ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN OANH (CHEN YING) BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT NHỮNG ĐẶC ĐIỂM
NGÔN NGỮ - VĂN HOÁ HAI DÂN TỘC HÁN - VIỆT
QUA CÁC HÌNH ẢNH PHONG, HOA, TUYẾT,
NGUYỆT TRONG NHỮNG BÀI THƠ ĐỖ PHỦ
(TRUNG QUỐC) VÀ NGUYỄN TRÃI (VIỆT NAM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Hà Nội - 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN OANH (CHEN YING)
BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT NHỮNG ĐẶC ĐIỂM NGÔN
NGỮ - VĂN HOÁ HAI DÂN TỘC HÁN - VIỆT QUA
CÁC HÌNH ẢNH PHONG, HOA, TUYẾT, NGUYỆT
TRONG NHỮNG BÀI THƠ ĐỖ PHỦ (TRUNG QUỐC)
KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA CÁC TỪ PHONG/ HOA/ TUYẾT/
NGUYỆT TRONG THƠ ĐỖ PHỦ VÀ NGUYỄN TRÃI 18
2.1. Khả năng kết hợp của từ Phong, Hoa, Tuyết Nguyệt…………… 19
2.1.1. Khả năng kết hợp của từ Phong…………………………………19
2.1.1.1. Kết hợp A+ Phong 19
2.1.1.2.Phong + V, Phong kết hợp với động từ 23
2.1.1.3.Phong~N, gió kèm theo một hình ảnh khác 24
2.1.1.4.Trƣờng hợp Phong V/S, diễn tả thêm một sự vật khác 26
2.1.1.5. Kết hợp Phong - X 27
2.1.2. Khả năng kết hợp của từ hoa 28
2.1.2.1. Kết hợp A + Hoa 28
2.1.2.2. Kết hợp Hoa + V hoặc V + hoa 31
2.1.2.3. Kết hợp theo kiểu Hoa ~ N 32
2.1.2.4. Kết hợp Hoa V/S 34
2.1.2.5. Kết hợp Hoa - X 35
2.1.3. Khả năng kết hợp của từ Tuyết 36
2.1.3.1. Kết hợp A+ Tuyết 36
2.1.3.2. Kết hợp Tuyết + V 37
2.1.3.3. Kết hợp Tuyết ~ N 38
2.1.3.4. Kết hợp Tuyết V/S 39
2.1.3.5 Kết hợp Tuyết - X 39
2.1.4. Khả năng kết hợp của từ Nguyệt .41
2.1.4.1. Kết hợp A + Nguyệt .41
2.1.4.2. Kết hợp Nguyệt + V hoặc ( V + nguyệt) .45
2.1.4.3. Kết hợp Nguyệt ~ N .46
2.1.4.4. Kết hợp Nguyệt V/S .47
2.1.4.5. Kết hợp Nguyệt-X .47
2.2. Bƣớc đầu nhận xét về kết hợp khác nhau của các từ Phong, Hoa,
Tuyết, Nguyệt .49
Chƣơng 3 :
nhau áy mà qua s nghiên cu ngôn ng, chúng ta có th thruyn
thng cc có nhiu nét khác. Lua chúng tôi, t m xut
phát y, s u tìm hiu m ngôn ng - c Hán -
Vit qua hình nh phong, hoa, tuyết, nguyệt trong nh
Ph (Trung Quc) và Nguyn Trãi (Vit Nam).
S khuôn li các t ch phong, hoa, tuyết, nguyệt
Bước đầu khảo sát những đặc điểm ngôn ngữ - văn hóa hai dân tộc Hán -
Việt qua các hình ảnh phong, hoa, tuyết, nguyệt trong những bài thơ Đỗ
Phủ (Trung Quốc) và Nguyễn Trãi (Việt Nam) là vì nhng t nói trên là
2
mt trong nhng hình nh tiêu biu nht ca nh ca ting Hán
và Hán Vit. Vi khuôn kh mt luc sng ca nó không
cho phép nói ti nhiu hình ng thi, vi có hn
ng t u kho sát này s rút ra bài hc cho nhng
khu ki
2. Đối tượng, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Đối tượng
ng khoa hc mà lu nh cho mình là nhng t Hán và
Hán Vit ch hình nh phong, hoa, tuyết, nguyệt trong mt s
Ph (Trung Quc) và Nguyn Trãi (Vit Nam).
Mt s Ph c chúng tôi ly t cun Thơ Đỗ Phủ do
ng Tng dch, Nhà xut bn Thông tin
a Nguyn Trãi, chúng tôi thu thp theo cun sách Nguyễn Trãi
toàn tập tân biên, Nhà xut bc
2.2. Mục đích
Thông qua vic tìm hiu t ng din t các hình nh phong, hoa, tuyết,
nguyệt ca hai tác gi, chúng ta s u nhn ra nhm ngôn
ng - a ting Hán và Hán Vit. T tin hành so
tìm hiu s ng và khác bit ca ngôn ng - c.
