Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÂ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THÂI LÀNG BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN,
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Hồ Thị Diễm Quỳnh

PGS.TS. Bùi Dũng Thể

Lớp: K45C KHĐT
Niên khóa: 2011 - 2015

Huế, tháng 5 năm 2015


Khóa luận tốt nghiệp

L?i C?m ? n
Em xin chân thành câm Ąn thæy giáo PGS.TS. Bùi Düng Thể. Nhą să giúp đĈ
và hþĆng dẫn nhiệt tình cûa thæy ngay tÿ nhĂng ngày đæu chọn đề tài, em nhận đþĉc să động
viên tÿ phía thæy cùng nhĂng kiến thĀc quý báu cho việc nghiên cĀu đề tài. Tÿ nhĂng nền tâng
đó em mĆi có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp cûa mình.

Danh mục hình, sơ đồ ...................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................... vi
Tóm tắt nghiên cứu ........................................................................................................vii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................2
5. Cấu trúc của đề tài ....................................................................................................3
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................4
1.1. Cơ sở lý luận .........................................................................................................4
1.1.1. Lý luận chung về dự án đầu tư .......................................................................4
1.1.2. Những vấn đề lý luận về hiệu quả dự án đầu tư môi trường ..........................7
1.1.3. Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích ........................................................10
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................14
1.2.1. Thực trang xử lý nước thải ở Việt Nam.......................................................14
1.2.2. Thực trạng xử lý nước thải ở tỉnh Thừa Thiên Huế......................................16
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƢỚC THẢI LÀNG BÚN VÂN CÙ XÃ HƢƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƢƠNG
TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..............................................................................18
2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu .......................................................................18
2.1.1. Điều kiện tự nhiên xã Hương Toàn ..............................................................18
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Hương Toàn ...................................................20
SVTH: Hồ Thị Diễm Quỳnh

ii


Khóa luận tốt nghiệp


iii


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

BCR

Tỷ suất lợi ích - chi phí

BTCT

Bê tông cốt thép

BV

Bệnh viện

BOD

Nhu cầu oxy sinh học

CBA

Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích

CC


L

Chiều dài

NPV

Giá trị hiện tại ròng

NCKH

Nghiên cứu khoa học



Quyết định

SL

Số lượng

SS

Chất rắn lơ lững

TP

Thành phố

TN&MT



Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2013 ........................24
Hình 2.2. Biểu đồ tỷ lệ các kích cỡ hầm Biogas của các hộ điều tra ............................35
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ hệ thống XLNT thôn Vân Cù .....................................30

SVTH: Hồ Thị Diễm Quỳnh

v


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hương Toàn năm 2013 ................................19
Bảng 2.2. Tình hình dân số của xã Hương Toàn giai đoạn 2011 - 2013.......................20
Bảng 2.3. Tổng lượng nước thải ở làng bún Vân Cù ....................................................27
Bảng 2.4. Tình hình tham gia dự án đầu tư xây dựng hệ thống XLNT ở Vân Cù ........32
Bảng 2.5. Sản lượng bún ở các hộ điều tra ....................................................................33
Bảng 2.6. Số lượng lợn ở các hộ gia đình điều tra ........................................................33
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp chi phí dự toán ......................................................................37
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp chi phí quyết toán giai đoạn 1 ..............................................38
Bảng 2.9. Chi phí xây dựng công trình giai đoạn 2.......................................................39
Bảng 2.10. Chi phí bảo dưỡng công trình hàng năm.....................................................40
Bảng 2.11. Lợi ích bình quân hàng năm của công trình................................................42
Bảng 2.12. Tình hình sử dụng phụ phẩm ở các hộ có lắp đặt hệ thống XLNT .............44
Bảng 2.13. Đánh giá của các hộ gia đình về hiệu quả sử dụng phụ phẩm của công
trình XLNT ................................................................................................45

xử lý nước thải làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế” đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ dân tham gia, góp phần cải thiện
môi trường, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, phù
hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển của địa phương. Đồng thời, góp phần tăng
cường cơ sở vật chất hạ tầng, là dự án nền thu hút các dự án khác đầu tư vào địa
phương, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững của địa phương.
Bên cạnh những thành công đạt được, dự án này trong thời gian qua vẫn còn một
số tồn tại nằm ở ý thức của một số người dân còn hạn chế, chỉ nghĩ đến lợi ích của bản
thân, chưa có ý thức bảo vệ môi trường chung và sự chưa quan tâm hết mực của cấp
quản lý địa phương trong quá trình vận hành, hoạt đông của dự án. Vì vậy, cần có
những giải pháp thiết thực nhằm mở rộng mô hình và nâng cao chất lượng hệ thống xử
lý nước thải để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải làng bún
Vân Cù trong thời gian tới.

