Giáo án Ngữ văn 9 cả năm đầy đủ - Pdf 39

Giáo án ngữ văn 9

Trêng THCS §«ng Phó
Ngày soạn: 15/8/2016
Ngày day: 22/8/2016
Tiết : 01
Văn bản

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
LÊ ANH TRÀ

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức :
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua đoạn văn cụ thể.
2. Kỹ năng :
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.
3. Thái độ :
Giáo dục lòng kính u, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác đồng thời có ý thức
giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1. Chuẩn bị của giáo viên :
Chuẩn kiến thức, ảnh tác giả, Tranh ảnh về Bác Hồ, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác.
2. Chuẩn bò của học sinh :
Đọc văn bản và soạn bài.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :


NỘI DUNG

Lê Anh Trà (1927 – 1999),
quê ở tỉnh Quảng Ngãi, là nhà
báo, nhà giáo. Ông tham gia
cách mạng từ năm 1945 và từng
giữ những chức vụ quan trọng

N¨m häc 2016- 2017


Giáo án ngữ văn 9

Trêng THCS §«ng Phó
1945 và từng đảm nhận nhiều nhiệm vụ
quan trọng như: Hiệu trưởng trường
trung học tỉnh Quảng Ngãi (1952 –
1953), cán bộ giảng dạy trường Đại
học tổng hợp Hà Nội (1961 – 1964),
Tổng biên tập tạp chí Văn hóa nghệ
thuật (1965 – 1975), Phó Viện trưởng
Viện nghệ thuật (1977), Viện trưởng
Viện Văn hóa (1984), Viện trưởng Viện
Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam (1988 –
1991).

trong Bộ văn hóa.

2. Tác phẩm :


văn hoá dân tộc. Bản sắc văn hóa dân
tộc là sự kết tinh những giá trò tinh
thần mang tính truyền thống của dân
tộc. Từ đó, ta thấy bài học hôm nay
không chỉ mang ý nghóa cập nhật mà
còn có ý nghóa giáo dục lâu dài. Bởi
việc học tập và làm theo phong cách
GV : TrÇn Thanh Hßa
Trang 2

- Văn bản nhật dụng.
- Kể kết hợp với bình luận.

3. Chủ đề :
Sự hội nhập thế giới và giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

- HS nghe.

N¨m häc 2016- 2017


Giáo án ngữ văn 9

Trêng THCS §«ng Phó
HCM là việc làm thiết thực, thường
xuyên và rất cần thiết đối với các thế
hệ người VN, nhất là lớp trẻ.

4. Bớ cục : 2 phần.

a. Con đường hình thành
phong cách Hồ Chí Minh

- Gọi HS xem nhanh phần đầu của văn - Quan sát đoạn 1 của văn bản.
bản.
- GV cung cấp sơ lược về quá trình 30
năm hoạt động của Bác ở nước ngoài
từ năm 1911 đến năm 1941 để giúp HS
đi vào phần 1.

- Nghe

Hỏi: Qua đoạn văn bản, em có nhận - Trình bày nhận xét.
xét như thế nào về vốn tri thức văn
hóa của Hồ Chí Minh ?

- Vốn tri thức văn hoá sâu rộng
của Bác nhờ:

GV: Đúng vậy, ít có vị lãnh tụ nào am
hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân
thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như
Bác Hồ.
Hỏi: Theo em, bằng những con đường
nào Người có được vốn kiến thức sâu - Suy nghĩ trả lời theo câu hỏi
gợi dẫn.
rộng như vậy ?
* GV gợi ý:
+ Trong cuộc đời cách mạng, Bác đã
+ Châu Á, Phi, Âu, Mỹ và sống


