CÁCH ỨNG xử của CHI PHÍ và ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH mối QUAN hệ GIỮA CHI PHI – sản LƯỢNG – lợi NHUẬN của CÔNG TY TNHH MTV lâm NGHIỆP bến hải - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG
TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI
PHÍ SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI

n:

:

Hữu Hoàng
L p : K46C
N

a

ThS. Hồ


– 2016

Huế, tháng 5 năm 2016

a M

Đức


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ..................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ viii
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài: ...................................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài .................................................................................................... 1
3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 2
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 2
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠN

CƠ Ở LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHẬN LOẠI CHI PHÍ THEO

CÁCH ỨNG XỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHI – SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN
1.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ. ..................... 3
1.1.1 Chi phí khả biến ( biến phí ) ........................................................................................ 3
1.1.1.1 Chi phí biến đổi tuyến tính........................................................................................ 3
1.1.1.2 Biến phí cấp bậc ......................................................................................................... 4
1.1.1.3 Chi phí biến đổi dạng cong ....................................................................................... 4
1.1.2 Chi phí khả biến (định phí): ......................................................................................... 5
1.1.2.1 Chi phí cố định: .......................................................................................................... 5
1.1.2.2 Chi phí cố định cấp bậc ............................................................................................. 6
1.1.2.3 Chi phí cố định bắt buộc và chi phí cố định tùy ý ................................................. 6
1.1.3 Chi pí hỗn hợp. .............................................................................................................. 7
1.2 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN ..... 12

2.1.2 Chức năng và nhiệu vụ của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ........... 21
2.1.2.1 Chức năng của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ............................. 21
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. .............................. 22
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài sản của công ty TNHH MTV
Lâm Nghiệp Bến Hải trong năm 2014 so với năm 2013. ................................................ 23
2.1.3.1 Tình hình hoạt động của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải trong năm
2014. ....................................................................................................................................... 23
2.1.3.2 Tình hình tài sản và ngồn vốn của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải
trong năm 2014..................................................................................................................... 25
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ......... 27

iii


2.1.5 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ................................................................................................ 28
2.1.6 Đặc điểm tổ chức và công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Bến Hải. 32
2.1.6.1 Tổ chức và công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ........... 32
2.1.6.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải. ..... 34

2.2 Phân lo i chi phí theo cách ứng xử của chi phí t i Công ty TNHH MTV Lâm
Nghi p B n H i ........................................................................................................... 36
2.2.1 Khái quát về chi phí của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải: ............... 36
2.2.1.1 Nhóm chi phí sản xuất: ............................................................................................ 36
2.2.1.2 Nhóm chi phí ngoài sản xuất: ................................................................................. 36
2.2.2 Phân loại chi phí tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải theo cách ứng xử..... 37

2.2.2.1 Nhóm chi phí sản xuất: ............................................................................................ 37
2.2.2.2 Nhóm chi phí ngoài sản xuất ................................................................................. 42
2.3 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng – lợi nhuận ở Công ty TNHH MTV

Chi phí –Sản lượng – Llợi nhuận để phân tích. ............................................................... 52
3.2 Gi i pháp ............................................................................................................... 53
3.2.1 Giải pháp về công tác quản lý và điều hành tại Công ty TNHH MTV Lâm
Nghiệp Bên Hải. .................................................................................................................... 53
3.2.2 Giải pháp về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và phân tích mối quan hệ
Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận. ....................................................................................... 53
PHẦN III: KẾT LUẬN ............................................................................................. 55

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ

Ý HIỆU

C – V –P

Chi phí, sản lượng, lợi nhuận

CBKDLS

Chế biến kinh doanh lâm sản

CM

Số dư đảm phí

FC

Định phí


Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân

UCM

Số dư đảm phí đơn vị

VC

Biến phí

vi


DANH MỤC Ơ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2. 1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải ... 29
Sơ đồ 2. 2 – Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV
Lâm Nghiệp Bến Hải ..................................................................................................... 33
Sơ đồ 2. 3 – Sơ đồ hoạt động theo hình thức kế toán trên máy vi tính ......................... 35
Đồ thị 1. 1-Đồ thị tổng quan biến phí và biến phí đơn vị................................................4
Đồ thị 1. 3 – Đồ thị chi phí dạng vong ............................................................................5
Đồ thị 1. 4 – Đồ thị tổng quan về định phí và định phí đơn vị ........................................6
Đồ thị 1. 5 – Đồ thị chi phí cố định cấp bậc ....................................................................6
Đồ thị 1. 6 – Đồ thị chi phí phân tán .............................................................................10
Đồ thị 1. 7 – Đồ thị điểm hòa vốn .................................................................................15

