Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Hoàng Anh
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô
giáo khoa Kế Toán – Tài chính và tất cả thầy cô trong trường Đại học Kinh tế - Đại học
Huế đã giảng dạy và truyền đạt cho em nhiều kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm để em có
thể hoàn thành đề tài này. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Hoàng Anh đã tận
uế
tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong việc hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
H
Em xin chân thành cảm ơn anh Lê Xuân Phong- Giám đốc PGD An Cựu, ngân hàng
ACB chi nhánh Huế cùng toàn thể các anh chị đang công tác tại PGD An Cựu, đã giúp đỡ
tế
cho em rất nhiều trong suốt thời gian thực tập vừa qua để có thể hoàn thành đề tài này.
Cảm ơn tất cả những người thân, thầy cô và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt
h
thời gian thực hiện đề tài. Cuối cùng, em xin chúc cho quý thầy cô, người thân, bạn bè và
Huế ngày,tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Vũ Bảo
uế
Huế ngày,tháng 05 năm 2013
H
Sinh viên thực hiện
Đ
ại
họ
c
K
in
h
tế
Nguyễn Vũ Bảo
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
ii
1.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................. 4
h
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
Khái niệm, đặc điểm và đối tượng cho vay tiêu dùng của NHTM..................... 4
K
1.1.
in
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................. 4
Các khái niệm có liên quan................................................................................... 4
1.1.2.
Đối tượng cho vay tiêu dùng ................................................................................. 5
1.1.3.
Điều kiện cho vay tiêu dùng.................................................................................. 6
1.2.1.
1.2.2.
Căn cứ theo phương thức hoàn trả:..................................................................... 7
1.3.3.
Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ: ........................................................................ 9
1.4.
1.4.1.
Cho vay khách hàng cá nhân............................................................................... 10
Đặc điểm: ............................................................................................................. 10
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
iii
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Hoàng Anh
1.4.2.
Mục đích: ............................................................................................................. 10
1.4.3.
Lợi ích: ................................................................................................................. 10
1.5. Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và hiệu quả cho vay tiêu dùng cá nhân của
K
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh ................................................................ 19
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban tại Chi nhánh ..................... 19
họ
c
2.1.1.4. Tình hình lao động tại ACB Chi nhánh Huế giai đoạn 2010- 2012................ 22
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Á Châu (ACB) – CN Huế Giai đoạn 2010-2012 ........................................................................................................ 24
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn ..................................................................................... 24
ại
2.1.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh............................................................................ 26
Đ
2.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á châu – Chi nhánh Huế Giai đoạn 2010-2012 ........................................................................................................ 27
2.2.1. Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh Huế....................................................................... 27
2.2.1.1. Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân tại ACB – Chi nhánh Huế .. 28
2.2.1.2. Phân tích hiệu quả cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu
(ACB) – Chi nhánh Huế .................................................................................................. 37
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
iv
in
3.2.4. Đẩy mạnh marketing ngân hàng......................................................................... 47
K
3.3. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Huế và
các cơ quan quản lý Nhà nước ....................................................................................... 47
họ
c
3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Á châu (ACB) – Chi nhánh Huế ............................ 47
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước............................................................................... 48
PHẦN III: KẾT LUẬN ................................................................................................... 50
Đ
ại
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................. 51
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
v
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Hoàng Anh
K
in
h
Bảng 10: Tỷ lệ nợ quá hạn/Dư nợ cho vay tiêu dùng
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
vi
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Hoàng Anh
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của NHTMCP Á Châu – CN Huế
Biểu đồ 6.1: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng so với các loại hình khác
Biểu đồ 7.1: Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN so với nợ quá hạn
Biểu đồ 8.1: tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân trên dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân
Đ
ại
họ
c
: Cán bộ tín dụng
CN
: Chi nhánh
CVTD
: Cho vay tiêu dùng
KHCN
: Khách hàng cá nhân
KHDN
: Khách hàng doanh nghiệp
NH
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHTM
: Ngân hàng Thương mại
in
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
: Ủy ban nhân dân
VND
: Việt Nam đồng
Đ
ại
UBND
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
viii
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Hoàng Anh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.
Cùng với công cuộc đổi mới và phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước thì các
ngành nói chung và ngành ngân hàng nói riêng ngày càng không ngừng đổi mới, nâng cao
quan tâm đến cho vay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa mà chưa thực sự
họ
c
chú ý tới nhu cầu vay tiêu dùng của người dân.
Thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay đang ở bước đầu về phát triển,
nhưng phải khẳng định đây là một thị trường rất nhiều tiềm năng. Hầu hết các ngân hàng
ại
thấy được lợi ích từ việc cho vay tiêu dùng nên đều triển khai mạnh các dịch vụ này. Rầm
rộ nhất, phải kể tới các ngân hàng thương mại cổ phần như: Đông Á Eximbank ...đều vào
Đ
cuộc với các chương trình khá phong phú như: cho vay mua xe, mua đất, mua nhà trả góp,
xây dựng và sửa chữa nhà v…v. Tuy nhiên đây cũng là một hình thức kinh doanh chứa
đựng nhiều rủi ro cao. Như ta đã biết ngân hàng Á Châu là một trong những ngân hàng đi
đầu về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Chính vì vậy lượng khách hàng của ngân
hàng Á Châu rất đông. Đây là yếu tố rất thuận lợi cho ngân hàng trong việc phát triển
hoạt động vay tiêu dùng.
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Khái quát cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng thương
K
mại
Phản ánh thực trạng và hiệu quả cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại
họ
c
ngân hàng thương mại cổ phần Á châu (ACB) – Chi nhánh Huế
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
ại
Đối tượng nghiên cứu
Đ
Đó là các các sản phẩm cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB - Chi nhánh Huế. Một số sản phầm cho vay tiêu
dùng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng như:
-Vay trả góp mua nhà ở, nền nhà
-Vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà
-Vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng
-Vay hỗ trợ tiêu dùng lẻ
-Vay theo nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
Phương pháp thu thập thông tin - số liệu
in
Các báo cáo và số liệu tại Ngân hàng TMCP Á châu ACB chi nhánh Huế, thông tin
trên báo, internet, sách tham khảo…
K
Phương pháp xử lý thông tin số liệu:
- Phương pháp thống kê, miêu tả, tổng hợp số liệu.
họ
c
- Phương pháp so sánh: sơ sở dữ liệu; tỷ trọng; cơ cấu.
- Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá số liệu (số tuyệt đối, số tương đối).
- Ngoài ra đề tài còn tham khảo ý kiến của cán bộ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
ại
Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) để có những ý kiến sát với thực tế hơn.
Đ
5. Kết cấu đề tài.
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
3
+ Hiệu quả của một khoản vay có thể được hiểu là hiệu quả kinh tế mà khoản vốn
vay đó mang lại cho cả người đi vay và người cho vay. Một khoản vay được coi là có chất
in
h
lượng tốt nếu nó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cả ngân hàng và khách hàng, tức là
vốn vay được người vay đưa vào quá trình đầu tư tạo ra một số tiền lớn hơn vừa để hoàn
K
trả nợ gốc và lãi vay, vừa trang trải các chi phí khác mà vẫn bảo đảm có lợi nhuận qua đó
đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế. Xét một cách tổng thể khoản vay đó
họ
c
vừa tạo ra hiệu quả kinh tế vừa tạo ra hiệu quả xã hội.
+ Khách hàng cá nhân là một định nghĩa luật pháp về một thực thể mang tính pháp
nhân và thể nhân có quan hệ tín dụng đối với ngân hàng. Bao gồm : cá nhân, hộ gia đình,
ại
hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác.
Đ
(Nguồn : Wikipedia Tiếng việt)
H
đối với các doanh nghiệp. Điều này cũng có những bất lợi nếu như lãi suất huy động tăng
mức cao để có thể phòng tránh rủi ro này.
1.1.2.
Đối tượng cho vay tiêu dùng
tế
lên đáng kể. Tuy nhiên các ngân hàng thường định giá các khoản vay tiêu dùng ở một
in
h
- Khách hàng là cá nhân người Việt Nam.
+ Hộ gia đình: là tập hợp các thành viên có tài sản chung để hoạt động sản xuất
dịch với ngân hàng.
K
kinh doanh theo quy định của pháp luật. chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình để giao
họ
c
vay trên 12 tháng, có bảo lãnh của đơn vị.
1.1.3.
Điều kiện cho vay tiêu dùng
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
uế
- Có hộ khẩu thường trú/ KT3/ KT4 tại địa phương ngân hàng cho vay đặt trụ sở
giao dịch.
H
- Có tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật cho các hoạt động của chính mình hoặc
được sự bảo lãnh của bên thứ 3.
tế
- Có nguồn thu nhập ổn định đảm bảo trả được nợ cho ngân hàng.
Vai trò của cho vay tiêu dùng trong hoạt động của NHTM
h
1.2.
