Công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần in và dịch vụ thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH


tế
H
uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CÄNG TẠC KÃÚ TOẠN QUN TRË CHI PHÊ

ại
họ
cK
in
h

TẢI CÄNG TY CÄØ PHÁƯN IN V DËCH VỦ THỈÌA THIÃN HÚ

Giáo viên hướng dẫn:

TỐNG THỊ LINH

Th.S Nguyễn Quốc Tú

Đ

Sinh viên thực hiện:

Lớp: K44A Kiểm toán

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, nhân viên, các anh chị trong phòng
Kế toán - tài vụ ở Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại công ty, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Qua đợt thực tập tôi đã tiếp thu được những kiến thức bổ ích từ thực tế, góp
phần to lớn trong việc từng bước hoàn thiện kỹ năng, kiến thức chuyên môn và đạo

Đ

đức nghề nghiệp khi bước vào nghề trong tương lai. Với thời gian và kiến thức thực tế
còn nhiều hạn chế, nên luận văn không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được
sự đóng góp từ quý thầy cô và các bạn đọc để bài luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2014.
Sinh viên thực hiện
Tống Thị Linh

SVTH: Tống Thị Linh

i


Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... i
Mục lục ...........................................................................................................................ii
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................... v
Danh mục bảng, biểu .................................................................................................... vi
Danh mục sơ đồ............................................................................................................vii

1.1.2. Mục tiêu của kế toán quản trị ........................................................................... 4
1.2. Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp .......................................................... 5
1.2.1. Khái niệm chi phí và bản chất kế toán quản trị chi phí .................................... 5
1.2.1.1. Khái niệm chi phí ........................................................................................... 5
1.2.1.2. Bản chất kế toán quản trị chi phí.................................................................... 5
1.2.1.3. Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý ............................................. 6
1.2.2. Phân loại chi phí trong kế toán quản trị............................................................ 7
1.2.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí ................................ 7
1.2.2.2. Phân loại chi phí dựa vào phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu
chi phí ........................................................................................................................ 8

SVTH: Tống Thị Linh

ii


Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2.3. Phân loại theo cách ứng xử của chi phí ......................................................... 8
1.2.2.4. Phân loại chi phí phục vụ quá trình kiểm soát và ra quyết định .................... 9
1.2.3. Nội dung kế toán quản trị chi phí ..................................................................... 9
1.2.3.1. Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh ....................................................... 9
1.2.3.2. Công tác kế toán chi phí sản xuất kinh doanh ............................................. 12
1.2.3.3. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ..................................... 17
1.2.3.4. Phân tích biến động chi phí sản xuất ........................................................... 20
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP......................................... 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ. ............................. 23

tế
H

Thừa Thiên Huế ............................................................................................................. 39
2.2.1. Phân loại chi phí trong công ty....................................................................... 39
2.2.2. Hệ thống tài khoản tại công ty........................................................................ 40
2.2.3. Công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty................. 43
2.2.3.1. Xây dựng định mức ...................................................................................... 43

SVTH: Tống Thị Linh

iii


Khóa luận tốt nghiệp

2.2.3.2. Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh ..................................................... 47
2.2.3.3. Công tác hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty ........................ 52
2.2.3.4. Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty....................... 62
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ THỪA THIÊN HUẾ63
3.1. Đánh giá khái quát công tác kế toán tại Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa
Thiên Huế ...................................................................................................................... 63
3.1.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán ................................................................... 63
3.1.2. Đánh giá công tác tổ chức kế toán ................................................................. 64
3.1.3. Vận dụng chế độ kế toán ................................................................................ 65
3.2. Đánh giá công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty ......................................... 65

tế
H
uế

3.2.1. Ưu điểm .......................................................................................................... 65

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

GTGT

Giá trị gia tăng

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KTQT

Kế toán quản trị

KTTC

Kế toán tài chính

NVLTT

tế


Đ

TSCĐ

SVTH: Tống Thị Linh

v


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013...........33
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 ...........37
Bảng 2.3. Hệ thống tài khoản kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản
trị áp dụng tại Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế. .................................41
Bảng 2.4. Mã hóa tên Hàng tồn kho, Công việc tại Công ty Cổ phần In và Dịch vụ
Thừa Thiên Huế .............................................................................................................42

tế
H
uế

Bảng 2.5. Tỷ lệ bù hao giấy in cho công đoạn in và hoàn thiện sau in .........................44
Bảng 2.6. Danh mục đơn giá máy in OFFSET ..............................................................45
Bảng 2.7. Danh mục đơn giá tờ Monta .........................................................................46
Bảng 2.8. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho Sách Công nghệ 8. ...............48