* GV chốt lại các yếu tố cơ bản giúp - Nghe và ghi nhận.
Bác có được vốn tri thức văn hoá nhân
loại sâu rộng và cung cấp thêm:
+ Nhờ tự học, nắm vững
phương tiện giao tiếp là ngôn
ngữ, Bác đã nói được và viết
thạo 17 thứ tiếng đây là điều
kiện không thể thiếu để Bác
tiếp xúc với các nước.
+ Do tiếp xúc nhiều giai cấp,
tầng lớp xã hội khác nhau qua
lao động: làm phụ bếp, bồi
bàn, quét tuyết, thợ đốt than…
và do tính ham học hỏi, tìm
- Theo dõi tiếp đoạn 2 của văn
hiểu, nghiên cứu ở Bác.
bản.
- Người tiếp thu một cách có
chọn lọc:
- GV yêu cầu HS theo dõi tiếp đoạn 2
Phát
hiện.
+ Tiếp thu cái hay, cái đẹp,
của văn bản.
phê phán những hạn chế tiêu
cực.
Hỏi: Mặc dù đã tiếp xúc và chụi ảnh
+ Không chòu ảnh hưởng một
hưởng của nhiều nền văn hoá khác

hóa Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa
những phẩm chất rất khác nhau, thống
nhất trong một con người Hồ Chí Minh
đó là : Truyền thống và hiện đại,
phương Đơng và phương Tây, xưa và
nay, dân tộc và thế giới, vĩ đại và bình
dị à Đó là sự kết hợp và thống nhất hài
hòa bậc nhất trong lịch sử dân tộc Việt
Nam từ xưa đến nay. Một mặt, tinh hoa
Hồng Lạc đúc nên người, nhưng mặt
khác tinh hoa nhân loại cũng góp phần
làm nên phong cách Hồ Chí Minh. Nói
tóm lại, sự hiểu biết sâu, rộng về các
dân tộc và văn hóa thế giới nhào nặn
nên cốt cách văn hóa dân tộc Hồ Chí
Minh.

dân tộc Hồ Chí Minh.

* GV chuyển ý: Mặc dù ở cương vò
lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà
nước nhưng Bác lại có lối sống vô
cùng giản dò.
IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

1. Củng cố: (2 phút)
- Em hãy kể lại những câu chuyện em biết về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh ?
(HS kể theo sự hiểu biết của mình nhưng phải đúng thực tế và có căn cứ từ sách vở).
- Nhìn vào bức tranh ở SGK miêu tả lại nơi ở của Bác.
- Em rút ra được bài học gì từ việc học tập, rèn luyện theo phong cách sống của Bác ?


- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua đoạn văn cụ thể.
2. Kỹ năng :
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.
3. Thái độ :
Giáo dục lòng kính u, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác đồng thời có ý thức
giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1. Chuẩn bị của giáo viên :
Chuẩn kiến thức, ảnh tác giả, Tranh ảnh về Bác Hồ, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác.
2. Chuẩn bò của học sinh :
Đọc văn bản và soạn bài.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1. Ổn đònh lớp : (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
Nêu những con đường hình thành phong cách Hồ Chí Minh
3. Tiến trình bài học :
* Giới thiệu bài : (2 phút)
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh”. Hồ Chí Minh không chỉ là nhà cách mạng vó đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới, một
nhà đạo đức học. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét đẹp nổi bật trong phong cách HCM. Hôm nay ta sẽ tìm hiểu nét
đẹp phong cách đó được biểu hiện như thế nào qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”.
 Hoạt động 1 : Đọc – tìm hiểu chung văn bản. (0 phút)
a. Phương pháp : Gợi tìm, vấn đáp, bình giảng.
b. Các bước hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY


đẹp trong cách sống của Bác.
GV : TrÇn Thanh Hßa
Trang 6

- Đọc

N¨m häc 2016- 2017


Giáo án ngữ văn 9

Trêng THCS §«ng Phó

Hỏi: Lối sống giản dò rất Việt Nam, rất
- Bác có lối sống vô cùng giản
phương Đông của Bác được thể hiện ở
dò:
- Phát hiện.
những khía cạnh nào ?
(Nơi ở, trang phục, ăn uống)
- Cho HS xem ảnh + xem thơng tin
trong SGK => Nhận xét về nơi ở, trang
phục, ăn uống của Bác.
- Chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm
* GV gợi ý:
nhận xét về một khía cạch.
+ Nơi ở, nơi làm việc thật đơn
+ Nơi ở, nơi làm việc hàng ngày của
sơ.
Bác như thế nào ?

