Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phúc yên - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------ĐẶNG KIM KIÊN CƢỜNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH PHÚC YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGHIÊM SĨ THƢƠNG

Hà Nội 2016


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Đặng Kim Kiên Cường
Đề tài luận văn: Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Phúc Yên
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số HV: CA130308
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác
giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 21/04/2016 với
các nội dung sau:

Đặng Kim Kiên Cường


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... 3
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ...................................................................... 4
1.1.

.......................................................... 4

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại:....................................................... 4
1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ..................................... 5
1.2. Hoạt động cho vay DNV&N của NHTM.................................................................. 13
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của DNV&N ................................................ 13
1.2.2. Vai trò tín dụng của NHTM đối với DNV&N .................................... 17
1.3. Thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay DNV&N của NHTM ...................... 17
1.3.1. Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của thẩm định tài chính trong hoạt động
cho vay của NHTM ................................................................................... 18
1.3.2. Nội dung thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay của NHTM .... 19
1.3.3. Căn cứ thẩm định tài chính ............................................................... 32
1.3.4. Phương pháp sử dụng trong thẩm định tài chính doanh nghiệp ........... 35
1.3.5. Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác thẩm định tài chính trong hoạt
động cho vay của NHTM ........................................................................... 37
1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính trong hoạt
động cho vay của NHTM ........................................................................... 39
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG

3.2.2 Nhóm giải pháp về nhân sự ............................................................... 87
3.2.3. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng .................... 92
3.3. Một số kiến nghị .......................................................................................................... 93
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ........ 93
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước .................................................. 94
3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan ...................... 95
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 98
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 99


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh .......................53
Bảng 3.01: Kế hoạch đào tạo năm 2016 tại BIDV Phúc yên ....................................89


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1.

CB QLKH

Cán bộ Quản lý khách hàng

2.

NHTM

Ngân hàng thương mại


8.

BCLCTT

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ


LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình đổi mới vừa qua, các DNV&N đã được tạo điều kiện thuận lợi
và có sự phát triển đáng kể cả về số lượng và chất, có đóng góp tích cực trên nhiều
mặt cho sự phát triển của nền kinh tế. Hiện nay việc mở rộng cho vay đối tượng
DNV&N cho phép phân tán rủi ro cho các ngân hàng thương mại.
Đứng trên giác độ là người cung cấp, tài trợ vốn cho hoạt động của các
DNV&N, công tác thẩm định mà trong đó thẩm định tài chính đối với doanh
nghiệp không thể thiếu trong hoạt động của các ngân hàng. Thẩm định tài chính
doanh nghiệp sẽ giúp cho ngân hàng có quyết định đúng đắn trong việc cho vay,
tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Trên thực tế, trong nhiều năm qua,
công tác thẩm định tài chính đối với DNV&Ntại các ngân hàng đang càng ngày
càng được hoàn thiện về cả phương pháp lẫn thực hành đề phù hợp với tình hình
đất nước. Các quy trình trình cho vay, quy trình thẩm định... được ra đời hướng
tới chuẩn mực quốc tế. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nói chung và
Chi nhánh Ngân hàng Đâu tư và phát triển Phúc Yên nói riêng không nằm ngoài
xu thế đó. Sự cái tiến trọng công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp đã làm
giảm thiểu tỉ lệ nợ xấu trong dư nợ cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên xong bên cạnh những thành công đạt
được cũng còn nhiều tồn tại. Những hạn chế trong công tác thẩm định tài chính
DNV&N là một trong những nguyên nhân. Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của
công tác thẩm định DNV&N, trình độ cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra,
lượng thông tin cần thiết phục vụ cho phân tích, đánh giá DNV&N chưa đủ và đảm

cho vay DNV&N tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Phúc yên.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Công tác thẩm định tài chính trong hoạt động trong cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc
Yên.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

2


Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lê nin
Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp
thống kê kết hợp với khảo sát thực tế.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài lời nói đầu, mục lục, kết luận chung và danh mục tài liệu tham khảo,
luận án được kết cấu thành 3 chương:
Chƣơng 1:
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

về công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho
Ngân hàng thương mại.