ại

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty CP In và Dịch vụ TT Huế ..................26
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa
Thiên Huế ......................................................................................................................29
Sơ đồ 2.3. Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ trên máy tính.................31

tế
H
uế

Sơ đồ 2.4. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần In và Dịch
vụ Thừa Thiên Huế. .......................................................................................................53
Sơ đồ 2.5. Quy trình ghi sổ Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu”. ........................54
Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ Tài khoản 622 “Chi phí nhân công”..................................59

Đ

ại
họ
cK
in
h

Sơ đồ 2.7. Quy trình ghi sổ Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” ..........................60

SVTH: Tống Thị Linh

vii


Khóa luận tốt nghiệp

xuất, đầu tư trang thiết bị công nghệ, thì việc tăng cường công tác quản lý và tổ chức
một hệ thống thông tin chi phí tốt là vô cùng quan trọng.
Hệ thống kế toán chi phí trong Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế
hiện nay chỉ mới tập trung vào kế toán tài chính, sự nhận thức và hiểu biết về kế toán

Đ

quản trị chi phí còn khá mới mẻ, chưa thực hiện một cách khoa học như:
- Công ty chưa quan tâm tới việc lập dự toán linh hoạt.
- Lập báo cáo chi phí và phân tích chi phí phục vụ kiểm soát chưa được quan tâm.
- Sử dụng thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra quyết định
chưa được thực hiện.
- Việc tổ chức bộ máy kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí chưa được quan
tâm đúng mức.
Để khắc phục những hạn chế trên và đem lại hiệu quả cao hơn trong kinh doanh
cho công ty thì một hệ thống kế toán quản trị chi phí tốt là hết sức cần thiết. Chính vì

SVTH: Tống Thị Linh

1


Khóa luận tốt nghiệp
vậy, tôi đã tìm hiểu và thực hiện đề tài “ Công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu như sau:
Thứ nhất: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán quản trị chi phí
để làm khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.

hệ thống thông tin kế toán của công ty qua 3 năm 2011 - 2013 trong đó tập trung
nghiên cứu quý IV/2013.
Về không gian: Đề tài nghiên cứu này được thực hiện tại Công ty Cổ phần In và
Dịch vụ Thừa Thiên Huế.
Về nội dung: Do nguồn lực và thời gian nghiên cứu hạn chế, đề tài này giới hạn
nội dung nghiên cứu ở các vấn đề sau:
- Nghiên cứu tình hình cơ bản của công ty như cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức
hoạt động kinh doanh, nguồn lực,…
- Nghiên cứu khái quát về tổ chức công tác kế toán của công ty.

SVTH: Tống Thị Linh

2


Khóa luận tốt nghiệp
- Nghiên cứu về quy trình, phương pháp kế toán các chi phí sản xuất (chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí
quản lý doanh nghiệp). Tập trung nghiên cứu tổ chức vận dụng những nội dung cơ bản
của kế toán quản trị gồm: Mô hình tổ chức kế toán quản trị, tổ chức hệ thống tài khoản
phục vụ cho kế toán quản trị, lập dự toán sản xuất kinh doanh và phân tích thông tin
theo các yêu cầu quản trị ở công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Luận văn này có tiến hành nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài như:

tế
H
uế


và Dịch vụ Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại
Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thừa Thiên Huế.

SVTH: Tống Thị Linh

3


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

1.1. Tổng quan về kế toán quản trị
1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị
Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một tổ chức. Các
nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để hoạch định và kiểm soát hoạt động
của tổ chức.
Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế,

tế
H
uế

tài chính theo yêu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
(Đức 2006)

Kế toán quản trị còn được hiểu là “quá trình định dạng, đo lường, tổng hợp,
phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho


4


Khóa luận tốt nghiệp

1.2. Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm chi phí và bản chất kế toán quản trị chi phí
1.2.1.1. Khái niệm chi phí
Chi phí có thể hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao
phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử
dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. (Lợi 2009)
1.2.1.2. Bản chất kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận quan trọng của kế toán quản trị doanh

tế
H
uế

nghiệp và không thể thiếu trong bất kỳ quy mô doanh nghiệp nào. (Hồng 2013)
Đối với những nhà quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi
nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra. Do
đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí. Nhận diện, phân tích