việc ... người giúp việc đếm trên đầu
ngón tay...
- Nơi Bác ở : sàn mây, vách gió,
Sáng nghe chim rừng hót sau nhà
Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ
« Tiếng suối trong như tiếng hát xa ».
(Tố Hữu)
- Người thường bỏ lại đĩa thịt gà mà ăn
hết mấy quả cà xứ Nghệ
Tránh nói to mà đi rất nhẹ trong vườn.
(Việt Phương)
- Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị,
Màu q hương bền bỉ đậm đà…
Bác Hồ đó ung dung châm lửa hút,
Trán mênh mơng, thanh thản một
vùng trời.
GV : TrÇn Thanh Hßa
Trang 7

N¨m häc 2016- 2017


Giáo án ngữ văn 9

Trêng THCS §«ng Phó
- Nhà gác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
Gường mây, chiếu cói đơn chăn gối,
Tủ nhỏ vừa che đủ áo sờn.
(Tố Hữu)

hoạt hằng ngày, là cách di
- Nghe và ghi nhận.
thanh cao, sang trọng:
dưỡng tinh thần, thể hiện một
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ
quan điểm thẩm mĩ cao đẹp.
của những con người tự vui trong cảnh
nghèo khó.
+ Lối sống ấy không phải là cách Bác
tự đề cao, tự thần thánh hoá, tự làm
cho mình hơn đời, khác đời.
+ Lối sống của Bác là một cách sống
có văn hoá đã trở thành quan niệm
thẩm mó: cái đẹp là sự giản dò, tự
nhiên.
-> Chưa có vị ngun thủ quốc gia xưa
nay nào có cách sống giản dị, lão thực
đến vậy. Đó là nếp sống của các vị hiền
triết xưa như: Nguyễn Trãi, Nguyễn
Bỉnh Khiêm nếp sống thanh đạm, thanh
cao.

Hỏi: Lối sống của bác gợi ta nhớ đến
lối sống của bậc hiền triết ngày xưa.
- Trình bày.
Vậy giữa lối sống của Bác và các vò
+ Giống: cùng là sống đạm
ngày xưa có gì giống và khác nhau ?
bạc, thanh cao.
+ Khác: Bác lo cho đất nước.

thơ)
Hỏi: Trong phong cách của Bác có sự
đối lập như thế nào ?

- Phát hiện.
(Vó nhân mà giản dò, gần gũi,
am hiểu nhiều nền văn hoá
nhân loại mà hết sức dân tộc, - Vận dụng, kết hợp các phương
* GV chốt lại các yếu tố nghệ thuật hết sức VN).
thức biểu đạt tự sự, biểu cảm,
tạo nên vẻ đẹp trong phong cách
lập luận.
HCM:
- Ghi nhận kiến thức.
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng.
+ Đan xen giữa những lời kể và lời
bình luận rất tự nhiên, từ ngữ trang
- Vận dụng các hình thức so
trọng.
sánh, các biện pháp nghệ thuật
+ Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu,
đối lập.
kết hợp nhiều phương thức biểu đạt.
+ Sử dụng hình thức so sánh, nghệ
thuật đối lập: vó nhân mà hết sức giản
dò, gần gũi, am hiểu nhiều nền văn hoá
nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức
VN.
Giáo viên: Với lối viết giàu sức thuyết
phục tác giả Lê Anh Trà đã cho ta thấy

giao tiếp, xác định giá trị bản thân
(nhận thức được mục tiêu phấn đấu của
bản thân theo phong cách Hồ Chí Minh
trong bối cảnh hội nhập quốc tế).
Hỏi: Nêu cảm nhận của em về những
nét đẹp trong phong cách HCM ?

