SKKN sử dụng các tư liệu dạy học kĩ thuật số soạn giáo án điện tử sinh học THPT - Pdf 39

SKKN: Sử dụng các tư liệu dạy học kĩ thuật số trong soạn GAĐT Sinh học
THPT
PHẦN 1 – MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ những yêu cầu có tính pháp lý nhằm phát triển sự nghiệp
giáo dục và đào tạo
Nghị quyết TW2, khóa VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp
giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy
sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương
tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu
của HS, nhất là sinh viên đại học”. Nghị quyết nêu trên đã được cụ thể hóa bằng
Chỉ thị 58-CT/TW (17/10/2000) của Bộ Chính trị, nội dung Chỉ thị có đoạn: “Đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học,
ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học của toàn
xã hội”.
Luật giáo dục nước CHXHCN Việt Nam được Quốc hội thông qua tháng 12
năm 1998 tại mục 2 trong điều 4 cũng nêu rõ :“ Phương pháp giáo dục phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động tư duy sáng tạo của người học , bồi dưỡng
năng lực tự học, lòng say mê học tập, ý chí vươn lên”.
1.2. Xuất phát từ những hạn chế khách quan của sách giáo khoa (SGK) và
sách giáo viên (SGV)
Sách giáo khoa Sinh học mới được biên soạn theo hướng hạn chế việc cung
cấp tri thức có sẵn, buộc HS phải hoạt động tích cực tự lực dưới sự tổ chức hướng
dẫn của GV mới có thể phát hiện và lĩnh hội được tri thức mới. Cách biên soạn như
vậy không những buộc học sinh (HS) phải thay đổi cách học mà còn buộc giáo viên
(GV) phải thay đổi cách dạy. Do đó, cần xây dựng các bài giảng điện tử (BGĐT),
trong đó có sử dụng các phương tiện dạy học (PTDH) ở dạng kỹ thuật số như: hình
ảnh tĩnh và động, âm thanh, phim, video,… tạo thuận lợi cho GV tổ chức những
hoạt động tìm tòi và phát hiện kiến thức cho HS.
Tuy nhiên, hệ thống kênh hình của SGK chỉ có những kênh hình “tĩnh”
không đáp ứng được yêu cầu tìm hiểu những kiến thức khái niệm, quy luật, quá

2. Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng quy trình sưu tầm, gia công kĩ thuật, gia công sư phạm các tư
liệu dạy học kĩ thuật số nhằm cung cấp phương tiện dạy học cho việc xây dựng và
sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học sinh nhằm tăng tính tích cực hoạt động của
học sinh trong học tập , góp phâng nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
2


3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Giáo viên giảng dạy sinh học ở trường THPT
- Học sinh, trường THPT XXXX .
4. Kết quả cần đạt được
- Xác định các quy trình sưu tầm, gia công sư phạm và gia công kĩ thuật các
tư liệu (file ảnh, file phim, file âm thanh, các file flast, các chương trình mô
phỏng,...) để tạo thư viện tư liệu phục vụ dạy và học bộ môn.
- Xác định quy trình xây dựng BGĐT và vận dụng vào việc xây dựng và sử
dụng BGĐT trong dạy học sinh học
- Xác định phương pháp sử dụng BGĐT để tổ chức hoạt động nhận thức cho
HS trong dạy học sinh học
PHẦN 2 - NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
1.1. Phương tiện dạy học
 Khái niệm PTDH
Theo Lotsklinbo: “PTDH là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết giúp
GV hay HS tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình giáo dục và giáo
dưỡng ở các cấp học, ở các lĩnh vực, các môn học để có thể thực hiện được những
yêu cầu của chương trình giảng dạy, để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và lĩnh hội
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo”.
Theo TS. Nguyễn Hữu Long (ĐHSPHN) thì “PTDH là một thành tố của công
nghệ dạy học hiện đại, là thành phần cấu trúc trong công nghệ dạy học hiện đại”. PTDH

- PTDH tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối
tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng.
- PTDH giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy
móc và thiết bị quá phức tạp.
- PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ
môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học.
- PTDH còn giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả
năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết
luận có độ tin cậy...)
- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học. Giúp GV điều
khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh giá kết quả học
tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao.
1.2. Quá trình dạy học (QTDH)
 Khái niệm
4