Chƣơng 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính trong cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
– chi nhánh Phúc Yên

hiện các nghiệp vụ tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ cũng như các dịch vụ có
liên quan đến tài chính tiền tệ khác trong nền kinh tế quốc dân
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, NHTM là công cụ
quan trọng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, là công cụ quản lý của nhà
nước và là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương.

4


1.1.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.2.1. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thƣơng mại
Trong nền kinh tế thị trường,các hoạt động của NHTM đều hướng tới một mục
tiêu tối cao, chi phối các hoạt động khác đó là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Để
theo đuổi mục tiêu này, các NHTM không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ,đa
dạng hoá các hoạt động nhưng nhìn chung một NHTM thường thực hiện 3 hoạt
động cơ bản sau:
Hoạt động huy động vốn
Trước hết các NHTM phải có một số vốn tự có làm tiền đề cho hoạt động
kinh doanh của mình. Số vốn này do các chủ sở hữu ngân hàng đóng góp, hay từ
các quỹ tạo ra trong quá trình hoạt động của ngân hàng.Tuy nhiên nguồn vốn chính
của các NHTM là vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế.Trước kia
các ngân hàng chủ yếu là nhận tiền gửi từ những người gởi tiền, ngày nay do sự
cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường, các NHTM đã đưa ra rất nhiều hình thức khác
để huy động vốn nhằm đảm bảo và mở rộng hoạt động của mình.Ngân hàng tập
chung được một số vốn lớn thông qua việc cung cấp các dịch vụ như: tài khoản séc,
tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi... Bên cạnh đó,
khi cần vốn cho nhu cầu thanh khoản hay đầu tư, cho vay, các NHTM có thể đi vay
từ ngân hàng trung ương, từ các NHTM khác, hay vay trên thị trường tài chính
trong nước và quốc tế.Ngoài vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay, nguồn vốn ngân
hàng còn bao gồm một số nguồn khác, nhưng chúng chiếm tỷ trọng nhỏ.

mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng, tư vấn tài chính, bảo lãnh,
kinh doanh ngoại tệ, …
Trước đây, do hạn chế về chính sách, trình độ, công nghệ … nên hoạt động
trung gian chưa thực sự phát triển và thu nhập mang lại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng thu nhập của ngân hàng. Nhưng đến nay, các dịch vụ trung gian của ngân
hàng thương mại ngày càng được chú trọng do nguồn thu ổn định và độ rủi ro thấp.
Các dịch vụ này không ngừng phát triển góp phần hoàn thiện chất lượng dịch vụ
ngân hàng. Khách hàng khi có nhu cầu đều được đáp ứng một cách thuận tiện nhanh
chóng, tiết kiệm và an toàn. Do vậy các ngân hàng thương mại, thu hút được số
lượng lớn và đa dạng đối tượng khách hàng kéo theo doanh thu của ngân hàng từ
hoạt động này cũng tăng nhanh.

6


1.1.2.2. Các hình thức cho vay của Ngân hàng thƣơng mại
Theo quy chế tín dụng hiện hành ở Việt Nam, cho vay là một hình thức cấp tín
dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào
mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc
và lãi.
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số
tiêu thức nhất định. Phân loại cho vay một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản
trị lập một quy trình cho vay thích hợp, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho
vay. Trong quá trình phân loại có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song
thực tế người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau đây: (Trang 27 –
Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng TM – Nguyễn Thị Mùi)
* Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia thể loại cho vay ra làm hai loại:
- Cho vay đối với người sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại hình cho
vay cho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hoá. Nguồn