- HS nêu cảm nhận.

- Tự bộc lộ.
Hỏi: Nước ta đang trong thời kỳ hội
+ Phải biết sống giản dị, tiết
nhập. Qua phong cách của Bác, theo kiệm, cố gắng phấn đấu học tập,
em chúng ta cần phải làm gì ?
rèn luyện trở thành người có
ích...
+ Ăn mặc gọn gàng, đúng qui
định của nhà trường, trong giao
tiếp phải lễ phép với thầy cô...

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK,
GV chốt ý chính lên bảng.

- Ghi nhớ và thực hiện.

Bằng lập luận chặt chẽ, chứng
cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã
cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí
Minh trong nhận thức và trong
hành động. Từ đó đặt ra một vấn


Giáo án ngữ văn 9

Trêng THCS §«ng Phó
Tiếng Việt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức:
Giúp HS nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một
tình huống giao tiếp cụ thể.
- Biết vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
3. Thái độ:
- Cã ý thøc sư dơng c¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i trong giao tiÕp.
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong giao tiếp.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Chuẩn bò của giáo viên:
Chuẩn kiến thức, bảng phụ các đoạn hội thoại.
2. Chuẩn bò của học sinh:
Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1. Ổn đònh lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

à Rèn luyện kỹ năng ra quyết đònh.
Hỏi: Bơi có nghóa là gì ?
GV : TrÇn Thanh Hßa
Trang 11

- Bơi : di chuyển trong nước
hoặc trên mặt nước bằng cử
động của cơ thể.

N¨m häc 2016- 2017

CHÂM

VỀ


Giáo án ngữ văn 9

Trêng THCS §«ng Phó
- Suy nghó, trả lời.
Hỏi: Khi An hỏi :"Học bơi ở đâu ?" mà (Không mang nội dung mà An
Ba trả lời :"Ở dưới nước" thì câu trả lời muốn biết).
có đáp ứng điều mà An muốn biết
không ?
- Đòa điểm bơi cụ thể.
Hỏi: Điều mà An muốn hỏi là gì ?
- Học bơi ở sông, hồ, bể bơi,...
Hỏi: Theo em, Ba phải trả lời như thế cụ thể nào đó.
nào ?
- Trình bày + giải thích.

- Phát biểu.
(Gây cười vì tính khoe của ở 2
Hỏi: Vì sao truyện này lại gây cười ? nhân vật qua câu hỏi và lời
đáp).
Cười ở chi tiết nào ?
- Trình bày.
(Anh có “lợn cưới” hỏi: “Bác có
Hỏi: Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh có thấy con lợn nào chạy qua đây
“áo mới” phải hỏi và trả lời như thế không ?”. Anh có “áo mới” trả
nào thì người nghe đủ biết được điều lời: (Nãy giờ) tôi chẳng thấy
con lợn nào chạy qua đây cả.”)
cần hỏi và cần trả lời ?
- Thừa từ “cưới” & “mới” hai
GV : TrÇn Thanh Hßa
Trang 12

N¨m häc 2016- 2017


Giáo án ngữ văn 9

Trêng THCS §«ng Phó
nhân vật thêm vào để thể hiện
Hỏi: Như vậy trong câu hỏi và trả lời tính khoe khoang của mình.
thừa từ nào và nó thể hiện điều gì ?
- Nghe.
- GV: Truyện này gây cười vì các nhân
vật nói nhiều hơn những gì cần nói. Lẽ
ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn
nào chạy qua đây không ?” và trả lời


(Kỹ năng: Ra quyết đònh; Kỹ thuật:

Phân tích tình huống mẫu).