ại
họ
cK
in
h

quản trị. Kế toán quản trị cung cấp thông tin chi phí phục vụ các chức năng quản lý.
Hoạt động quản lý của doanh nghiệp là một hoạt động liên tục, từ khâu hoạch định cho
đến khâu tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và ra quyết định rồi sau đó
quay lại khâu lập kế hoạch cho kỳ sau.
Như vậy, để làm tốt các chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tin cần
thiết để có thể ra các quyết định đúng đắn. KTQT thiết kế, tổng hợp, phân tích và
truyền đạt thông tin, đặt chúng trong bối cảnh đã hoạch định nhằm cung cấp những

tế
H
uế

thông tin hữu ích cho các chức năng quản trị được thể hiện như sau:
Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán: Lập kế hoạch là xây
dựng các mục tiêu phải đạt được và vạch ra các bước thực hiện để đạt được mục tiêu
đó. Các kế hoạch này có thể là kế hoạch dài hạn hay ngắn hạn, dự toán cũng là một

ại
họ
cK
in
h

loại kế hoạch. Để kế hoạch lập ra có tính khả thi cao, thì kế hoạch đó phải được xây
dựng trên cơ sở các thông tin phù hợp do bộ phận kế toán quản trị cung cấp. Một kế
hoạch phản ánh một quyết định làm thế nào để đạt được một mục tiêu nào đó.
Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện: Trong khâu tổ chức thực
hiện, các nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa các yếu tố, tổ chức, con người
và các nguồn lực sao cho kế hoạch được thực hiện ở mức cao nhất và hiệu quả nhất. Vì
thế nhà quản trị phải cần các thông tin khác nhau do nhiều bộ phận cung cấp, trong đó

H
uế

định thông tin phù hợp theo từng phương án. Tổ chức kế toán quản trị chi phí hợp lý sẽ
giúp cho hệ thống kế toán của đơn vị hoạt động hiệu quả, đảm bảo cung cấp thông tin
hữu ích và đầy đủ nhất. Với những thông tin đó, các nhà quản trị có thể nhìn nhận vấn
đề gì đang xảy ra, những khả năng tiềm tàng, những cơ hội sẵn có để có kế hoạch kinh

ại
họ
cK
in
h

doanh đúng đắn. (Bình 2003, Thanh 2008)

1.2.2. Phân loại chi phí trong kế toán quản trị
1.2.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí
a) Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất được phân thành ba khoản mục:
Nguyên liệu trực tiếp: Đó là nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất
mà cấu tạo thành thực thể của sản phẩm. Chi phí này có thể tính trực tiếp cho từng loại

Đ

sản phẩm.

Lao động trực tiếp: Lao động trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản
phẩm, lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, sức lao động của họ hao

việc của doanh nghiệp mà không thể xếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí bán
hàng. (Đức 2006)

ại
họ
cK
in
h

1.2.2.2. Phân loại chi phí dựa vào phương pháp tập hợp chi phí và đối
tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành hai loại: Chi phí trực tiếp và
chi phí gián tiếp.

a) Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan trực
tiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu

Đ

quả, ít tốn kém.

b) Chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan đến
đối tượng chịu chi phí nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó
một cách hiệu quả. Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. Do đó, chi
phí gián tiếp được phân phối cho các đối tượng chịu chi phí bằng các phương pháp
phân bổ chi phí. (Đức 2006)

ại
họ
cK
in
h

kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng lớn lên nó.
b) Chi phí chênh lệch

Trong quá trình ra quyết định các nhà quản lý thường phải so sánh nhiều
phương án khác nhau và sẽ phát sinh các chi phí gắn liền với phương án đó. Các nhà
quản lý thường so sánh các chi phí phát sinh trong các phương án khác nhau để đi đến
quyết định là chọn hay chọn một phương án khác.

Có những khoản chi phí chỉ hiện diện trong phương án này nhưng lại không

Đ

hiện diện hoặc chỉ hiện diện một phần trong phương án khác. Những chi phí này được
gọi là chi phí chênh lệch.
c) Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là lợi ích tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì
chọn một phương án khác. (Đức 2006)
1.2.3. Nội dung kế toán quản trị chi phí
1.2.3.1. Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh
a) Xây dựng định mức
 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

SVTH: Tống Thị Linh



Định mức giá của

tế
H
uế

Định mức chi phí

thời gian lao động

một giờ lao động

x

trực tiếp

trực tiếp

Định mức về thời gian lao động: Lượng thời gian tiêu chuẩn cần thiết để sản

ại
họ
cK
in
h

xuất một đơn vị sản phẩm. Bao gồm cả thời gian để nghỉ ngơi, giải quyết các nhu cầu
cá nhân, lau chùi máy và thời gian chết máy.



