Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Đắk Lắk - Pdf 39

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

Võ VĂN LợI

QUảN Lý VốN ĐầU TƯ XÂY DựNG CƠ BảN Từ NGUồN VốN
NGÂN SáCH NHà NƯớC CủA TỉNH ĐắK LắK

Chuyên ngành: quản lý kinh tế và chính sách

Ngời hớng dẫn khoa học:

pgs.ts. đỗ Thị Hải hà


Hµ néi – 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Đỗ Thị Hải Hà.
Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Võ Văn Lợi


LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Đỗ Thị Hải

Official Development Assistane............................................................................................................8
Treasury And Budget Management Information System.....................................................................8

MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................................................1
2. Tổng quan ngiên cứu..................................................................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................................5
5.1. Khung lý thuyết
...........................................5
5.2. Phương pháp thu thập số liệu............................................................................................................6
5.3. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................................................6
6. Đóng góp của luận văn...............................................................................................................................6
7. Bố cục luận văn...........................................................................................................................................7

CHƯƠNG 1.......................................................................................................8
1.1. VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC................................................8
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.....................................................8
1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước......................................................8
1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.................................................10
1.1.4. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước....................................................11
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP
TỈNH..............................................................................................................................................................12
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước..........................................................................................................................................12
1.2.4. Nội dung quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh
..................................................................................................................................................................17
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước cấp tỉnh....................................................................................................................................22

CHƯƠNG 3.....................................................................................................78
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH TỈNH
ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2020..............................................................................................................................78
3.1.1. Định hướng chung về quản lý vốn đầu tư ngân sách Nhà nước...................................................78
3.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách của tỉnh Đắk Lắk.....79
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH CỦA TỈNH ĐẮK LẮK...................................................................................................................80
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho phù hợp với tình hình mới
..................................................................................................................................................................80
3.2.2. Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.................................................82
3.2.3. Hoàn thiện lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản.....................................................85
3.2.4. Hoàn thiện cấp phát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản....................................................86
3.2.5. Hoàn thiện quyết toán vốn đầu tư ...............................................................................................87
3.2.6. Hoàn thiện kiểm soát vốn đầu tư .................................................................................................89
3.2.7. Một số giải pháp khác ...................................................................................................................91
3.3. KIẾN NGHỊ..............................................................................................................................................94
3.3.1. Đối với HĐND và UBND tỉnh Đắk Lắk.............................................................................................94
3.3.2. Đối với các bộ, ngành thuộc Trung ương.......................................................................................95
3.3.3. Đối với Chính phủ...........................................................................................................................95

KẾT LUẬN......................................................................................................96


TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................1


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Việt


GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

Gross Domestic Product

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐND

Hội đồng nhân dân

ISO

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NSĐP

Ngân sách địa phương


Quản lý xây dựng

TABMIS

Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và

Treasury And Budget

kho bạc

Management Information

EPC

International Organisation for
Standardisation

Official Development
Assistane


System
TKCS

Thiết kế cơ sở

TMĐT

Tổng mức đầu tư

Chữ viết tắt............................................................................................................................................8
Tiếng Việt...............................................................................................................................................8
Tiếng Anh...............................................................................................................................................8
Engineering-Procurenment- Construction............................................................................................8
Gross Domestic Product........................................................................................................................8
International Organisation for Standardisation....................................................................................8
Official Development Assistane............................................................................................................8
Treasury And Budget Management Information System.....................................................................8

MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................................................1
2. Tổng quan ngiên cứu..................................................................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................................5
5.1. Khung lý thuyết
...........................................5
5.2. Phương pháp thu thập số liệu............................................................................................................6
5.3. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................................................6
6. Đóng góp của luận văn...............................................................................................................................6
7. Bố cục luận văn...........................................................................................................................................7

CHƯƠNG 1.......................................................................................................8
1.1. VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC................................................8
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.....................................................8
1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước......................................................8
1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.................................................10
1.1.4. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước....................................................11
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP
TỈNH..............................................................................................................................................................12

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH ĐẮK LẮK..........................................................................................71
2.4.1. Ưu điểm.........................................................................................................................................72
2.4.2. Hạn chế..........................................................................................................................................73
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế..............................................................................................................76