- Phát biểu.
(Truyện phê phán tính nói
Hỏi: Truyện cười này phê phán điều gì
khoác).
?
- Phát hiện.
(Quả bí to bằng cái nhà; cái
nồi to bằng cái đình).
Hỏi: Tính nói khoác thể hiện ở chi tiết - Trình bày.
nào ?
Trong giao tiếp, không nên
nói những điều mà mình không
Hỏi: Như vậy trong giao tiếp có điều tin đó là sự thật.
gì cần tránh ?
* GV hỏi thêm:
+ Nếu không biết chắc một tuần nữa
lớp sẽ tổ chức cắm trại thì em có thông
báo điều đó cho các bạn biết không ?
Vì sao ?
GV : TrÇn Thanh Hßa
Trang 13

- Trình bày.
(Không nên báo vì chưa có
thông tin chính xác).

cần nói đều đó thì phải báo cho người
nghe biết rằng tính xác thực của điều
đó chưa được kiểm chứng bằng các từ:
hình như, có lẽ là…

Khi giao tiếp đừng nói những
điều mà mình không tin là đúng
hay không có bằng chứng xác
thực.

- HS lên bảng điền vào khung.

* GV chốt lại bài học bằng sơ đồ :
phương châm hội thoại
phương châm
về lượng

phương châm
về chất

 Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. (5 phút)
a. Phương pháp: Vấn đáp, gợi tìm, thực hành theo mẫu, thảo luận.
b. Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Hướng dẫn luyện tập.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG
III. LUYỆN TẬP :


- Gọi HS đọc và làm BT3.
- GV nhận xét – kết luận.

- Đọc và làm cá nhân.
- HS sửa bài vào vở.

- Gọi HS đọc BT4.
- GV hướng dẫn HS về nhà làm.

- Ghi nhận để thực hiện.

- Gọi HS đọc và làm BT5.
- GV nhận xét – kết luận.

- Đọc và làm cá nhân.
- HS sửa bài vào vở.

b. Nói dối.
c. Nói mò.
d. Nói nhăng, nói cuội.
e. Nói trạng.
=> Các từ ngữ này đều chỉ những cách
nói tuân thủ hoặc vi phạm phương
châm hội thoại về chất.
* BT 3 : Xác định phương châm hội
thoại khơng được tn thủ.
Với câu hỏi : “Rồi có nuôi được
không ?” -> không tuân thủ phương
châm về lượng vì hỏi một điều rất

2. Dặn dò: (4 phút)
* Bài vừa học:
Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã thực hiện trên lớp.
* Chuẩn bò tiết sau : “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.
- Xem lại kiến thức về văn thuyết minh đã học ở lớp 8: khái niệm, vai trò của văn thuyết minh trong đời
sống, các phương pháp thuyết minh và trả lời câu hỏi mục 1 SGK trang 12.
GV : TrÇn Thanh Hßa
Trang 15

N¨m häc 2016- 2017


Giáo án ngữ văn 9

Trêng THCS §«ng Phó

- Đọc kĩ văn bản “Hạ Long – Đá và nước” sgk trang 12-13 và tự trả lời các câu hỏi ở mục 2.
- Đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh” chỉ ra các phương pháp thuyết minh được sử dụng ở văn
bản.

Ngày soạn:19/8/2016
Ngày dạy: 25/8/2016
Tiếng Việt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

* Hướng dẫn tìm hiểu về phương
châm quan hệ.

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

NỘI DUNG
I. PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ:

(Kó năng sống: ra quyết đònh à Kó
GV : TrÇn Thanh Hßa
Trang 16

N¨m häc 2016- 2017


Giáo án ngữ văn 9

Trêng THCS §«ng Phó
thuật: động não, suy nghó, phân tích
các ví dụ)

- Gọi HS đọc phần ngữ liệu.

- Đọc.