Xét trên phương diện người tiêu dùng:
in
- Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các
loại tiền gửi cho ngân hàng.
- Tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và
phân tán rủi ro cho ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
6
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3.
GVHD: Lê Hoàng Anh
Xét trên phương diện kinh tế xã hội:
Nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá dịch vụ
trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy
nhiên, nếu không được dùng đúng như vậy thì có thể làm giảm khả năng tiết kiệm trong
nước.
- Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiện
uế
tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày càng
lớn. Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng
H
Căn cứ theo mục đích vay:
ại
Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortgage Loan): Là loại cho vay nhằm tài
Đ
trợ cho nhu cầu mua sắm xây dựng hoặc cải tạo nhà cửa của khách hàng là cá nhân hay hộ
gia đình.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú (Nonresidential Loan): Là loại cho vay tài trợ cho
việc trang trải các khoản chi phí mua sắm xe cộ,đồ dùng gia đình, chi phí học hành…
1.3.2.
Căn cứ theo phương thức hoàn trả:
Cho vay trả góp (Installment Consumer Loan):
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Hoàng Anh
K
phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác
định. Ưu điểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng, ngân hàng chủ động trong việc cho
họ
c
vay. Nhưng nhược điểm là thủ tục rườm rà, doanh nghiệp không linh động trong việc sử
dụng vốn do phải lập hồ sơ cho từng lần vay, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có nhu cầu
vốn không định kì.
ại
Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Đ
Vay hạn mức tín dụng: người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoảng vay, ngân
hàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số. Đây là
hình thức vay tiên tiến, có nhiều ưu điểm, lợi ích cho doanh nghiệp như chủ động vốn, thủ
tục đơn giản...nhưng không phổ biến ở Việt nam do các doanh nghiệp không có nhu cầu
vốn thường xuyên, hành lang pháp lí chưa chặt chẽ dẫn đến việc ngân hàng khó xử lí
trong việc phạt nợ quá hạn... vì vậy ngân hàng ít cung cấp dịch vụ này.
Các phương thức cho vay khác:
Tùy theo tình hình thực tế, ngân hàng còn áp dụng các phương thức cho vay sau:
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
8
in
h
+ Cho phép ngân hàng tăng nhanh về dư nợ cho vay tiêu dùng.
+ Giúp ngân hàng giảm được chi phí trong cho vay tiêu dùng.
khác của ngân hàng.
K
+ Là nguồn gốc của việc mở rộng mối quan hệ với khách hàng và các hoạt động
họ
c
+ Trong trường hợp có quan hệ với các công ty bán lẻ tốt, cho vay tiêu dùng gián
tiếp an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp.
Nhược điểm:
ại
+ Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu do đó có
Đ
khả năng lừa đảo, giả mạo, xuyên tạc nhiều hơn so với vay trực tiếp.
+ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng
hóa.
có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lấn ngân hàng.
Cho vay khách hàng cá nhân
tế
1.4.
1.4.1. Đặc điểm:
in
h
- Số lượng khách hàng cá nhân rất đông và rất đa dạng về ngành nghề, độ tuổi…
thường chiếm khoảng 2/3 khách hàng của ngân hàng.
hạn thường dưới 5 năm.
K
- Nhu cầu vay nhỏ và mang tính thời vụ, thường là những khoản vay ngắn, trung
họ
c
- Các thông tin tài chính và phi tài chính của khách hàng được sử dụng cho việc
phân tích thì không chính xác, không rõ ràng và không chắc chắn. Điều đó làm cho rủi ro
lớn hơn so với cho vay KHDN.
ại
uế
1.5.
NHTM
H
Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân của NHTM
Chất lượng cho vay của một ngân hàng phụ thuộc trước hết vào uy tín của ngân
tế
hàng đó trên thị trường. Một ngân hàng có uy tín cao sẽ có khả năng thu hút được nhiều
khách hàng hơn, nếu một ngân hàng có đội ngũ khách hàng đông đảo, làm ăn có uy tín thì
in
h
đó là một trong những dấu hiệu chứng tỏ chất lượng cho vay của ngân hàng đó.
Chất lượng cho vay của ngân hàng thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của
K
khách hàng. Đối với khách hàng thì điều này trước hết biểu hiện ở thủ tục đơn giản thuận
tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, an toàn. Nhờ vậy doanh nghiêp; khách hàng sẽ
họ
c
cao chất lượng cho vay của mình.