QTDH theo nghĩa rộng nhằm hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ
một cách có ý thức, được tiến hành dưới tác động chủ đạo của nhà sư phạm. QTDH
là một quá trình tổng thể, toàn vẹn bao gồm các khâu, các yếu tố tồn tại trong sự
biện chứng: trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục, lao động…
QTDH bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong một
môi trường sư phạm thích hợp. Sự tương tác giữa người học và các thông tin.
Trong bất kỳ tình huống dạy - học nào cũng có một thông điệp được truyền đi.
Thông điệp đó thường là nội dung của chủ đề được dạy, cũng có thể là các
câu hỏi về nội dung cho người học. Các phản hồi từ người dạy đến người học
về nhận xét, đánh giá các câu trả lời hay các thông tin khác.
QTDH là sự phối hợp thống nhất các hoạt động chỉ đạo của thầy với
hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực tự sáng tạo của trò, nhằm làm cho trò đạt
được mục

và phát triển một cách tổng hợp và đồng bộ mọi yếu tố của QTDH nói chung và
đặc biệt là yếu tố người học nói riêng, đáp ứng được yêu cầu của xã hội đối với sự
nghiệp giáo dục.
Mối quan hệ của QTDH và môi trường bên ngoài là mối quan hệ biện chứng.
Mối quan hệ này phản ánh vai trò của đời sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp sâu sắc đến
nền kinh tế thị trường, đến từng nhân tố của quá trình giáo dục, tới chất lượng và hiệu
quả giáo dục, đào tạo. Và ngược lại, sản phẩm giáo dục – những người có tri thức văn
hoá, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức và thái độ đúng đắn…
sẽ phát huy ảnh hưởng tích cực trở lại đối với nền kinh tế xã hội… Với ý nghĩa đó,
giáo dục có vai trò là động lực, là điều kiện cơ bản cho sự phát triển kinh tế xã hội.
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Về các loại PTDH hiện có ở các trường Phổ thông: nói chung, PTDH ở các
trường THPT chủ yếu là tranh ảnh, mô hình có nguồn gốc từ các công ty thiết bị
6


GD; một số tranh ảnh do GV tự vẽ, tự thiết kế phục vụ cho chính bài dạy của mình.
Đánh giá chung của GV là các PTDH trang bị chưa đầy đủ. Hầu như tranh ảnh về
phần Tiến hoá không được trang bị, mà do chính GV tự vẽ, tự thiết kế lấy, một số
tranh ảnh trong SGK chưa đáp ứng hết nội dung lấy kiến thức cũng như thuận lợi
cho GV trong việc tổ chức các hoạt động học tập.
Về các PTDH GV thường sử dụng trong DHSH: PTDH chủ yếu là tranh ảnh
với mục đích minh hoạ cho các kiến thức trong SGK. Tranh ảnh không có hoặc rất
hiếm, đa số GV tự tìm kiếm và tự thiết kế lấy để phục vụ cho từng tiết học, chương
học theo ý đồ sư phạm của mình.
Về hướng sử dụng CNTT trong dạy học đối với GV Phổ thông: Tuy rằng
trang thiết bị ở các trường Phổ thông tương đối đầy đủ, song do trình độ tin học
của GV nói chung và GV Sinh học nói riêng còn chưa cao do đó các thiết bị hiện
đại còn ít được sử dụng. Đa số các trường chỉ sử dụng máy tính trong các giờ hội
giảng, thi GV dạy giỏi, một số GV có sử dụng máy tính để thiết kế bài giảng trên

liệu kỹ thuật số phù hợp với nội dung dạy - học.

Bước 4

Thiết kế kịch bản các giáo án để chỉ định việc nhập liệu thông
tin vào phần mềm PowerPoint.

Bước 5

Nhập liệu thông tin vào phần mềm PowerPoint hình thành bài
giảng điện tử.
Bảng 1. Quy trình xây dựng BGĐT

3.1.1. Xác định mục tiêu dạy học
 Khi xác định mục tiêu cần:
 Nêu rõ hành động mà HS cần phải thực hiện. (Phần này chứa một cụm từ hành
động chỉ cách thức hoạt động học của HS để đạt tới mục tiêu).
 Xác định những điều kiện HS cần có để thực hiện các thao tác của hoạt động
học tập. (Bao gồm các thao tác với “tổ hợp nghe nhìn”; các thao tác với các
phương tiện dụng cụ thực hành, thí nghiệm).
 Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ đạt mục tiêu của HS. (Cụ thể là sau khi học
xong một bài, một phần nào đó thì HS phải đạt được những kiến thức, kỹ năng gì,
hình thành được thái độ gì và với mức độ đạt được như thế nào)
 Viết mục tiêu bài học như thế nào?
 Về kiến thức
 Nhận biết: Nêu lên được, trình bày được, phát biểu được, kể lại được, mô tả được, chỉ ra được...
 Thông hiểu: Xác định được, so sánh được, phân biệt được, phát hiện được, tóm
tắt được…
 Vận dụng: Giải thích được, chứng minh được, liên hệ được, vận dụng được…
 Về kĩ năng