- Phát biểu.
Hỏi: Thành ngữ "Ông nói gà, bà nói
(Mỗi người nói 1 đằng, không
vòt" dùng để chỉ tình huống hội thoại
khớp với nhau, không hiểu

dêng nh c©u ®¸p kh«ng tu©n thđ ph¬ng - Nghe.
ch©m quan hƯ. Tuy nhiªn trong thùc tÕ
®ã lµ t×nh hng giao tiÕp rÊt b×nh thêng
vµ tù nhiªn. Së dÜ nh vËy lµ v× ngêi nghe
hiĨu vµ ®¸p l¹i c©u nãi theo hµm ý
(NghÜa ph¶i th«ng qua suy ln míi biÕt
®ỵc) -> VÉn tu©n thđ ph¬ng ch©m quan
hƯ.
* Hướng dẫn tìm hiểu về phương
châm cách thức.
Hỏi: Hai thành ngữ :"dây cà ra dây
muống, lúng búng như ngậm hột thò"
dùng để chỉ những cách nói như thế - Phát biểu.
nào ?
(Dây cà ra dây muống: Cách
nói dài dòng, rườm rà. Lúng
búng như ngậm hột thò: cách
nói ấp úng, không thành lời,
Hỏi: Những cách nói như thế ảnh
GV : TrÇn Thanh Hßa
Trang 17

II. PHƯƠNG CHÂM CÁCH
THỨC:

N¨m häc 2016- 2017


Giáo án ngữ văn 9


(+ Ông ấy bổ nghóa cho"nhận
đònh".
+ Ông ấy bổ nghóa cho " truyện
ngắn")

Hỏi: Vậy để người nghe không hiểu
lầm thì phải nói như thế nào ?
* GV đưa thêm VD:
- Bộ đôi ta tấn công vào đồn / giặc / - Trình bày.
(Khi giao tiếp nếu không vì 1 lí
chết như rạ.
do đặc biệt thì không nên nói
những câu mà người nghe có
thể hiểu theo nhiều cách. Bởi vì
những câu nói như vậy khiến
người nói và người nghe không
Hỏi: Như vậy trong giao tiếp ta phải
hiểu nhau gây trở ngại rất lớn
tuân thủ điều gì ?
cho quá trình giao tiếp).
Hỏi: Vậy thế nào là phương châm
- Trình bày.
cách thức ?
Khi giao tiếp tránh cách nói
mơ hồ.
- HS trả lời theo ghi nhớ.
* Hướng dẫn tìm hiểu về phương
châm lịch sự.
- Cho HS đọc truyện " Người ăn xin".



Hỏi: Thế nào là phương châm lòch sự ?

- Tự bộc lộ.
(Trong giao tiếp dù đòa vò XH
và hoàn cảnh của người đối
thoại như thế nào đi nữa thì
người nói cũng phải chú ý đến
cách nói tôn trọng người đối
thoại thấp kém hơn mình, mình
cũng không dùng những lời lẽ
thiếu lòch sư)ï.

- GV: Trong giao tiÕp cÇn tÕ nhÞ t«n
träng ngêi kh¸c, chó ý khiªm tèn kh«ng
tù nhÊn m¹nh c¸i t«i qu¸ møc, quan t©m
®Õn ngêi kh¸c kh«ng lµm ph¬ng h¹i ®Õn
thĨ diƯn, ®Õn lÜnh vùc riªng t cđa ngêi - HS trả lời theo ghi nhớ.
kh¸c...

Khi giao tiếp cần tế nhò và tôn
trọng người khác.

 Hoạt động 2: Luyện tập. (10 phút)
a. Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, thực hành theo mẫu,diễn giảng.
b. Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS



Trêng THCS §«ng Phó
dễ nghe.
+ Vàng thì thử lửa, thử than
Chuông kêu thử tiếng, người
ngoan thử lời.
+ Chẳng được miếng thịt,
miếng xơi
Cũng được lời nói cho ngi
tấm lòng.
+ Một lời nói quan tiền thúng
thóc
Một lời nói dùi đục cẳng tay.
+ Một câu nhịn,chín câu lành.
- Gọi HS đọc và làm BT2.

- Đọc và trình bày.