Chương 1: Một cái nhìn định hướng cho việc miêu tả.
trình bày mt s ni dung lý thuyt liên
n lu th:
- Gii thiu v Ph và Nguyn Trãi và ý th
ng c n hành tìm ra s
ging nhau và khác nhau có th có gic gii thiu này là
nhm giúp chúng ta tìm nguyên nhân xã hi ca s ging nhau và khác nhau
trong vic s dng ngôn ng c
Chương 2: Miêu tả tình hình sử dụng các từ Phong, Hoa, Tuyết, Nguyệt
trong thơ Đỗ Phủ và Nguyễn Trãi.
thu thp nhnh
phong, hoa, tuyết, nguyệt Ph và Nguyn Trãi ri so sánh v các
hình nh phong, hoa, tuyết, nguyệt c kt hp vi các t hoc nhóm
t vi 5 loi hình thc khác nhau ca phong, hoa, tuyết, nguyệt
mt s ng hng gp, chúng ta có th nhìn nhc phong cách
5
sáng tác và ngh thut s dng ngôn ng ca hai tác gi.
Chương 3: Miêu tả các từ Phong, Hoa, Tuyết, Nguyệt trong thơ Đỗ Phủ và
Nguyễn Trãi theo giai đoạn cuộc đời.
V mt ng c, mi mt hình có th coi là m
m hai mt, mt mng thm
m và tình cm thm m ch quan ca tác gi. Mt m tc là
cái ch s vt bn thân ca nó (có th là cnh quan, s vt, ting ging, màu
sc, nhng s vng do i sáng to ra) Trong vic sáng
ng, tác gi ng thông qua miêu t
nhng hình bit tình cm ca mình.
n trong cui, tng v c th ca
hai tác gi kho sát và phân tích các hình nh phong, hoa, tuyết, nguyệt
i chiu s
Ph).
ch.
m 712 sau công nguyên,
.
. Sinh ra trong gia n thng v
c, t 7
i nên nm 19
, ông bt
,
7
, .
.
lam th
̉
u
v
Trung Quc,
i lên theo con .
,
,
. Khi v trung niên, ,
y gi.
Chu môn tư
̉
u nhu
̣
c xu
́
, Lô
̣
hư
̃
u đng t ct.
,
,
8
ây, ,
Thch Ho li Đng
Quan la
̣
iTân An la
̣
iTân Hôn biê
̣
tThy Lo biệt
Vô Gia biê
̣
t,
c
n nm.
,
Lều tranh bi
̣
cơn gio
́
mu
̀
a thu pha
́
hoa
̣
i,
i vi nhân dân.
Nm 770 sau công nguyên, 59
phiêu b
. 1400 ,
9
sâu sc, 20 n
,
.
, .
,
10
ln lao và góp phn gii quyt nhng thách thi vi toàn dân
tc Vit Nam. Tri qua nhing cc chân tri
khp dm dài x sc bi m m
n bó vi cuc khn ngày toàn thng, Nguyn
rõ bi Vit, tr thành ngun sáng
phm cht và tinh hoa ca dân tc Vit Nam.
Nguyt sc ca Vi
nhau: anh hùng dân tng, nhà chính tr - quan chc, nhà
ngoi giao, nhà s ha lý hc. V hong xã hi, ông là bc khai
quc công thn mu Lê trong bui
thng Mu Thân, Nguyt mt s tác phBình Ngô
đi cáo”Phú núi Chí Linh”Lam Sơn Vĩnh Lăng Thần đo bi” Băng
H di sự lục” v.v rt ni tia ông có l c sáng tác ch yu
vào thi gian sau chin tranh. T Hán Ức Trai thi tập gm 105 bài
nm trong dòng chng truyn thng và trong h quy chiu chung
ca m hc thi phong kin Nho giáo. Riêng ông còn có tQuc âm
thi tập bng ch Nôm gm 254 bài na. Quc âm thi tập
phá cách, cách tân, khc phng quy phm, m rng cm quan
sáng tc bit trong cách din t th gii thiên nhiên và ni tâm con
i bng ngôn ng u tâm hn dân tc.
11
i k hu chin, Nguy c ban h c
c Quan Phc hu và gi chc Nhp ni Hành khin kiêm Li b
p tc son tho nhiu ch, chiu ban b c và các
u bang giao vi nhà Minh. Ngoài ra, ông còn biên son b sách Dư
địa chí và Luật thư, nêu mt s ý kin tranh lun v lut hình, âm nhc và
quan nim v nn dân tc. Theo nhiu nguu khác nhau,
l dân, sau đó l quc gia, và thấp nhất là nguời cai trị (民為貴社稷次之君
為輕 Dân vi quý, xã tc th i cai tr c
ht phu hnh phúc cho nhân dân. Mun vy, phi bit trng hin tài,
vi h c. Nu không tin vào bc hic trng
không, nu không có l c s lon. Nh chính sách chiêu hi
c không b hin tài xa xôi hâm m mà quy
13
phy quc gia mng, nhân dân mi chóng hnh phúc.