một số có thể làm nguồn tư liệu giúp HS tìm tòi, phát hiện kiến thức. Một số hình
ảnh, phim, tài liệu tham khảo làm rõ hơn về những nội dung, kiến thức khó giúp
GV chính xác hoá và mở rộng kiến thức của mình từ đó tổ chức các hoạt động học
tập cho HS, giúp HS lĩnh hội kiến thức tốt hơn. Mặt khác, cung cấp thêm tài liệu
cho GV, hướng dẫn và tạo điều kiện cho GV tổ chức các hoạt động nhận thức cho
HS theo ý đồ, phương pháp của mình đạt hiệu quả cao cho mỗi tiết học, bài học.
 Phương pháp thực hiện
Sưu tầm các tư liệu hình ảnh (tĩnh và động), video, phim khoa học... từ nhiều
nguồn khác nhau: trên mạng internet bằng các phần mềm công cụ tìm kiếm (Search
9


Engine) như: www.google.com.vn; www.yahoo.com; www.altavista.com;
www.hotbot.com; www.snap.com…, các đĩa CD-ROM Sinh học, các phần mềm
dạy học, tự chụp ảnh những tư liệu cần thiết, thu lại chương trình Discoveri…
Gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu dạy học kỹ thuật số dạng
“tĩnh” (các file tranh, ảnh, sơ đồ...) bằng các phần mềm MS.Paint và phần mềm
Photoshop để chỉnh sửa các chi tiết và chú thích bằng tiếng Việt cho các tranh, ảnh tĩnh;
Phần mềm Screen để chụp những hình ảnh trong giới hạn cần chụp.
Gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu dạy học kỹ thuật số dạng
“động” (file phim, file video, các file flast, các đoạn chương trình mô phỏng,...) bằng
các phần mềm Sothink SWF Quicker để Việt hóa và chỉnh sửa tất cả các movie Flash;
Phần mềm Xilisoft 3GP Video Converter để đổi đuôi định dạng file của các đoạn
video; Phần mềm Swiff Player để chèn các hình Flash vào Phần mềm Power Point.
 Qui trình sưu tầm các tư liệu dạy học kỹ thuật số
 Trên mạng Internet: Việc sưu tầm các tư liệu dạy học trên mạng internet rất
quan trọng, tuy nhiên vì tư liệu trên mạng rất nhiều, phần lớn là tư liệu nước ngoài
nên GV cần lựa chọn tư liệu cho phù hợp nhất với nội dung bài dạy, tránh sử dụng
nhiều tư liệu mà không mang lại kết quả học tập, phân tâm học sinh. Mặt khác GV
cần gia công sư phạm các tư liệu sao cho HS quan sát có thể hiểu được như: việt

+ Phần mềm xây dựng bản đồ khái niệm.
+ Phần mềm Screen để chụp những hình ảnh trong giới hạn cần chụp.
 Đối với các tư tư liệu dạy học kỹ thuật số dạng “động” (file phim, file âm
thanh, các file flast, các đoạn chương trình mô phỏng,...)
- Bước 1: Sưu tầm các tư liệu trên mạng internet bằng các trang web như:
www.google.com hoặc www.youtube.com … Để quá trình tìm kiếm được nhanh
chóng và chính xác nên sử dụng các từ khóa đã được dịch sang tiếng anh (tra từ
điển chuyên ngành hoặc sử dụng trang Google dịch). Để download được các
video clip nhanh chóng trên mạng thì cần sử dụng thêm phần mềm hỗ trợ
download là IDM (internet download manager)
- Bước 2: Phân loại các tư liệu dạng “động” theo từng loại: flash, videoclip hay ảnh
động… vào từng nội dung kiến thức cụ thể của từng bài. Chú ý lựa chọn các tư liệu
phù hợp với bài, không nên sưu tầm tràn lan, mất thời gian và không hiệu quả.
- Bước 3: Sử dụng các phần mềm hỗ trợ để gia công sư phạm các tư liệu “động”:
+ Sử dụng phần mềm Movconverter hoặc Total Video Converter để đổi định
dạng file của các đoạn video từ các đuôi *.movie, *.mpeg thành các file, *.avi,
đồng thời làm tăng kích thước các đoạn phim cho dễ nhìn và cắt bỏ lời thuyết
minh bằng tiếng Anh.
11


