tr 55-59.


DẪN NHẬP
0.1. Lý do chọn đề tài
0.1.1. khi chọn bút ký của Hoàng Phủ Ngọc Tường để làm đối
tượng tìm hiểu, chúng tôi muốn khu biệt đối tượng ở một thể loại nhất
định, từ đó khảo sát các phương tiện ngôn ngữ, các thủ pháp nghệ thuật
nhằm tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm nổi trội của bút ký Hoàng
Phủ Ngọc Tường.
0.1.2. Từ trước tới nay giới nghiên cứu đánh giá cao Hoàng Phủ
Ngọc Tường, coi ông là một trong số ít nhà văn viết thành công ở thể
loại kí của nền văn học đương đại Việt Nam.

Nguyên Ngọc, trong “Rượu hồng đào chưa nhắm đã say” đã nhìn nhận
Hoàng Phủ Ngọc Tường như một con người có “một đức tính dũng cảm
và một nghị lực phi thường của một con người lao động nghệ thuật”.
Một trong những tác giả đã có được sự nhìn nhận, đánh giá xác đáng
bút kí Hoàng Phủ Ngọc Tường là Ngô Minh. Ông cho rằng: “Hoàng Phủ
Ngọc Tường là một trong những số rất ít nhà văn viết bút kí nổi tiếng ở
nước ta vài chục năm nay. Nghiên cứu về ngôn ngữ bút ký Hoàng Phủ
Ngọc Tường trong những năm gần đây có thể kể đến: “Thiên nhiên Huế
qua ngôn ngữ bút ký Hoàng Phủ Ngọc Tường” (2011) luận văn thạc sỹ
của Trần Thị Hảo và “Nghệ thuật từ láy trong bút ký Hoàng Phủ Ngọc


3

Tường” (2012) của Lê Thị Hải Vân. Tạp chí khoa học, tập 40, số 4b2012, Đại học Vinh. Thực ra trên đây chỉ là những bài viết nghiên cứu
về Hoàng Phủ Ngọc Tường ở phương diện văn học còn phương diện
ngôn ngữ thì như trên đã nói chưa có công trình nào đáng kể.
0.3. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát, đánh giá những đặc điểm của các phương tiện ngôn ngữ
như trường từ vựng, câu và một số biên pháp tu từ quen thuộc có tần
suất xuất hiện cao trong bút ký Hoàng Phủ Ngọc Tường.
Nhận diện những đặc điểm về mạch lạc nghệ thuật trong tác phẩm
Hoàng Phủ Ngọc Tường thông qua việc mô tả, khảo sát một thể loại cụ
thể.
Bước đầu tìm hiểu, đánh giá những đóng góp của Hoàng Phủ Ngọc
Tường về phương diện ẩn dụ tri nhận qua một số truyện ký của ông.
0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những đặc điểm diễn đạt ngôn ngữ
mà nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường thể hiện trong thể loại bút ký của
mình. Phạm vi khảo sát là những tác phẩm tiêu biểu được lựa chọn


5

Có thể nói bộ môn tu từ học (TTH), tiền thân của phong cách học, với
chiều dài phát triển hàng chục thế kỷ, đã để lại cho con người những
kiến thức quan trọng và phong phú về ngôn ngữ và văn chương.
Khái niệm phong cách gắn với F. de Saussure và Ch.Bally được hiểu
là: “tinh thần ngôn ngữ dân tộc”, bao hàm tất cả các “sự kiện được biểu
đạt với màu sắc biểu cảm”.
Trong tác phẩm Tìm hiểu phong cách Nguyễn Du trong “Truyện
Kiều”, Phan Ngọc đã định nghĩa về phong cách như sau: “Phong cách là
sự lặp đi lặp lại của một chùm nét khu biệt
1.1.2. Phong cách ngôn ngữ văn chương
Phong cách ngôn ngữ văn chương (literary stylistics) là những đặc
điểm diễn đạt riêng biệt được thể hiện trong các tác phẩm văn chương.
1.2. Bút kí và đặc điểm cơ bản của bút ký
1.2.1. Bút ký
bút kí là một trong những tiểu loại thuộc thể loại kí. Trong nghiên
cứu văn học đương đại, ký là một thuật ngữ được dùng để gọi tên một
thể loại văn học bao gồm bút kí, hồi kí, tạp văn, du kí, kí chính luận,
phóng sự, tùy bút, tản văn.
1.2.2. Một số đặc điểm cơ bản của bút ký
1.3. Diễn ngôn và mạch lạc trong phân tích diễn ngôn
1.3.1. Diễn ngôn