CHƯƠNG 3.....................................................................................................78
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH TỈNH
ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2020..............................................................................................................................78
3.1.1. Định hướng chung về quản lý vốn đầu tư ngân sách Nhà nước...................................................78
3.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách của tỉnh Đắk Lắk.....79
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH CỦA TỈNH ĐẮK LẮK...................................................................................................................80
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho phù hợp với tình hình mới
..................................................................................................................................................................80
3.2.2. Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.................................................82
3.2.3. Hoàn thiện lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản.....................................................85
3.2.4. Hoàn thiện cấp phát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản....................................................86
3.2.5. Hoàn thiện quyết toán vốn đầu tư ...............................................................................................87
3.2.6. Hoàn thiện kiểm soát vốn đầu tư .................................................................................................89
3.2.7. Một số giải pháp khác ...................................................................................................................91
3.3. KIẾN NGHỊ..............................................................................................................................................94
3.3.1. Đối với HĐND và UBND tỉnh Đắk Lắk.............................................................................................94
3.3.2. Đối với các bộ, ngành thuộc Trung ương.......................................................................................95
3.3.3. Đối với Chính phủ...........................................................................................................................95

KẾT LUẬN......................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................1


1



2

là hoạt động đầu tư XDCB. Vốn đầu tư từ NSNN của tỉnh đã được TW ưu tiên bố
trí; nhiều dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả,
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của nhân dân trong tỉnh.
Tuy nhiên công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh thời gian qua
vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế; tình trạng thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong đầu tư
XDCB từ nguồn vốn NSNN vẫn thường xuyên xảy ra. Các nguyên nhân chủ yếu
của tình trạng này là: quy hoạch, lập kế hoạch chưa phù hợp; bố trí vốn đầu tư
XDCB phân tán, dàn trải; bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB năng lực chưa cao,
hoạt động kém hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu công tác. Thêm vào đó, do
đặc thù của vốn đầu tư XDCB là tổng số vốn rất lớn, thời gian đầu tư dài, nên dễ
xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí vốn của nhà nước. Vì vậy việc nghiên cứu để
đưa ra những phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với vốn
đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của tỉnh, góp phần khắc phục những hạn chế, yếu
kém trong thời gian qua là hết sức cấp thiết. Đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài
“Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của
tỉnh Đắk Lắk” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan ngiên cứu
Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề
tài liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đã được
công bố. Tuy nhiên phần lớn các công trình nghiên cứu này đi sâu vào một trong
những nội dung của công tác quản lý vốn đầu tư, rất ít công trình nghiên cứu từ
khâu đầu đến khâu cuối của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn
NSNN. Một số công trình khoa học được tiếp cận, tham khảo, làm nền tảng cho
việc nghiên cứu của đề tài này như sau:
1. Tác giả Bùi Đức Chung, thực hiện năm 2008, Luận văn thạc sỹ “Phân tích

cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
Đề tài đã được nghiên cứu dựa trên nền tảng lý luận cơ bản về tài chính - ngân
sách và hệ thống các văn bản quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư NSNN; Tuy
nhiên phần đánh giá thực trạng cũng như các giải pháp chỉ tập trung chủ yếu vào
quá trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư, chưa đánh giá sâu vào các nội dung về
lập và phân bổ kế hoạch vốn, quyết toán vốn đầu tư từ NSNN.