Yêu cầu thứ hai về chất lượng của các khoản vay là phải bảo đảm được sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng. Nói cách khác, hoạt động cho vay phải mang lại cho ngân
hàng thu nhập đủ để trang trải cho các chi phí liên quan và có lãi, hạn chế thấp nhất nhu
uế
cơ rủi ro. Điều này không chỉ phụ thuộc vào ngân hàng mà còn phụ thuộc vào khách
hàng. Một khoản cho vay chỉ có thể coi là có hiệu quả khi các nguyên tắc cho vay được
H
tuân thủ triệt để: sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả; hoàn trả nợ gốc và lãi
đúng hạn. Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc cho vay vừa là điều kiện cần thiết vừa là
tế
sự biểu hiện của chất lượng một khoản vay. Mục đích sử dụng vốn vay đã ký kết trong
hợp đồng tín dụng được cả ngân hàng và khách hàng phân tích, đánh giá kỹ lưỡng cả về
in
h
hiệu quả, tính khả thi cũng như mức độ phù hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hội
chung của ngành, của địa phương và của cả nước. Do vậy việc sử dụng vốn vay đúng mục
K
đích là một trong những điều kiện đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra ban đầu. Sử
GVHD: Lê Hoàng Anh
khách hàng và nền kinh tế. Các chỉ tiêu định tính chỉ là những căn cứ để đánh giá chất
lượng cho vay tiêu dùng cá nhân một cách khái quát.. Còn về vấn đề liên quan đến nền
kinh tế thì rất khó có thể đo lường tác động cụ thể của từng chủ thể riêng biệt đến sự phát
triển chung nên trong thực tế chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu định tính như trên để xem xét.
Dư nợ cho vay tiêu dùng:
Khái niệm: Dư nợ cho vay là số tiền người đi vay còn nợ ngân hàng
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu 2:
Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân
Tổng tài sản
uế
Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân
H
Chỉ tiêu 1:
tế
+ Chỉ tiêu thứ nhất phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân so với tổng
dư nợ cho vay của ngân hàng, tức là phản ánh quy mô của việc cho vay tiêu dùng cá nhân.
in
Doanh số thu nợ
Khái niệm: là tổng số tiền thực tế mà khách hàng đã trả cho ngân hàng trong một thời
kỳ
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Hoàng Anh
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay tiêu dùng cá nhân
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là những khoản nợ khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc hết thời hạn vay vốn cộng
với thời gian được gia hạn thêm (nếu có) nhưng khách hàng vẫn chưa trả được nợ. Trong
trường hợp này khách hàng sẽ phải chịu lãi suất nợ quá hạn cao hơn nhiều so với lãi suất
đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, mặc dù vậy có thể thấy rõ chẳng ngân hàng
uế
nào mong muốn nhận được khoản lãi cao này. Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu
quan trọng nhất đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro mà
H
ngân hàng đang phải đối mặt. Ngoài ra, để đánh giá một cách kỹ hơn người ta thường chia
nợ quá hạn thành các loại: Nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ quá hạn khó đòi và nợ quá
1.6.
ại
có khả năng gặp nhiều rủi ro.
1.6.1.
Nhân tố chủ quan
+ “Quy mô và uy tín của ngân hàng” có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng.
Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện
giao dịch với khách hàng hay không. Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh
hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.
+ “Yếu tố góp phần nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng” là các chính sách,
quy định của ngân hàng. Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Hoàng Anh
có chu đáo không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt
và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân không, các quy định về thời hạn tín dụng
và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán. Thủ tục xin vay vốn
trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính
sách về cho vay tiêu dùng nói riêng.
họ
c
Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêu
dùng. Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dấn tới việc giải quyết các thủ tục được
nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ
ại
sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn. Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần
Đ
có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực
làm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhân
viên.
Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại ngân hàng
có tác động tới cho vay tiêu dùng. Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân tố khách
quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó là đạo đức khách
hàng cũng như rủi ra của hoạt động cho vay tiêu dùng. Nếu như khách hàng là người có
đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ra cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng tiến
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
15
in
h
người nông dân chỉ quanh năm ngày tháng biết tới ruộng vườn, thậm chí còn không biết
K
Kế đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vay
tiêu dùng. Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới
họ
c
mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý
ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm ra. Chính vì thế nhu cầu vay
của người dân còn thấp.
ại
Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng. Nếu nền kinh tế
Đ
phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt
động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế những
rắc rối có thể xảy ra.
Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật khách
hàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn. Các quy định pháp
uế
tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có…
SVTH: Nguyễn Vũ Bảo
17