6

Diễn ngôn (discourse) thường được chấp nhận rộng rãi như là một
đơn vị trên câu, ngoài câu nhưng nội hàm của nó là gì lại là vấn đề chưa

2.1.2. Một số trường từ vựng tiêu biểu
Mỗi nhà văn đều có một vốn từ nhất định và có những sở trường
riêng của mình cách sử dụng vốn từ đó. Chính vì vậy, các trường từ
vựng ở mỗi một tác giả là vấn đề rất đáng quan tâm khi đánh giá nhìn
nhận phong cách của tác giả đó: Trường “thiên nhiên”, Trường “chiến
tranh”, Trường “văn chương”, Trường “đồ vật”.
2.2. Xét trên bình cú pháp
2.2.1. Giới thuyết về câu
Câu hội tụ đủ bốn yếu tố: tính giao tiếp, tính thông báo, tính hình
thái và tính vị ngữ.
Nếu như từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ thì câu là đơn vị có
nhiệm vụ tập hợp, kết dính những từ lại với nhau để cụ thể hóa ý tưởng
nghệ thuật của nhà văn.


9

2.2.2. Đặc điểm của câu
2.3. Xét trên bình tu từ
2.3.1. Giới thuyết chung về tu từ học
Tu từ học nghiên cứu khả năng vận dụng của các phương thức biểu
hiện của ngôn ngữ, trước hết là những phong cách qua các yếu tố tạo
thành của một ngôn ngữ nhất định
2.3.2. Đặc điểm sử dụng một số biện pháp tu từ trong bút ký của
Hoàng Phủ Ngọc Tường: So sánh, Ẩn dụ.
2.4. Tiểu kết
- Cấu trúc so sánh và cấu trúc so sánh trong bút kí Hoàng Phủ Ngọc
Tường.
- Ẩn dụ tu từ và một vài dạng ẩn dụ.
Hiển nhiên, việc xem xét các chủ đề trên trong văn xuôi là khó

3.5. Các nguyên tắc giải mã ẩn dụ nghệ thuật trong thủ pháp
tạo mạch lạc.
1) Đặt ẩn dụ đang xem xét trong hệ thống ẩn dụ của toàn tác
phẩm (đặt trong hệ thống lớn)
2) Đặt ẩn dụ đang xem xét trong hệ thống ẩn dụ của từng đoạn
mạch cảm xúc (đặt trong các hệ thống con)


11

3) Đặt ẩn dụ đang xem xét trong mạch cảm xúc của tác giả
4) Xác định trật tự, vị trí, vai trò của các hình ảnh ẩn dụ trong hệ
thống ẩn dụ của tác phẩm
5) Đặt ẩn dụ đang xem xét trong thuộc tính và quan hệ của nhân
vật
6) Tìm ra góc nhìn của tác giả khi lập thức ẩn dụ
7) Chỉ ra mối quan hệ của ẩn dụ đang xem xét với các ẩn dụ khác
có cùng trường nghĩa
8) Phân tích phương thức lặp ẩn dụ có trong tác phẩm
9) Khái quát, tổng hợp lại ý nghĩa của ẩn dụ
3.6. Tiểu kết
- Có thể tìm hiểu vấn đề mạch lạc thông qua việc tổ chức, sắp xếp
hệ thống các ẩn dụ trong tác phẩm nghệ thuật. Hoặc ít nhất, có thể kết
hợp việc sử dụng hệ thống ẩn dụ với các phương thức, phương tiện ngôn
ngữ khác để xác định tính mạch lạc của tác phẩm.
Vì những lẽ trên, tìm hiểu ẩn dụ nghệ thuật trong tác phẩm của Hoàng
Phủ Ngọc Tường vẫn là một việc làm rất có ý nghĩa, không chỉ cho việc
tìm hiểu, đánh giá sự nghiệp sáng tác của một cây bút tên tuổi mà còn
cho việc tìm hiểu những vấn đề lý luận phân tích diễn ngôn (vấn đề
mạch lạc trong tác phẩm,…),và cả những vấn đề lý luận của ngôn ngữ

Số lượng

Tỷ lệ

Ẩn dụ cấu trúc

196

58%

Ẩn dụ bản thể

57

17%


13

Ẩn dụ kênh liên
lạc
Ẩn

dụ

định

hướng
Tổng


một dòng chảy đều thể hiện những cung bậc tình cảm khác nhau.