SVTH: Hồ Thị Diễm Quỳnh

vii


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, chính sách phát triển kinh tế - xã hội và định hướng
công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của Đảng và nhà nước ta đã
tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của các làng nghề. Việc phát triển các làng
nghề có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm
ở các địa phương. Tuy nhiên, hậu quả về môi trường do các hoạt động sản xuất làng
nghề đưa lại cũng ngày càng nghiêm trọng. Do sản xuất mang tính tự phát, việc đầu tư
xây dựng hệ thống xử lý nước thải ít được quan tâm, ý thức bảo vệ môi trường sinh

Nghiên cứu tình hình áp dụng công trình hệ thống xử lý nước thải vào sản xuất
và chăn nuôi ở thôn Vân Cù, xã Hương Toàn; đánh giá hiệu quả của dự án để từ đó đề
xuất những giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ hệ thống xử lý nước thải
vào chăn nuôi và sản xuất ở địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả của dự án đầu tư môi trường.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án.
- Đề xuất các giải pháp mở rộng quy mô dự án cũng như bài học kinh nghiệm
cho những dự án tương tự.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào những nội dung cơ bản của hiệu quả dự
án xây dựng hệ thống xử lý nước thải, giải pháp nâng cao hiệu quả của dự án xây dựng
hệ thống xử lý nước thải ở làng Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà.
- Phạm vi nghiên cứu:
 Về nội dung: Tập trung nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải ở làng bún Vân
Cù và những tác động của dự án đến đời sống kinh tế xã hội của người dân và môi
trường trên địa bàn, nghiên cứu về hiệu quả cả đời của dự án hệ thống xử lý nước thải
làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà.
 Về không gian: Làng Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà.
 Về thời gian: Phân tích toàn bộ chu kỳ dự án khi bắt đầu đến khi dự án dự tính
kết thúc.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
-

Dữ liệu thứ cấp

Tài liệu thứ cấp là tài liệu được xử lý và công bố như tài liệu sách, báo,...
Tài liệu thu thập được là sẵn có từ Ban Đầu tư và Xây dựng, UBND xã Hương
Toàn, các tài liệu trên mạng internet, sách tham khảo,...

Chương II. Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải
làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà
Chương III. Một số giải pháp mở rộng mô hình hệ thống xử lý nước thải làng
bún Vân Cù

SVTH: Hồ Thị Diễm Quỳnh

3


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Lý luận chung về dự án đầu tƣ
1.1.1.1. Khái niệm
 Các khái niệm liên quan
Theo luật đầu tư năm 2005 giải thích: “Hoạt động đầu tư nói chung là sự hy sinh
các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu
tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được
các kết quả đó”. Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, đầu tư có thể chia thành đầu tư
trực tiếp và đầu tư gián tiếp:
- Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia
quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kế hoach đầu tư.
- Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kế hoạch đầu tư.
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư này
nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất, kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt
đời sống xã hội.

Vậy, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được
đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể. Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất
đai, vốn,… Đầu ra là các sản phẩm, dịch vụ hoặc sự giảm bớt đầu vào. Sử dụng đầu
vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị
và các luật lệ,…
Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì DAĐT cũng gồm những thành phần chính sau:
+ Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án sẽ mang
lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho chủ đầu tư nói riêng.
+ Các kết quả: Đó là các kết quả có thể định lượng được tạo ra từ những hoạt
động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu của dự án.
+ Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc những hành động được thực hiện
trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm của
các bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
+ Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện nếu thiếu các nguồn
lực về vật chất, tàị chính, con người. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính
là vốn đầu tư cho các dự án.
SVTH: Hồ Thị Diễm Quỳnh