4

3. Tác giả Phạm Bình, thực hiện năm 2012, luận văn “Tăng cường kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”, Đại học Đà Nẵng
và tác giả Phạm Kiên Cường, thực hiện năm 2013, luận văn “Tăng cường kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN trên địa bàn tỉnh Sơn La”, Đại học Kinh tế
Quốc dân. Đây là các công trình nghiên cứu mới, đã cập nhật một số văn bản mới ban
hành về công tác quản lý vốn đầu tư NSNN; tác giả đề tài là cán bộ trực tiếp làm công
tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư của KBNN Đắk Lắk, Sơn La nên đã có đánh giá sâu
sát về thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư qua KBNN tại tỉnh Đắk Lắk, Sơn La. Bằng
phương pháp nghiên cứu tương tự như hai tác giả ở trên, đề tài này đã tập trung hệ thống
hóa lý luận về công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư qua KBNN; trên cơ sở đó đánh
giá thực trạng công tác này tại KBNN Đắk Lắk, Sơn La trong những năm vừa qua, qua
đó đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu
tư XDCB qua KBNN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Sơn La. Đề tài này từ lý luận đến thực
tiễn chủ yếu tập trung vào quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ
thống KBNN; còn hoạt động lập kế hoạch, phân bổ vốn đầu tư và quyết toán vốn đầu tư
NSNN chưa được đánh giá.
Như vậy, các luận văn nêu trên đã nghiên cứu từng khâu trong quá trình quản
lý Nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, mỗi luận văn chỉ nghiên cứu về
một quy trình nhất định trong quy trình quản lý. Do đó các kiến nghị đề xuất chỉ
hạn chế trong quy trình nghiên cứu, chưa phân tích, đánh giá được tổng quát cả quá

tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2010-2014, giải pháp đề xuất đến 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Khung lý thuyết
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

MỤC TIÊU QLNN ĐỐI

QLNN ĐỐI VỚI VỐN ĐT

ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ

VỚI ĐẦU TƯ XDCB

XDCB TỪ NSNN CẤP TỈNH

XDCB TỪ NSNN CẤP

TỪ NSNN CẤP TỈNH

- Các yếu tố thuộc chính quyền
tỉnh
- Các yếu tố bên ngoài khác

TỈNH

- Vốn đầu tư được sử

- Lập và giao kế hoạch

+ Báo cáo tình hình nợ đọng XDCB của tỉnh Đắk Lắk.
+ Báo cáo phân bổ vốn đầu tư các năm 2010 đến 2014 của tỉnh Đắk Lắk.
+ Báo cáo công tác thẩm định dự án đầu tư các năm 2010 đến 2014 của tỉnh
Đắk Lắk
+ Báo cáo phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đắk Lắk các năm 2010 đến 2014 của
Sở Kế hoạch và Đầu tư.
+ Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 20112015 tỉnh Đắk Lắk của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kho bạc Nhà nước tỉnh: Báo cáo quyết toán vốn ĐT XDCB nguồn vốn ngân
sách tỉnh Đắk Lắk niên độ kế hoạch năm 2010 đến 2014.
- Sở Tài chính:
+ Báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành tỉnh Đắk Lắk năm
2010 đến 2014.
+ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách năm 2011 đến 2014.
- Kết luận của Kiểm toán Nhà nước Khu vực XII về kiểm toán ngân sách nhà
nước tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai các năm 2012 đến 2014.
5.3. Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích tổng hợp, tư duy logic.
- Phương pháp quan sát, thống kê và so sánh, đồng thời kết hợp với tổng kết
rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của
đề tài.
6. Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận, luận văn xây dựng được khung lý thuyết về QLNN đối với
vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp tỉnh.


7

- Về mặt thực tiễn, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối
với vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới.
7. Bố cục luận văn

hàng năm được bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của nhà nước.
Ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước [25].
1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Từ quan niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này có
hai nhóm đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tư XDCB và gắn với NSNN.


9

Gắn với hoạt động đầu tư XDCB: nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để đầu tư
phát triển TSCĐ trong nền kinh tế; khác với các loại đầu tư như đầu tư chuyển
dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công v.v., đầu tư XDCB là hoạt động
đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng v.v; đây là hoạt động đầu
tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn. Gắn với hoạt động NSNN:
vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và sử dụng đúng luật, theo các quy trình
rất chặt chẽ; khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo
lập môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang
tính sinh lãi trực tiếp.
Một số đặc điểm cụ thể của vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói
chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo
phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển. Do đó việc hình thành, phân phối, sử
dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật định,
được Quốc hội phê chuẩn và HĐND tỉnh phê duyệt hàng năm.
Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho
các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo
quy định của Luật NSNN và các luật khác (Đó là các công trình, dự án cơ sở hạ

thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước. Thông qua hoạt động đầu tư XDCB, vốn
đầu tư từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế quốc dân, cải tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng
thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng,
lãnh thổ; hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công
lao động xã hội. Hệ thống kết cấu hạ tầng được phát triển sẽ tạo lập môi trường
thuận lợi cho hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của tất cả các thành
phần kinh tế, tạo sự lan tỏa trong đầu tư, thúc đẩy xã hội phát triển.
- Định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho các thành
phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế phát triển. Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào hệ thống
kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có tác dụng
dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động
của nền kinh tế.