Khóa luận tốt nghiệp
những khoản thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó. Nó phản ảnh một kế
hoạch cho tương lai, được biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị.
Dự toán rất cần thiết để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của các tổ
chức. Dự toán cung cấp cho doanh nghiệp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh
của doanh nghiệp một cách có hệ thống và đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đề ra.
(Đức 2006)
 Dự toán tiêu thụ sản phẩm
Khi dự báo về khả năng tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải xem xét nhiều
nhân tố ảnh hưởng như:
- Chính sách giá trong tương lai.
- Các đơn đặt hàng chưa thực hiện.
- Các điều kiện chung về kinh tế.

tế
H
uế

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ của các kỳ trước.

ại
họ
cK
in
h

- Cạnh tranh trong kinh doanh trên thị trường.
- Quảng cáo và việc đẩy mạnh tiêu thụ.


tồn kho
cuối kỳ

-

Số lượng tồn
kho cuối kỳ

 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán nguyên liệu trực tiếp được soạn thảo để chỉ ra nhu cầu nguyên liệu cần
thiết cho quá trình sản xuất.

SVTH: Tống Thị Linh

11


Khóa luận tốt nghiệp

Dự toán chi
phí NVLTT

=

Dự toán lượng sản
phẩm sản xuất

x

Định mức tiêu

x

một giờ
LĐTT

1 sản phẩm

 Dự toán chi phí sản xuất chung

tế
H
uế

Dự toán chi phí sản xuất chung được lập dựa theo biến phí sản xuất chung và dự
toán định phí sản xuất chung.
=

Dự toán chi phí
SXC cố định

ại
họ
cK
in
h

Dự toán chi phí SXC

Dự toán chi phí SXC biến đổi


 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

SVTH: Tống Thị Linh

12


Khóa luận tốt nghiệp
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
- Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi
- Giấy đề nghị cung cấp vật tư
 Tài khoản sử dụng:
TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất chế

tế
H
uế

tạo ra sản phẩm, dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên Có:

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh


CPNVL vào chi
phí SXKD dở
dang

133(1331)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

SVTH: Tống Thị Linh

13


Khóa luận tốt nghiệp

b) Chi phí nhân công trực tiếp
 Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào
quá trình hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp và các hoạt động xây lắp, cung cấp
dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp.
Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lương theo sản phẩm hoặc tiền lương
trả theo thời gian, nhưng có liên hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể
thì dùng phương pháp tập hợp trực tiếp. Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
trả theo thời gian có liên quan tới nhiều đối tượng và không hạch toán trực tiếp được,

tế
H
uế

các khoản tiền lương phụ của công nhân sản xuất thì phải dùng phương pháp phân bổ

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang.
TK 622 không có số dư cuối kỳ

SVTH: Tống Thị Linh

14


Khóa luận tốt nghiệp
 Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau
334

335(3352)

Trích trước tiền lương
nghỉ phép của công
nhân trực tiếp SXSP
(nếu có)

Tiền lương nghỉ
phép phải trả

Tiền lương phải trả cho công nhân sản
xuất sản phẩm

Tiền công phải trả cho lao động (thuê ngoài)

622
154


Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

c) Chi phí sản xuất chung
 Nội dung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý
và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất. Ngoài chi phí sản xuất vật tư

Đ

trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp như tiền lương và các khoản trích theo lương
của nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân
xưởng, khấu hao tài sản cố định đang dùng tại phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các chi phí dịch vụ bằng tiền ngoài chi phí kể trên.
Chi phí sản xuất chung được mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản
xuất và chi phí sản xuất chung phát sinh trong thời kỳ ở phân xưởng, bộ phận sản xuất
nào sẽ được phân bổ hết cho các đối tượng tập hợp chi phí mà bộ phận phân xưởng, bộ
phận sản xuất đó tham gia sản xuất không phân biệt đã hoàn thành hay chưa.

SVTH: Tống Thị Linh

15


Khóa luận tốt nghiệp
 Tài khoản sử dụng:
TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Bên Nợ:
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ bao gồm: Lương nhân viên quản


- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Đ

- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo nội dung khoản mục quy định. Tùy
thuộc vào tổ chức sản xuất của các phân xưởng ở doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
mà kế toán tổ chức kế toán cho phù hợp. (Nhị 2009)

SVTH: Tống Thị Linh

16


Khóa luận tốt nghiệp
 Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau
334

338

Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp

627
154

phải trả cho nhân viên phân xưởng sản xuất

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN


CPSXC cố định
không phân bổ

tế
H
uế

Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

632

Chi phí điện nước, điện thoại bằng tiền
tính vào chi phí
133(1331)
Thuế giá trị gia tăng

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Đ

1.2.3.3. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
a) Kế toán chi phí bán hàng
 Nội dung
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển.
- Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo.
- Chi phí hoa hồng đại lý.
- Chi phí bảo hành sản phẩm…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status