+ Sử dụng phần mềm windows movie maker, để cắt – nối phim, chèn phụ đề
hoặc lồng tiếng cho phim…
+ Sử dụng phần mềm Sothink swf quicker để chỉnh sửa các tư liệu dạng flash.
+ Phần mềm Swiff Player để chèn các hình Flash vào Phần mềm Power Point.
3.1.4. Thiết kế kịch bản giáo án kịch bản (GAKB) để chỉ định việc nhập liệu
thông tin vào phần mềm công cụ (Powerpoint) hình thành Bài giảng điện tử.
 Yêu cầu sư phạm
- KBGA phải thể hiện đầy đủ các yếu tố cấu trúc của một giáo án truyền thống.
- KBGA phải chỉ rõ trình tự nhập liệu thông tin gồm văn bản text, âm thanh

2. Bài mới
Hoạt động 1
Tên hoạt động: ...
Mục tiêu:
Thời gian:
Hoạt động dạy
Hoạt động học

Nội dung

V. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
VI. DẶN DÒ:
Chú ý mục này cần tập trung vào việc hướng dẫn cách diễn đạt lại nội dung
SGK dưới dạng ngôn ngữ khác như: lập bảng biểu, sơ đồ hóa, tóm tắt ý chính,… để
tạo thuận lợi cho việc học kiến thức mới và bồi dưỡng năng lực tự học cho HS.
3.1.5. Nhập liệu thông tin vào phần mềm PowerPoint hình thành BGĐT
BGĐT phải là sản phẩm thể hiện sự tích hợp đầy đủ quy trình nêu trên đảm bảo
tính tương tác, đa phương tiện, tri thức và liên kết các đề mục lớn nhỏ trong toàn bài.
 Yêu cầu sư phạm
BGĐT là bài giảng được thể hiện qua các phương tiện CNTT (phần mềm,
phần cứng), và là một khái niệm mới khi ứng dụng CNTT vào dạy – học. Do đó, nó
cần phải nghiên cứu để đưa ra một cấu trúc hợp lí và có giao diện chung (kiểu giả
web) thể hiện sắc thái của BGĐT gồm: tiêu đề bài giảng, cột dàn ý bài giảng, nội
dung bài giảng, cùng với những ký hiệu và mầu chữ qui định lệnh hoạt động, quan
sát, thảo luận hoặc trả lời câu hỏi; kí hiệu và mầu chữ về những thông tin hỗ trợ cho
HS để giải quyết các vấn đề học tập; kí hiệu và mầu chữ về những nội dung mà HS
phải ghi vào vở… Cấu trúc này phải có trước khi tiến hành nhập liệu thông tin vào
phần mềm trình chiếu hình thành BGĐT. [76, tr.45, 46 & 49]
Mẫu của một Slide master của BGĐT có thể qui định như sau


Mục đích của bước này giúp HS dễ theo dõi tiến trình bài giảng bằng việc
phân biệt màu chữ. Chữ ở cột dàn ý chuyển từ màu xanh dương sang màu đỏ là nội
dung đang học, Khi học xong mục nào đó thì chữ ở mục đó lại chuyển từ màu đỏ
trở lại màu xanh dương. Cách làm như sau:
Bôi đen mục sẽ dạy tới rồi chọn từ màu xanh dương sang màu đỏ. Khi đã
dạy xong nội dung của mục đó rồi, ta lại bôi đen mục đó rồi chọn trở lại màu xanh
dương. Tiếp tục làm như vậy đối với các mục còn lại.
Bước 3: Nhập liệu thông tin từ KBGA vào phần mềm PowerPoint hình thành
BGĐT
Sau khi copy đủ số lượng các slide cho BGĐT, bắt đầu từ slide số 2 ta nhập
liệu thông tin từ KBGA vào BGĐT gồm chữ (text), hình ảnh tĩnh và động (image),
âm thanh (sound), phim video,…
- Nhập chữ (text): Sử dụng Text Box để nhập và tạo hiệu ứng thích hợp cho các
Text Box đó (Phải chọn đúng màu chữ đã qui định ở slide 1 và thống nhất chọn một loại
hiệu ứng đơn giản tránh làm sự mất tập trung chú ý của HS).

15


- Nhập các file hình ảnh
tĩnh: Vào Insert → Chọn
Picture → Chọn From file.