14

-Sông Hương là người mẹ
-Sông Hương là cô gái mạnh mẽ
-Sông Hương là cô gái đẹp
-Sông Hương là cô gái đẹp dịu dàng
Điều rất độc đáo là dựa vào hành trình của dòng sông từ nguồn ra
biển cả, dựa vào sự thay đổi dòng của sông Hương, Hoàng Phủ Ngọc
Tường đã hình tượng hóa sự trưởng thành của một người phụ nữ từ thời
son trẻ đến tuổi già. Như vậy, một mặt tác giả đã kế thừa ẩn dụ hành
trình dòng sông là hành trình của đời người, mặt khác, còn mở rộng
phạm vi biểu đạt của ý niệm này làm cho cách biểu đạt rất giàu thang độ
nhân tính.
Hoàng Phủ Ngọc Tường không chỉ chú ý đến nữ tính của dòng sông
Hương, gắn hành trình dòng sông xuôi về biển cả với sự phát triển các
giai đoạn khác nhau trong cuộc đời một người, tác giả cũng không chỉ
nhân hóa địa hình, địa thế của con sông, mà trong kết hợp với địa hình
trên bờ để tạo ra những hình tượng thông qua ẩn dụ. Kết quả vận động
của sông Hương là tình cảm, kết hợp giữa sông Hương với núi Ngự, kết
hợp giữa sông Hương với thành phố Huế, sông Hương với một bến bờ
nào đó là tình yêu mà sông Hương là người con gái.
Vẫn là trên nền thiên nhiên là con người, đời người là cỏ cây, đời
người là hoa trái, Hoàng Phủ Ngọc Tường có đề cập đến cây vườn, hoa
trái của Huế và nói chung là cây cối vườn tược của Huế. Từ những trang
viết của tác giả có thể nghĩ đến các ẩn dụ : Rừng là con người, sức mạnh



ngôn ngữ và khái quát hơn là ẩn dụ tri nhận đúc kết được đặc điểm riêng
mang dấu ấn của một cây bút tài hoa Hoàng Phủ Ngọc Tường.
-Lịch sử là cảm xúc, lịch sử là lửa
-Địa danh, nơi chốn là vật chứa
-Địa danh, nơi chốn là con người
-Địa danh Huế mang đặc trưng đặc sản Huế
Điều đặc biệt Hoàng Phủ Ngọc Tường đã dành cho địa danh Huế
một sự yêu mến khác thường và chính điều này là một trong những nhân
tố có tính chất quan yếu chi phối mọi cảm nhận và lý giải của nhà văn.
Ngoài một số địa danh ở Huế như chùa Thiên Mụ, điện Hòn Chén, núi
Ngự Bình, Cồn Hến... Tác giả còn sử dụng Huế như một định ngữ trong
tổ hợp định danh như: món ăn Huế, con người Huế, đặc sản Huế, vườn
Huế, cây trái Huế và coi đó như một đặc trưng chỉ có ở vùng đất này.
Tác giả hay nhắc đến những đặc tính tổng hợp trước hết, là cây trái
xuất hiện ở Huế chẳng hạn như: cây măng cụt, cây saboche từ miền
Đông Nam Bộ, cây vải Hưng Yên và nhiều thứ hoa trái khác của miền
châu thổ Sông Hồng. Thông qua trường sinh thái này hình như ông
muốn đề cập đến những đặc tính thích nghi của người Huế. Ngay cả ý
kiến này chính tác giả cũng chưa lý giải rõ ràng nhưng có lẽ về sâu xa
tác giả bị chi phối bởi ẩn dụ tri nhận: gần gũi vật chật là gần gũi con
người, nói rõ hơn: giữa vật thể cụ thể là cây trái, là đặc sản có mối quan
hệ mật thiết đến chủ thể sở hữu hiểu theo nghĩa khái quát.