- Cho HS tìm biện pháp tu từ đã - HS tìm và cho VD.
học có liên quan trực tiếp tơi
phương châm lòch sự. Cho VD.
- GV nhận xét và kết luận.

- Ghi nhận.

- Gọi HS đọc BT3-4.
- GV hướng dẫn về nhà làm.

- Ghi nhận để thực hiện.


khơng muốn tham dự một việc nào đó,
khơng muốn đề cập đến một vấn để nào
đó (phương châm quan hệ)
+ Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói
thơ thiển, thơ cộc, thiếu tế nhị (phương
châm lịch sự).

IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

1. Củng cố: (2 phút)
Cho HS nhắc lại 3 phương châm đã học.
2. Dặn dò: (3 phút)
* Bài vừa học:
- Về nhà nắm lại 3 phương châm đã học và xem lại các bài tập đã làm.
- Tìm một số ví dụ về việc khơng tn thủ phương châm về lượng, phương châm về chất trong một hội
thoại.
* Chuẩn bị tiết sau: " Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh".
GV : TrÇn Thanh Hßa
N¨m häc 2016- 2017
Trang 20


Giáo án ngữ văn 9

Trêng THCS §«ng Phó

- Đọc văn bản Cây chuối trong đời sống Việt Nam và trả lời các câu hỏi gợi ý trong SGK.
- Đọc thêm văn bản Trò chơi ngày xuân.

Ngày soạn: 19/8/2016

GV kiểm tra vở bài soạn của HS.
3. Tiến trình bài học:
* Giới thiệu bài: (1 phút)
Văn bản thuyết minh đã được học tập,vận dụng trong chương trình Ngữ văn lớp 8. Lên lớp 9, các em tiếp
tục học làm kiểu văn bản này với một số u cầu cao hơn như sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh. à Hơm nay học bài này các em sẽ rõ.
 Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới. (20 phút)
a. Phương pháp: Thảo luận nhóm, gợi tìm, vấn đáp, đàm thoại, quy nạp, diễn giảng.
b. Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
* Bước 1: Ôn luyện và nhận xét VB

thuyết minh.

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

NỘI DUNG
I. TÌM HIỂU MỘT SỐ BIỆN
PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH:

1. Ôn tập văn bản thuyết
Hỏi: Văn bản thuyết minh là kiểu văn - VB thuyết minh là kiểu VB minh:
GV : TrÇn Thanh Hßa
Trang 21

N¨m häc 2016- 2017


Giáo án ngữ văn 9

Bước 2 : Đọc và nhận xét VB thuyết
minh có sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật.
- Cho 2 HS đọc VB "Hạ Long - Đá và
nước".
Hỏi: Văn bản thuyết minh về đối
tượng nào ?

- 2 HS đọc. => Lớp theo dõi.

Văn bản “Hạ Long - Đá và
Nước”

- Hạ Long.

- Trình bày.
Hỏi: Bài văn thuyết minh đặc điểm
Sự kì lạ và hấp dẫn của đá và
nào của đối tượng đó ?
nước tạo nên vẻ đẹp của Hạ
Long.

- Đá và Nước tạo nên vẻ đẹp
của Hạ Long.

- Suy nghĩ.
Hỏi: Đặc điểm đó có dễ dàng thuyết
Không. Vì đặc điểm đó trừu
minh bằng cách như liệt kê, nêu số tượng, không cụ thể.
liệu, hay đo đếm không ? Vì sao ?