Mt chính quyn tt phi áp dng nhân trị (仁治, dùng nhân c thu
phi dân), nu dùng bo lng quyn thì dân bt i tuân
ng phy, Nho giáo quan nim rt rõ ràng v
i xã hi. Mi cá nhân chính là phn t bt kh phân ca xã hi. Cho
nên mi cá nhân phi có trách nhim vi xã hi. Rõ ràng cuc si
âu phi là rng tuch vô v. Mt mi phi t sa i mình (tu
thân). Chính s t sa i ó i n mt giá tr tôn quí siêu vit
ng cm thú. Và chính s sa i ó là ngun gc ca vn minh ca
tin bi phi sa i xã hi, bng cách sa i
ln nhau, sao cho nhi ch bit sng bng bn nng (tiu nhân)
tii vn minh (quân t). Nu c vy thì thiên h mi thái
bình.
C Ph và Nguyu lo
quân t làm go quân t c Ph o quân t Trung
ng, mt trii va có thnh vo quân t ca
Nguyo quân t ci Vio quân t ca mi
mun xây du vng mnh sau mt cuc chin tranh.
1.3. Sự xuất hiện của chữ “Phong”, “Hoa”, “Tuyết”, “Nguyệt” trong thơ
của Đỗ Phủ và Nguyễn Trãi.
14
c chia nhiu loi, nhiu th tài khác nhau: Ngôn chí (21 bài), Thuật
hứng (25 bài), Tự thán (41 bài), Báo kính cảnh giới
Bảo kính cảnh giớia ni dung giáo hun trc ti
rt m cht tr tình, cho ta nhiu thú v. Phn lQuc
âm thi tập.
nghiên c Hán trong cun sách
Nguyễn Trãi toàn tập tân biênm hai phn Ức trai thi tập và phn Tn
nghi. Trong 105 bài này, ch Phong xut hit, ch Hoa xut hin 25
t, ch Tuyết xut hit, và ch Nguyệt xut hit.
Về từ Phong Ph phong a t nhiên
ng thc hình dung ch phong tc, phong nhã, có khi c nâng
lên thành mt phm cht. Khi là t, lúc hiu hiu,
16
li có lúc mang tình cm thm sâu. Khi là phong tc, phm cht, nó mang tính
cao c xã hi lúc by gi. Trong thn
Trãi, phong i hình thng, là phong tc cao thp ca
xã hi, là phong tình lãng mn ca tài t, thn cha nhng
bii ca xã hi.
Về từ Hoa. Ph, hoa là hoa , là v p ca nhng cô
a tác gi. Hoa mang trong mình muôn màu muôn
sy tình cn Trãi, hoa là hoa Cúc,
hoa Lan, hoa Mai Muôn du ng ch
phm chngi.
Về từ Tuyết nh rét, tuyt ph nh núi, ph tràn vn
vt Tuym h Ph n cm h
sáng tác tác phm ca mình. Có khi tuyết là mt bc tranh hoành tráng, có khi
li là mt v p yên lng. Tri Vit không có
tuyếtn có tuyết và tuyết ng gn lin vi Mai, là mt
loi phm cht qua din t cc th hin vô cùng rõ rt.
KH N KT HP CA CÁC T PHONG, HOA, TUYẾT, NGUYỆT
PH VÀ NGUYN TRÃI
Hình nh là mt yu t trng yu trong sáng tác ngh thut c
c n. S c xut hin
ng này vu thuc v thiên nhiên (gió, hoa,
tuyng gi lc nhp vào yu t c.
Nhng hình nh vn thuc v thiên nhiên c din t Ph
và Nguyi dng các t “Phong, Hoa, Tuyết, Nguyệt”.
Trong lu làm rõ s khác bit trong cách s dng ca hai
ông, chúng tôi miêu t s kt hp ca Phong, Hoa, Tuyết, Nguyệt vi nhng
hình thc khác. Chúng tôi s chia thành 5 lo phân tích:
(1). Kt hp vi mt tính từ c nó theo kiu: A + Phong, A +
Hoa, A + Tuyt, A + Nguyt;
(2). Kt hp vi mt động từ ng sau nó theo kiu: Phong + V, Hoa +
V, Tuyt + V, Nguyt + V;
(3). Nó xut hin cùng với hình ảnh khác: Phong ~ N, Hoa ~ N, Tuyết
~ N, Nguyệt ~ N ( t hình nh khác);
(4). Nó va là s miêu t nhng hình nh ca Phong, Hoa, Tuyết,
19
Nguyệt, vng thi din t mt s vt khác. ng hc chúng
tôi ký hiu là: Phong V/S, Hoa V/S, Tuyết V/S, Nguyệt V/S.
(5). Phong, Hoa, Tuyết, Nguyệt ng gn lin vi tng
bi cnh c th: Phong - X, Hoa - X, Tuyt - X , Nguyt - X.
Có th nói, Phong, Hoa, Tuyết, Nguyệt, có s kt hng vi
nhng t u kt hng g
nhng kt hp rt hiu c. Tuy nhiên, tt c
nhn ánh ngh thut sáng tác và tuyt vi ca hai
i din cho hai n miêu t
D : Trời cao gió lộng vượn ỷ ôi.
(2). Thứ hai Gió ng. Chng h
gió bắcgió namgió đông. Ví d:
- 歲雲暮矣多北風 (Tuế án hành )
Phiên âm: Tu vân m a bc phong.