công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay...), cải tiến và mở
rộng sản xuất với quy mô lớn. Loại hình cho vay này có mức độ rủi ro rất lớn vì
trong thời gian dài thì có những biến động xảy ra không lường trước được.
- Cho vay không thời hạn: Là loại hình cho vay mà thời hạn hoàn trả tiền
vay không được xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về
việc thu hồi khoản tiền cho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay. Ví
dụ ngân hàng không thu gốc theo thời hạn nhất định mà chỉ thu lãi; người vay sẽ trả
nợ cho Ngân hàng khi nhu cầu vay thêm không cần thiết nữa do quy mô sản xuất giảm
hoặc doanh nghiệp lấy nguồn khác để tự bổ xung; ngân hàng muốn thu hồi gốc phải
báo trước cho người vay. Như vậy khi quy mô sản xuất của doanh nghiệp tăng lên,
doanh nghiệp sẽ đi vay không thời hạn (vì hết tiền đầu tư cho chu kỳ sản xuất kinh
doanh này lại cần tiếp).
* Theo điều kiện đảm bảo
Căn cứ vào tiêu thức này, cho vay được chia làm hai loại:
- Cho vay có bảo đảm: Là loại hình cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm
như thế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo đảm của bên thứ ba. Ngân hàng nắm giữ

8


tài sản của người vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được
các nghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng cho vay. Hình thức này được áp
dụng đối với những khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng. Mặc dù là có
tài sản đảm bảo nhưng hình thức cho vay này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể
bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại hình cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố, hoặc không có sự bảo đảm của bên thứ ba. Việc cho vay vốn chỉ
dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá
hiệu quả sử dụng tiền vay của người vay, khách hàng không được phép giao dịch
với bất kỳ ngân hàng nào khác. Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây là

cầu của nền kinh tế, sẽ giúp cho các nhà phân tích đánh giá, xem xét kết cấu
cho vay đã phù hợp với ngân hàng chưa. Từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp.
1.1.2.3. Đặc điểm và quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân
hàng thƣơng mại
Hoạt động cho vay đối với DNV&N là một trong những nghiệp vụ phổ biến
của Ngân hàng, mặc dù mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng nhưng cũng chứa
đựng rất nhiều rủi ro, tiềm ẩn những khả năng bất an toàn đối với các khoản đầu tư
của ngân hàng thương mại đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Vì
vậy để đảm bảo khoản vay được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi, một
trong những nguyên tắc cơ bản khi cho vay là phải thiết lập được một quy trình cho
vay chặt chẽ và hợp lý.
Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy trình cho vay được hiểu là tập hợp những nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ
cơ bản và các thủ tục cần thiết từ khi bắt đầu tới khi kết thúc một khoản vay. Quy
trình cho vay đối với DNV&N gồm 4 phần tương ứng với 4 giai đoạn của quá trình
cho vay bao gồm:
Quy trình xét duyệt cho vay
Nguyên tắc thực hiện: quán triệt phương châm cho vay trên cơ sở tính khả
thi, tính hiệu quả của phương án / dự án sản xuất kinh doanh là chủ yếu – không cho
vay chỉ dựa trên giá trị tài sản bảo đảm và uy tín của khách hàng, bảo đảm tính thẩm
định độc lập của từng cá nhân tham gia.
Trình tự thực hiện:

10


- Tư vấn, thương thảo điều kiện vay vốn: việc này có ý nghĩa hết sức quan
trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước tiếp theo. Khi khách hàng đề xuất vay
vốn, ngân hàng thông báo cho khách hàng biết về chính sách cho vay mà ngân hàng
đang áp dụng, thương thảo sơ bộ các điều kiện cho vay mà ngân hàng có thể đáp