17

4.2.4. Miền nguồn là các bộ phận cơ thể con người
Các bộ phận cơ thể của con người dù nhìn từ góc độ bên trong hay
bên ngoài đã được ngôn ngữ học tiền tri nhận khảo sát và phân tích rất
tường tận. Bởi vì nó là một trong những tiểu hệ thống làm nên lớp từ cơ

Ngược lên trên, chưa phải là tất cả những đặc điểm liên quan đến
ẩn dụ tri nhận của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Góp phần hình thành nên
phong cách của nhà văn này, còn phải kể đến các miền nguồn khác.
Nhưng rõ ràng là: xét về tri nhận các tri thức dù ổn định được lưu trữ
trong bộ nhớ của cộng đồng diễn ngôn hay có tính chất tiềm năng được
kích hoạt trong ngữ cảnh cụ thể thì chúng bao giờ cũng có mối quan hệ
khăng khít trong một không gian tinh thần nhất định. Với cách hình
dung đó xin được phân tích thêm một số miền nguồn cụ thể:
-Hành trình đời người
-Động vật
4.2.6.
Tiểu kết
Sẽ không thể có được sự đánh giá cao về chức năng của tư duy ẩn
dụ trong văn học hay trong đời sống con người nếu không có kiến thức
sơ bộ về ẩn dụ là gì và nó hình thành như thế nào. Những khám phá gần
đây về bản chất ADTN đã cho thấy ẩn dụ sẽ không là gì cả nếu như nó ở
ngoại vi đời sống tinh thần. Trái lại, ADTN là trung tâm đối với sự hiểu


19

biết của chúng ta với chính bản thân mình và xã hội. Văn chương thông
qua ẩn dụ, luyện tập cho tinh thần của mỗi người để chúng ta có thể phát
huy sức mạnh của sự hiểu biết bình thường của mình, vượt lên trên
phạm vi của những ẩn dụ mà mỗi người đã được trang bị để thông qua
nó quan sát thế giới.
Ẩn dụ tri nhận là một bộ phận hợp thành của sự sáng tạo ngôn ngữ
và khả năng nhận thức của con người về thế giới khách quan. Ngôn ngữ
học tri nhận với hệ lí thuyết ẩn dụ ý niệm hiện nay được nhiều nhà
nghiên cứu chú ý và được vận dụng nối kết hai miền ý niệm xảy ra trong

biểu hiện ngôn ngữ trong các tác phẩm tiêu biểu của Hoàng Phủ Ngọc
Tường.
1. Phong cách ngôn ngữ là phương diện khá quan trọng để khẳng
định phong cách nghệ thuật của một tác giả, đó là điều rõ ràng. Phong
cách ngôn ngữ được thể hiện một cách cụ thể ở mọi cấp độ ngôn từ của
tác phẩm như: từ, ngữ, câu, các biện pháp tu từ, cấu trúc văn bản... Tuy
nhiên, không phải ở cấp độ nào cũng thể hiện rõ nét những đặc điểm của
phong cách của nhà văn. Chính vì vậy, luận án chỉ đề cập đến những dấu
hiệu có tính lặp lại để từ đó tìm ra những đặc sắc trong ngôn ngữ bút ký
Hoàng Phủ Ngọc Tường.
Qua việc khảo sát các tác phẩm bút ký của Hoàng Phủ Ngọc
Tường, chúng tôi nhận thấy tác giả có một vốn từ vựng hết sức phong
phú, được tích lũy từ nhiều nguồn. Điều mà tác giả luận án tâm đắc là


21

những trường từ vựng - ngữ nghĩa xuất hiện phổ biến trong các bút ký
của Hoàng Phủ Ngọc Tường mang đậm nét riêng, phân biệt khá rõ với
cây bút ký danh tiếng Nguyễn Tuân. Phần lớn những từ mà Hoàng Phủ
Ngọc Tường sử dụng thường là những từ phổ biến trong tầng lớp bình
dân dễ hiểu nhưng vẫn thể hiện chất trang trọng và tài hoa. Các trường
từ vựng như: trường thiên nhiên, trường chiến tranh, trường văn học
v.v.. trong bút ký của Hoàng Phủ Ngọc Tường đã góp phần định hình
phong cách ngôn ngữ của ông; mặt khác, các trường từ vựng này cũng
nói lên được phần nào quan điểm của nhà văn về lý tưởng cuộc đời, về
phương diện thẩm mĩ....
Bên cạnh từ ngữ, câu cũng là đơn vị có vai trò quan trọng trong
việc thể hiện phong cách tác giả. Dù ngữ pháp là những qui tắc chung
của một thứ tiếng và có tính ổn định cao, song không vì thế mà nó chối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status