11

- Có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như: xóa đói,
giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa v.v. Thông qua việc đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hóa, xã hội góp
phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
1.1.4. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
* Theo nguồn hình thành, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được chia thành:
- Nguồn vốn đầu tư trong nước: Bao gồm nguồn thu từ các loại thuế bố trí chi
đầu tư, thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; nguồn vốn tín dụng
đầu tư phát triển nhà nước; nguồn vốn nhà nước vay của nhân dân và doanh nghiệp
trong nước thông qua phát hành trái phiếu v.v.
- Nguồn vốn đầu tư ngoài nước: Chủ yếu là vốn ODA, là nguồn tài chính do

mới các công trình.
- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: là vốn NSNN thuộc nhiệm vụ chi thường
xuyên cho các hoạt động sự nghiệp mang tính chất đầu tư XDCB để duy tu, bảo
dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình.
* Theo trình tự đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm:
- Vốn chuẩn bị đầu tư: là những khoản chi phục vụ cho việc nghiên cứu, khảo
sát lập DAĐT; lập, thẩm định thiết kế, dự toán, tổng dự toán công trình v.v.
- Vốn thực hiện đầu tư: là tất cả các khoản chi hợp thành giá trị công trình
được nghiệm thu bàn giao và đã được quyết toán, bao gồm: chi xây dựng công
trình; chi mua sắm, vận chuyển, lắp đặt thiết bị; chi phí giám sát thi công; chi phí
quyết toán dự án hoàn thành.
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm quản lý nhà nước đối với vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.1.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
a) Khái niệm QLNN đối với vốn XDCB từ NSNN: Quản lý nhà nước đối với
vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà
nhà nước tác động vào quá trình hình thành, phân phối và sử dụng vốn đầu
tư XDCB từ NSNN để đạt các mục tiêu KT-XH đề ra trong từng giai đoạn [20,
tr.10].
b) Mục tiêu QLNN đối với vốn XDCB từ NSNN


13

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định
của pháp luật.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và tránh thất

ngân vốn

Tổng số vốn đã giải ngân
x 100%
(1.1)
Tổng số vốn thông báo kế hoạch năm

Đây là một tiêu chí tổng hợp, phản ánh kết quả giải ngân nguồn vốn tại một
thời điểm, nó có ý nghĩa trong đánh giá công tác điều hành chi NSNN cho đầu tư


14

XDCB. Tỷ lệ này càng cao, vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN càng được
sử dụng kịp thời, không bị ứ đọng vốn.
Tiêu chí này có ưu điểm là cách lấy số liệu thống kê tính toán đơn giản, dễ
thực hiện, dễ kiểm tra, bảo đảm tính trung thực cao, có thể so sánh với nhau trong
toàn quốc hoặc trong một địa phương, một ngành. Tuy nhiên tiêu chí này có hạn
chế đó là chưa phản ánh được số vốn tạm ứng cho nhà thầu, không thể hiện giá trị
sản phẩm XDCB đã thực hiện hay chưa?
- Tỷ lệ tạm ứng so với tổng số vốn đã giải ngân:
Vốn đầu tư giải ngân = Số tạm ứng + Số thanh toán khối lượng thực hiện.

Số vốn tạm ứng
Tỷ lệ tạm ứng

=

x 100%



Vốn thiết bị

VK

Vốn chi phí khác

Sử dụng tiêu chí này phân tích mức độ an toàn trong quản lý vốn đầu tư, phân
tích xu hướng sử dụng vốn đầu tư theo hướng tích cực hay tiêu cực để tìm nguyên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status