Sau đó tìm đến file chứa ảnh
cần nhập → Chọn Insert.

Chọn Insert, ta sẽ đưa được
ảnh tĩnh vào slide của
BGĐT.


Ví dụ, từ mục II trên cột cột dàn ý bài giảng ta link tới đúng slide chứa mục II của
bài giảng điện tử mà ta đã nhập. Cách tạo liên kết như sau:
Bôi đen vào mục II ở cột dàn
ý bài giảng, chọn Hyperlink.

Chọn Bookmark → Chọn
đúng số thứ tự của slide chứa
nội dung mục II → Nhấn
OK.

Sau đó copy cột dàn ý bài giảng đã tạo liên kết như trên rồi paste đè lên cột
dàn ý bài giảng của các slide còn lại, ta sẽ được một bài giảng điện tử tích hợp đa
phương tiện và cho phép liên kết được các đề mục lớn nhỏ trong toàn bài, có thể
chuyển từ mục này đến bất kỳ mục nào khác trong bài giảng.
3.2. Phương pháp sử dụng Bài giảng điện tử để tổ chức quá trình dạy - học trên lớp
Phương pháp chủ yếu sử dụng trong các BGĐT là phương pháp trực quan kết
hợp với phương pháp vấn đáp tìm tòi và tổ chức hoạt động nhóm, trên cơ sở quan sát
các tư liệu kĩ thuật số để trả lời các câu hỏi và công tác độc lập với SGK. Các phương
18


pháp nêu trên tạo thành một tổ hợp PPDH tích cực theo hướng phát huy cao độ ưu
điểm của từng phương pháp và hạn chế tối đa nhược điểm của mỗi phương pháp đó.
2.4.1. Qui trình sử dụng BGĐT để tổ chức bài học trên lớp
Qui trình thực hiện các phương pháp nêu trên được thể hiện cụ thể qua các
bước sau:
Các bước
Vai trò
Vai trò
Sản phẩm

4
Tổng hợp
kiến thức
tự điều chỉnh học
kết luận
Vận dụng vào các
Kiểm tra, Tự thể hiện
5 Vận dụng kiến thức mới
tình huống trong
đánh giá
sáng tạo
học tập, đời sống
Bảng 2. Qui trình sử dụng BGĐT để tổ chức bài học trên lớp
Qui trình trên thể hiện rõ tiến trình thực hiện các PPDH qua 3 giai đoạn học của HS:
 Giai đoạn 1 – Học một mình
GV nêu các câu hỏi, bài tập, PHT... và hướng dẫn HS nghiên cứu SGK, các tài
liệu học tập, các PTDH liên quan đến nội dung bài học. Kết quả tự học của mỗi HS là
một sản phẩm ban đầu (hay sản phẩm “thô”). Sản phẩm này dễ mang tính chủ quan,
phiến diện hoặc chưa hoàn thiện, nhất là về mặt khoa học.
 Giai đoạn 2 – Học bạn
Để tri thức trở thành khách quan, khoa học thật sự và có ý nghĩa, GV tổ chức
cho HS thảo luận (Bước 3), làm cho các sản phẩm ban đầu đó được thông qua đánh
giá, phân tích, bổ sung, điều chỉnh qua tập thể nhóm - tổ - lớp.
Cách tổ chức như vậy có tác dụng làm cho mỗi HS :
1. Không thụ động nghe bạn nói, nhìn bạn làm;
19