1. Lý do chọ đề tài:
Nền kinh tế nước ta hiện nay có nhiều cơ hội cũng nhiều thách thức, thông tin
kịp thời, chính xác và thích hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của
một tổ chức. Kế toán quản trị đã và đang giúp các nhà quản trị đưa ra những thông tin
thích hợp cho quản lý, đưa ra những quyết định kinh doanh nhanh, chuẩn xác và có vai
trò như một nhà tư vấn quản trị nội bộ của mọi tổ chức. Khi quyết định lựa chọn
phương án tối ưu hay điều chỉnh về sản xuất, các nhà quản trị bao giờ cũng quan tâm
đến hiệu quả kinh tế của phương án mang lại, vì vậy kế toán quản trị phải tìm cách tối
ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận của phương án lựa chọn. Tuy
nhiên, không có nghĩa là mục tiêu duy nhất là luôn luôn hạ thấp chi phí.
Cách ứng xử của chi phí và ứng dụng trong phân tích mối quan hệ giữa chi phí
– sản lượng – lợi nhuận (CVP) là một kỹ thuật mà kế toán quản trị dùng để giải quyết
những vấn đề nêu trên. Hiểu được cách ứng xử và ứng dụng trong phân tích mối quan
hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận không những có ý nghĩa quan trọng trong khai
thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, cơ sở cho việc ra các quyết định lựa
chọn hay quyết định điều chỉnh về sản xuất kinh doanh nhăm tối đa hóa lợi nhuận, mà
còn mang tính dự báo thông qua những số liệu phân tích nhằm phục vụ cho nhà quản
trị trong việc điều hành hiện tại và hoạch định cho tương lai. Đó là lý do mà em quyết
định chọn đề tài “ CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG TRONG
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHI – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN
CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI”.
2. Mụ đí

ủa đề tài

Góp phần làm rõ hơn các lý luận về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và
ứng dụng cách phân loại này trong tổ chức và điều hành hoạt động.

SVTH: Phạm Hữu Hoàng


p

p

ứu

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thô t sổ sách và báo cáo tài
chính của Công ty và ử lí số liệu nếu cần thiết.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo khóa luận của các sinh viên khóa
trước, các giáo trình liên quan và một số văn bản quy định chế độ kế toán hiện hành.
Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc, sản xuất tại các Xí nghiệp
t đó nhận dạng các loại chi phí để hiểu rõ bản chất của các loại chi phí.
Phương pháp ph ng vấn:

i trực tiếp nhân viên kế toán trong Công ty những

thắc mắc gặp phải, đồng thời tiếp thu ý kiến của giáo viên hướng d n.

SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Page 2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠN


Dựa theo cách ứng xử của chi phí đối với sự thay đổi của mức độ hoạt động có
thể chia toàn bộ chi phí thành 3 loại.
- Biến phí
- Định phí
- Chi phí hỗn hợp
1.1.1 Chi phí khả biến ( biến phí )
Biến phí (VC) là những chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức
độ hoạt động của tổ chức (thông thường là sản lượng Q). Các chi phi nguyên vật liệu,
chi phí lao động trực tiếp và hoa hồng bán hàng là những chi phí biến đổi .
1.1.1.1 Chi phí biến đổi tuyến tính

Chi phí biến đổi tuyến tính là chi phí biến đổi có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ
hoạt động. Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và hoa hồng
bán hàng là những chi phí biến đổi tuyến tính
SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Page 3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Cần lưu ý biến phí trên một đơn vị sản phẩm không thay đổi khi có thay đổi về
mức độ hoạt động
TC

TC
VC




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

TC

Q
Đồ thị 1. 3 – Đồ thị chi phí dạng vong
Tuy nhiên trong một khoản sản lượng nhất định chi phí biến đổi có dạng tuyến tính.
1.1.2 Chi phí khả biến (định phí):
1.1.2.1 Chi phí cố định:

Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.
Khác với chi phi biến đổi, chi phí cố định không bị ảnh hưởng mức độ hoạt động. Khi
mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm uống, các chi phí cố định v n giữa nguyên. Các
chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương cán bộ quản lý, chi phí quảng cáo khuyến
mãi, chi phí bảo hiểm… là những chi phí cố định
Tuy nhiên chi phí cố định tính cho một đơn vị sẽ thay đổi theo sự thay đổi của
mức hoạt động.

SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Page 5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức


SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Page 6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

- Chi phí cố định bắt buộc: Phát sinh t việc tổ chức sở hữu các tài sản cố định
máy móc, thiết bị và cấu trúc căn bản của tổ chức. Các chi phí như chi phí khấu hao
TSCĐ, thuê tài sản, chi phí bảo hiểm và chi phí tiền lương bộ phận quản lý … là
những chi phí cố định bắt buộc. Chi phí cố định v n tồn tại cho dù tổ chức không hoạt
động trong thời gian ngắn. Ngay cả khi quá trình hoạt động bị gián đoạn hoặc cắt giảm
thì chi phí cố định bắt buộc v n giữ nguyên
Do các chi phí cố định bắt buộc có bản chất lâu dài và ảnh hưởng đến mục tiêu
của doanh nghiệp. Sự tính toán cho các chi phí này chỉ được lập sau khi đã phân tich
kỹ càng các thông tin có liên quan đến khả năng và nhu cầu của tương lai
- Chi phí cố định tùy ý: phát sinh t các quyết định hàng năm của nhà quản lý.
Chi phí cố định tùy ý có thể cắt giảm hàng năm theo yêu cầu của nhà quản lý.
1.1.3 Chi pí hỗn hợp.
Chi phí hỗn hợp hay còn gọi là chi phí bán biến phí là chi phí bao gồm cả yếu
tố chi phí biến đổi và chi phí cố định
Ví dụ: Chi phí hoạt động của một máy chế biến có thể em là chi phí hỗn hợp,
trong đó phần bất biến là chi phí khấu hao của máy còn phần khả biến là chi phí sửa
chữa, tu bổ của máy khi hoạt động.
Như vậy:
+ Phần bất biến của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn bẳn, chi
phí mà dùng mức hoạt động có thay đổi như chi phí này cũng không tăng lên hoặc

a) Phương pháp phân loại tài khoản
Theo phương pháp phân tài khoản nhân viên kế toán quản trị nghiên
cứu các tài khoản kế toán trên sổ cái và sổ chi tiết và xác định mỗi khoản mục

SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Page 8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

chi phí là chi phí cố định, chi phí biến đổi hay chi phí tổng hợp. Bằng việc
nghiên cứu số liệu quá khứ và sự phấn đoán của mình, nhân viên kế toán
quản trị sẽ dự báo chi phí trong tương lai. Phương pháp này đòi hỏi kiến thức
và kinh nghiệm của người phân tích về mức hoạt động và chi phí của tổ chức.
Đây là phương pháp phân tích mang tính chủ quan.
b) Phương pháp phân tích sử dụng đồ thị phân tán
Khi sử dụng khoản mục chi phí được phân loại là chi phí hỗn hợp hoặc
người phân tích không hiểu rõ về hành vi của một chi phí, người phân tích nên
vẽ đồ thị biểu diễn các chi phí thu thập được theo các mức hoạt động tương
ứng. Kết quả thu được là
một đồ thị phân tán thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và mức hoạt động . Trên
đồ thị này, người phân tích kẻ một đường thẳng đi qua trung tâm của những
điểm quan sát được trên đồ thị phân tán. Đường thẳng này chính hàm chi phí
ước lượng. Giao điểm giữa đường thẳng này với trục thu chính là chi phí cố
định trong chi phí hỗn hợp

Thành phần chi phí

Mức độ hoạt động
- Mức độ hoạt động
cao nhất
thấp nhất
=

Xác định phần định phí trong chi phí hỗn hợp:
Định phí chi phí = Tổng chi phí – Mức độ hoạt động tưng ứng* Biến phí đơn vị
d) Phương pháp hồi quy bình phương bé nhất.

SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Page 10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Phương pháp hồi quy bình phương bé nhất chính ác và tinh vi hơn các
phương pháp nêu ở trên. Thay vì kẻ một đường hồi quy cho các số liệu quan sát
được, phương pháp hồi quy bình phương bé nhất ác định hồi quy bằng phương
pháp phân tích thống kê
Ý thưởng của phương pháp bình phương nh nhất là: Xác định một đường hồi
quy t các số liệu quan sát được sao tổng cho khoảng cách (chính ác là tổng độ lệch
bình phương – ei2) t các điểm quan sát đến đường hồi quy nh nhất.
Đường biểu diễn chi phí hỗn hợp có dạng:
Y = a + bx
Trong đó Y là chi phí ước tính, a là các chi phí cố định và b là yếu tố chi phí
biến đổi và

– LỢI NHUẬN

1.2.1 Nội dung cơ bản của phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng – lợi nhận
1.2.1.1 Thông tin kế toán quản trị về mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận.

Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (C-V-P) là một công cụ
quản trị cơ bản, hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp trong các quyết định điều hành,
tác động vào các biến số chi phí, doanh thu một cách linh hoạt để đạt được mục tiêu
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Kế toán quản trị cho vai trò quan trọng trong việc thu thâp, xử lý và cung cấp
thông tin về mối quan hệ Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuân; phân tích quan hệ này để
tư vấn đề xuất cho nhà quản trị lien quan đến các quyết định điều hành chủ yếu như:
- Nhận thức về thực trạng hòa vốn của doanh nghiệp để linh hoạt trong điều
hành giá bán, tác động vào chi phí trong những điều kiện kinh doanh nhất định.
- Quyết định khai thác năng lực kinh doanh tiềm năng của doanh nghiệp
- Nhận thức được cơ cấu chi phí và đòn bảy kinh doanh cảu doanh nghiệp để ra
các quyết định điều chỉnh phù hợp với môi trường kinh doanh.
- Các quyết định điều hành khác
1.2.1.2 Các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc phân tích mối quan hệ C – V – P

a) Số dư đảm phí
Là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí khả biến. Nó là một chỉ tiêu
đo lường khả năng trang trải các chi phí cố định và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
CM = TR – VC
Nếu số dư đản phí không trang trải đủ chi phí cố định công ty sẽ bị lỗ, nếu trang
trải v a đủ các chi phí cố định thì công ty sẽ hòa vốn và nếu khi số dư đảm phí lớn hơn
chi phí cố định có nghĩa là công ty đang hoạt động có lợi nhuận.
Số dư đảm phí đơn vị là số dư đảm phí tính cho một đơn vị, được tính bằng giá
bán tr cho chi phí biến đổi đơn vị
SVTH: Phạm Hữu Hoàng

được một phần chi phí cố định (FC). Vậy, doanh nghiệp phải bán được Q sản phẩm để
trang trải toàn bộ chi phi cố định (FC). Ta có:
Q

Sản lượng hòa vốn =

SVTH: Phạm Hữu Hoàng

FC
P  UVC

Tổng chi phí cố định
Số dư đảm phí đơn vị

Page 13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

b) Phương pháp phương trình
Một phương pháp khác để ác định sản lượng hòa vốn là dựa vào phương trình
lợi nhuận. Lợi nhuận bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu và chi phí:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
= TR – TC

NP

Phương trình trên có thể viết lại như sau:

Vùng
lãi

TRH

VC

FC

V

Vùng lỗ

Qhv
SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Q
Page 14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức
Đồ thị 1. 7 – Đồ thị điểm hòa vốn

1.2.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí.
Báo cáo thu nhập được sử dụng trong phân tích C – V – P được tiết lập trên cơ
sở phân loại chi phí theo biến phí và định phí. Chúng còn được gọi là báo cáo thu nhập
theo số dư đảm phí.
B ng 1. 1 –Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí

- Phương pháp phương trình
- Phương pháp đồ thị
1.2.4.1 Phương pháp số dư đảm phí.

Sản lượng để đạt được
Tổng chi phí cố định + Lợi nhuận mục tiêu
lợi nhuận mục tiêu
=
Số dư đảm phí đơn vị
SVTH: Phạm Hữu Hoàng
Page 15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức

Chúng ta có thể ác định được mức doanh thu để đạt được lợi nhuận mục tiêu
một cách trực tiếp bằng sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ số dư đảm phí
Doanh thu để đạt được
lợi nhuận mục tiêu
=

Tổng chi phí cố định + Lợi nhuận mục tiêu
Tỷ lệ số dư đảm phí

1.2.4.2 Phương pháp phương trình

Phương pháp này ác định sản lượng để đạt được lợi nhuận mục tiêu t phương
trình C – V – P

tiêu
Số dư đảm phí đơn vị

1.2.4.3 Phương pháp đồ thị.

Một cách khác để ác định lợi nhuận mục tiêu là dựa vào đồ thị lợi nhuận. Với
việc quan sát và phân tích đồ thị thì các nhà quản lý sẽ biến tương ứng với mức sản
lượng nào thì công ty sẽ đạt được lợi nhuận mục tiêu
SVTH: Phạm Hữu Hoàng

Page 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status