không, mục đích sử dụng có đúng như thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, sự hợp lý
của địa chỉ chuyển tiền đến, sự phù hợp giữa lãi suất, thời hạn, tính hợp pháp của
người đại diện và những nội dung đã cam kết.
Kiểm tra các chứng từ kèm theo: có đủ để chứng minh mục đích sử dụng vốn
vay (kể cả về số lượng và nội dung), tính hợp pháp và hợp lệ của các chứng từ, sự
phù hợp và tính hợp lý giữa yêu cầu rút vốn (trên giấy nhận nợ) và các chứng từ
kèm theo.
- Thực hiện phát tiền vay: Sau khi đã kiểm tra các căn cứ phát tiền vay, nếu
ngân hàng chấp thuận ngân hàng thực hiện phát tiền vay.
Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay
- Kiểm tra, giám sát trong thời gian phát tiền vay: theo dõi tình hình thực
hiện hợp đồng tín dụng. Kiểm tra việc tiến độ thực hiện phương án/dự án có đúng
với mục đích sử dụng vốn vay (đối chiếu số dư nợ vay với giá trị phưong án/dự án
đã thực hiện xem có tương đương không).
- Kiểm tra, giám sát sau khi kết thúc phát tiền vay, phương án/dự án bắt đầu
đi vào hoạt động:
Định kỳ tối thiểu 6 tháng/ 1 lần hoặc đột xuất cán bộ trực tiếp cho vay tiến
hành kiểm tra tình hình hoạt động của phương án/dự án
Thường xuyên theo dõi hoạt động của khách hàng qua các thông tin giám sát
từ xa (qua báo cáo tài chính khách hàng gửi, thông tin từ các bộ phận nghiệp vụ
khác của ngân hàng như kế toán, thanh toán, thông tin trên các phương tiện thông
tin đại chúng, báo chí về ngành hàng khách hàng đầu tư)
Theo dõi tình hình trả nợ gốc, lãi của khách hàng có đúng hạn, có đủ không
Quá trình thu hồi nợ vay
- Nguyên tắc thực hiện: Kiểm soát chặt chẽ mọi nguồn thu của khách hàng
(không chỉ nguồn thu từ phương án/ dự án vay vốn) để thu hồi nợ vay đúng hạn.
Trình tự thực hiện: Đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, thực hiện thu nợ.

12


13


Theo Anh, Pháp, Mỹ thì những doanh nghiệp có số lao động từ 500 trở
xuống thì được coi là có quy mô vừa và nhỏ, trong đó, doanh nghiệp cso số lao
đọng 200 trở xuống là doanh nghiệp nhỏ.
Theo ngân hàng thế giới, DNV&N có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào
quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh
nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có
từ 50 đến 300 lao động.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam quy định: là doanh nghiệp
vốn chủ sở hữu ≤ 10 tỷ, doanh thu ≤ 50 tỷ, tổng tài sản ≤ 50 tỷ.
Tại Việt Nam, theo điều 3 của Nghị định 90/2001/NĐ - CP định nghĩa về
DNNVV như sau: "DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh
doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao
động trung bình hàng năm không quá 300 người".
Định nghĩa này cũng chỉ mang tính chất tương đối, bởi một doanh nghiệp có
thật sự nhỏ khi có số lao động nhỏ hơn 300 hay không thì còn tùy thuộc vào lĩnh
vực hoạt động. Do vậy, chúng ta có thể hiểu DNV&N là một doanh nghiệp hoạt
động độc lập trong một lĩnh vực kinh doanh nhưng không thống trị trong lĩnh vực
kinh doanh của mình. Tuy nhiên, đây là định nghĩa mới nhất đang được áp dụng về
DNV&N ở Việt Nam. Định nghĩa này được coi là cần thiết và phù hợp với tình hình
kinh tế - xã hội của nước ta trong giai đoạn hiện nay nhằm nhận thức đúng vị trí, vai
trò của DNV&N trong nền kinh tế. Cùng với sự tăng trưởng, phát triển không
ngừng của nền kinh tế, cùng xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, định nghĩa về DNV&N
sẽ có thể tiếp tục thay đổi.
1.2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tuy định nghĩa về DNV&N ở các nước, các khu vực là không giống nhau
nhưng hầu hết các DNV&N ở các nước đều mang những đặc điểm chung sau đây:

-

Tuy nhiên, bên cạnh đó các DNV&N cũng có những khó khăn, hạn chế nhất

định như: Các DNV&N do có quy mô không lớn lắm nên thường hoạt động thiếu
vững chắc, không có hoặc ít có khả năng phản ứng trước những thay đổi về quy
định pháp lý, dễ rơi vào tình trạng phá sản. Mặt khác, trong quá trình hoạt động, các
DNV&N còn có thể nảy sinh một số tiêu cực ảnh hưởng không tốt đến đời sống
kinh tế - xã hội như hiện tượng trốn thuế, chạy theo lợi nhuận mà không chú ý đến
bảo vệ môi trường, kể cả các hành vi phạm pháp như làm hàng giả, hàng không đảm
bảo chất lượng…
Về mối quan hệ tín dụng với ngân hàng, các DNV&N được coi là nhóm
khách hàng có nhiều lợi thế của các tổ chức tín dụng là bạn hàng cùng kinh doanh
giữa một bên là sản xuất hàng hoá, kinh doanh thương mại và dịch vụ, và một bên
là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Nhưng, việc đầu tư cho loại
hình DN này thường có độ rủi ro cao và chi phí giao dịch lớn. Do các ngân hàng
vẫn nhìn nhận các DNV&N là khách hàng có nhiều rủi ro nên họ rất thận trọng và

15


rè rặt trong việc cho vay. Hiện nay, quy mô vốn bình quân của một doanh nghiệp
quá nhỏ, để đầu tư cho công nghệ và trang thiết bị hiện đại là rất khó khăn và hạn
chế, trong khi phải cạnh tranh ngày càng quyết liệt với các doanh nghiệp khác nhất
là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Hơn nữa nhiều doanh nghiệp thường
thiếu và khó khăn về mặt bằng sản xuất không được ưu tiên, họ phải sử dụng đất
nhà riêng và thuê mướn của tư nhân với giá thuê đất cao để làm mặt bằng sản xuất.
Các doanh nghiệp lớn thuộc khu vực kinh tế quốc doanh thường được ưu đãi về địa
điểm và diện tích nhưng về hiệu quả sử dụng thì lại kém và lãng phí.
Trong những năm gần đây, xu hướng mở rộng đầu tư tín dụng đối với loại

thì nhiều doanh nghiệp cực kỳ khó khăn, thậm chí không hình thành được.
Tín dụng ngân hàng là kênh cung cấp vốn chủ yếu cho DNV&N phát triển.
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thường dựa vào 3 nguồn vốn chủ yếu:
vốn từ ngân sách, vốn ngân hàng và vốn tự có. Tuy nhiên, đối với DNV&N nguồn
vốn ngân sách cấp rất ít ỏi, vốn tự có thì hạn chế. Chính vì vậy tín dụng ngân hàng
là nguồn vốn quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, trong
thực tiễn không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ
ngân hàng. Sự mở của của thị trường vốn tín dụng từ ngân hàng còn tùy thuộc vào
môi trường đầu tư và các yếu tố liên quan khác. Các ngân hàng có khả năng huy
động mọi nguồn vốn trong nền kinh tế và các tầng lớp dân cư để đáp ứng vốn cho
các doanh nghiệp.
Tín dụng ngân hàng giúp DNV&N nâng cao năng lực cạnh tranh vì nó cung
cấp nguồn vốn cho các DNV&N có thể đổi mới thiết bị công nghệ. Nếu như trước
đây, các doanh nghiệp cạnh tranh chủ yếu thông qua giá cả của sản phẩm thì ngày
nay với xu thế toàn cầu hóa, cạnh tranh lại chuyển sang chất lượng và mẫu mã sản
phẩm. Muốn cạnh tranh được, đòi hổi doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới
công nghệ.
Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực điều chỉnh cơ cấu ngành nghề cho các
DNV&N. Vì ngân hàng chỉ cho vay những đối tường hàng hóa có chất lượng cao,
có sức cạnh tranh tốt, qua đó thúc đẩy việc xác lập cơ cấu ngành nghề theo hướng
tiên tiến.
1.3. Thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
của Ngân hàng thƣơng mại

17


1.3.1. Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của thẩm định tài chính trong hoạt động
cho vay của Ngân hàng thƣơng mại
1.3.1.1. Khái niệm thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay của Ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status