2. Phải tích cực chủ động thể hiện ở sự lắng nghe trình bày sản phẩm và ý
kiến của bạn;



Sản phẩm học được hoàn thiện dần theo cách tổ chức hoạt động như trên, là kết
quả lao động của cá nhân HS kết hợp với tập thể nhóm - tổ - lớp và lao động của thầy
được thực hiện trên cơ sở hoạt động tự lực tích cực của mỗi HS.
Việc tổ chức HS hoạt động tự lực tìm tòi, giải quyết một vấn đề học tập bằng
“tổ hợp nghe nhìn” như phân tích ở trên, chắc chắn sẽ đem lại một kết quả tối thiểu
là HS tự chiếm lĩnh các khái niệm một cách chính xác, nhưng hiệu quả tối đa và rất
cơ bản là HS đã học thông qua hoạt động của chính mình, đã “làm để học” và làm
quen dần với tự học, kiến thức học được của HS trở nên vững chắc hơn và năng lực
tư duy, năng lực tự học, trí thông minh của HS cũng đợc phát triển.
Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học cứ diễn ra như thế theo con đường
xoắn ốc từ: học một mình → học bạn → học thầy, hay là từ: tự học → học hợp tác
với bạn → học thầy để tự học ở trình độ cao hơn, thì sẽ bồi dưỡng được cho HS
năng lực tự học suốt đời và chắc chắn HS biết cách làm, cách học, cách giải quyết
vấn đề, cách ứng xử, thích nghi với cuộc sống lao động tự
chủ, năng động và sáng tạo.
Qui trình sử dụng BGĐT để tổ chức bài học trên lớp được phân tích ở trên
thể hiện rõ tiến trình thực hiện các PPDH được quán triệt vào tất cả các bài học.
3.3. Ví dụ về qui trình sử dụng BGĐT để tổ chức bài học trên lớp
 Ví dụ 1: Dạy đoạn bài 24: Các bằng chứng tiến hóa
Họat động 1. Tìm hiểu về bằng chứng giải phẫu so sánh
Mục tiêu: Tìm hiểu về bằng chứng giải phẫu so sánh
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Nội dung
Bước 1. Định hướng hoạt động học:
- GV chiếu hình ảnh về các
bằng chứng giải phẫu so
sánh. GV phát PHT với nội

tương tự
1. Cơ
quan
tương
đồng
3. Cơ
quan
thoái hóa
Bước 2. HS tự nghiên cứu
- GV tổ chức cho HS thảo
luận theo nhóm, yêu cầu các
nhóm cử thư kí ghi kết quả
thảo luận.
- GV định hướng quan sát
bằng gợi ý: việc so sánh cần
tập trung và nguồn gốc và
chức năng của mỗi loại cơ
quan.

- Các nhóm nhận
PHT, nghiên cứu
SGK, thảo luận
trong nhóm và
hoàn thành nội
dung của PHT
trong thời gian
quy định.

Bước 3. Thảo luận nhóm:
- GV cho thảo luận toàn lớp:


Bước 5. Vận dụng, mở rộng kiến thức
- GV trình bày thêm về hiện
tượng lại tổ.
(?) Từ kết quả trên, em hãy rút
ra kết luận chung về ý nghĩa của
việc nghiên cứu các bằng chứng
giải phẫu so sánh trong tiến
hóa?
(?) Hãy cho biết nguyên nhân
dẫn đến sự giống nhau của vây
cá mập và vây cá voi? Đây là
loại cơ quan nào?

.- HS theo dõi và
tiếp nhận thông
tin.
- Thảo luận theo
nhóm và trả lời

* Hiện tượng lại tổ:

- HS trả lời được:
do chúng sống
trong môi trường
giống nhau. Đây
là cơ quan tương
tự.

4. Kết quả

13
5
1
TN
0
1
3
7
12
17
7
3
Từ điểm của bài kiểm tra ta có bảng tần suất điểm như sau:
Bảng 3. Tần suất điểm các bài kiểm tra
Phương
Xi
3
4
5
6
7
8
9
10
S2
X
án
Ni
ĐC
50 0.88 2.34 7.31 21.05 22.51 30.41 13.16 2.92 6.84 2.18

5

6

7

8

9

10

Xi

Hình.2. Biểu đồ tần suất điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm
Trên hình 2 chúng ta nhận thấy giá trị mod điểm các bài kiểm tra trong thực
nghiệm của cả hai lớp TN và ĐC là 7, nhưng đường biểu diễn điểm 8, 9, 10 của lớp

24


TN ở trên và nằm ở bên phải so với lớp ĐC. Điều này cho thấy kết quả các bài
kiểm tra kiểm tra ở lớp TN cao hơn so với lớp ĐC.
Từ số liệu của bảng 1, lập bảng tần suất hội tụ tiến để so sánh tần suất bài đạt
điểm từ giá trị xi trở lên.
Bảng 4. Tần suất hội tụ tiến điểm của các bài kiểm tra trong TN.
Phương án

Xi


98.93 94.92 83.69 61.23 24.78 8.03

Số liệu bảng trên cho biết tỷ lệ phần trăm các bài đạt từ giá trị x i trở lên. Ví
dụ tần suất từ điểm 7 trở lên ở các ĐC là 68.42% còn ở cá lớp TN là 83.69%. Như vậy
số điểm từ 7 trở lên ở các lớp TN nhiều hơn so với các lớp ĐC.
Từ số liệu của bảng trên, vẽ đồ thị tần suất hội tụ tiến của điểm các bài kiểm
tra trong TN
Fi (%)
120
100
80
§C
TN

60
40
20
0
3

4

5

6

7

8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status