pháp liên tưởng, tưởng tượng để giới
thiệu sự kì là của Hạ Long:
+ Nước tạo nên sự di chuyển và khả
năng di chuyển theo mọi cách tạo nên
sự thú vò của cảnh sắc.
+ Tùy theo gốc độ và tốc độ di
chuyển của du khách, tùy theo hướng
ánh sáng rọi vào các đảo đá mà thiên
nhiên tạo nên thế giới sống động, biến
hóa đến lạ lùng…
- Nó giống như một thế giới
sống, có hồn.
Hỏi: Tác giả hiểu sự “kì lạ” này là gì ?
- Câu :"Chính Nước làm cho Đá
. . . có tâm hồn".
Hỏi: Hãy gạch dưới câu văn nêu ý
khái quát sự kì lạ của Hạ Long ?
- Miêu tả.
+ Con thuyền của ta mỏng như
Hỏi: Ngoµi ph¬ng ph¸p liƯt kª cßn sư lá tre tự nó bập bềnh lên xuống
dơng ph¬ng ph¸p nµo ? H·y t×m u tè theo con triều… cũng có thể
miªu t¶ trong v¨n b¶n thut minh ?
thong thả khua khẽ mái chèo
mà lướt đi, trược nhẹ và êm trên
sóng…
+ … bay trên các ngọn sóng,
lượn vun vút giữa các đảo trên
ca nô cao tốc; có thể thả sức
phóng nhanh hàng giờ, hàng
buổi, hàng ngày…

biện pháp gì ?
- Ghi nhận kiến thức.
- GV chốt:
Để tăng tính hấp dẫn, sinh động cho
văn bản thuyết minh người ta sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật như kể
chuyện, cho đối tượng tự thuyết minh
về mình, hoặc đối thoại theo lối ẩn dụ,
nhân hóa hay dùng hình thức vè, diễn
ca…
- Tuy nhiên, các biện pháp nghệ thuật
này cần sử dụng cho phù hợp (C¸c biƯn
ph¸p nµy chØ cã t¸c dơng phơ lµm cho
v¨n b¶n thªm hÊp dÉn dƠ nhí) mới làm
nổi bật được đối tượng và tăng tính
hấp dẫn, sinh động của văn bản.

- Văn bản cung cấp cho ta kiến
thức khách quan về đối tượng.
- Văn bản sử dụng các biện
pháp nghệ thuật: tưởng tượng,
liên tưởng, nhân hóa, miêu tả,
so sánh.
* Ghi nhớ:
- Các biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong văn bản
thuyết minh gồm có kể chuyện,
tự thuật, đối thoại theo lối ẩn
dụ, nhân hoá hoặc các hình
thức vè, diễn ca.

a. Đây là văn bản thuyết minh vì đã cung cấp
- GV giao nhiệm vụ từng - 1 HS đọc các yêu cầu những tri thức khách quan về loài ruồi.
cần thực hiện.
nhóm :
- Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ giới
HS

m
việ
c
theo
nhó
m
+ Nhóm 1,2 câu a
thiệu loài ruồi rất có hệ thống: những tính
trong
4
phú
t
.
+ Nhóm 3 câu b
chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính
- Gọi HS đọc văn bản" Ngọc
Hoàng xử tội Ruồi xanh"

GV : TrÇn Thanh Hßa
Trang 24

- HS đọc văn bản.


- Theo dõi, nhận xét.
ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng
bệnh, ý thức diệt ruồi.
- Các phương pháp thuyết minh:
+ Đònh nghóa: thuộc loại côn trùng, có cánh,
mắt lưới.
+ Phân loại: Các loại ruồi.
+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của
1 cặp ruồi.
+ Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính.
b. Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng:
- VỊ h×nh thøc: Gièng VB têng tht 1 phiªn
toµ.
- VỊ cÊu tróc: Gièng nh 1 biªn b¶n cc tranh
ln vỊ mỈt ph¸p lÝ.
- VỊ néi dung: Gièng nh 1 c©u chun kĨ vỊ
mét loµi ri.
+ kể chuyện.
+ Nhân hóa.
- Sửa vào vở.
+ Có tình tiết.
c. Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây
hứng thú cho bạn đọc vừa là truyện vui, vừa
học thêm tri thức.
* BT2:
Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là sự ngộ
nhậ
n, hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện để
và nhận
thuyết minh về tập tính của chim cú.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status