5


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.1.2. Phân loại dự án đầu tư
- Theo cơ cấu tái sản xuất:
Dự án đầu tư theo chiều rộng: Dự án đòi hỏi khối lượng vốn lớn, thời gian thực
hiện và hoàn vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao.
Dự án đầu tư theo chiều sâu: Dự án đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực
hiện dự án và hoàn vốn không lâu, độ mạo hiểm thấp.
- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội:
Dự án phát triển sản xuất kinh doanh

Khác với dự án đầu tư phát triển kinh tế chủ yếu mang tính chất tư nhân, việc
tiến hành đầu tư nhằm tối đa hóa lợi nhuận của các công ty hay doanh nghiệp; Các dự
án đầu tư bảo vệ môi trường lại là những dự án mang tính chất phúc lợi và phục vụ
chung cho cộng đồng nên các giá trị về phân tích tài chính hoặc là lỗ, hoặc sẽ không
đạt được giá trị cao, tuy nhiên nó có những đóng góp lớn vào việc cải thiện và nâng
cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư, vì thế người ta vẫn tiến hành đầu tư
phát triển nhưng đồng thời cần phải đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án để có
thể xác định những ưu đãi đối với việc xây dựng và phát triển dự án đó trong những
giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế.
1.1.2. Những vấn đề lý luận về hiệu quả dự án đầu tƣ môi trƣờng
1.1.2.1. Khái niệm đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư môi trường
Đánh giá hiệu quả dự án của một dự án đầu tư môi trường là việc so sánh, đánh
giá một cách có hệ thống giữa những chi phí và các lợi ích của dự án đem lại cho nền
kinh tế, sự phát triển của xã hội và công cuộc bảo vệ môi trường trên quan điểm toàn
bộ nền kinh tế và toàn xã hội.
Đánh giá hiệu quả dự án hay phân tích kinh tế xã hội môi trường dự án đầu tư
nhằm xác định sự đóng góp của các dự án vào các mục tiêu phát triển cơ bản của nền
kinh tế, bảo vệ môi trường và phúc lợi xã hội. Để nói lên hiệu quả của lợi ích kinh tế xã hội - môi trường mà dự án mang lại, cần phải tiến hành so sánh giữa lợi ích mà nền
kinh tế và toàn xã hội thu được với những chi phí mà xã hội đã bỏ ra hay sự đóng góp
của xã hội khi thực hiện dự án.
Những lợi ích mà xã hội thu được là sự đáp ứng của dự án đối với việc thực hiện
mục tiêu chung của nền kinh tế và toàn xã hội. Những sự đáp ứng này có thể mang lại
tính chất định tính như đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ thực hiện các chủ
trương, chính sách của nhà nước....
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một dự án đầu tư được thực hiện bao gồm
toàn bộ tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu
tư thay vì đầu tư vào các công việc khác trong tương lai.
SVTH: Hồ Thị Diễm Quỳnh

7

Được đánh giá thông quá các chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng, hệ số hoàn vốn nội bộ
và tỷ suất lợi ích-chi phí.

SVTH: Hồ Thị Diễm Quỳnh

8


Khóa luận tốt nghiệp
 Hiệu quả về mặt xã hội
Mức đóng góp cho ngân sách (các khoản nộp vào ngân sách khi dự án bắt đầu
hoạt động như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế đất...).
Tác động đến lao động việc làm: Các nước đang phát triển nói chung và Việt
Nam nói riêng đều trong tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và công nghệ nhưng
lại dư thừa nhân công. Chính vì vậy, chỉ tiêu này là một chỉ tiêu quan trọng trong việc
đánh giá hiệu quả dự án đầu tư.
Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Đây là một chỉ tiêu quan
trọng, nó giúp đánh giá sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phân phối
và xác định những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân
cư và theo vùng lãnh thổ. Thực chất của chỉ tiêu này là xem xét phần giá trị tăng thêm
của dự án và các dự án liên quan sẽ được phân phối cho các nhóm đối tượng khác
nhau (bao gồm: người làm công ăn lương, người hưởng lợi nhuận, nhà nước) hoặc
giữa các vùng lãnh thổ như thế nào, có đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong
giai đoạn nhất định hay không.
Mức tăng năng suất lao động sau khi có dự án so với trước khi có dự án từng
năm và bình quân cả đời dự án.
Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường của dự án.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
Đáp ứng việc thực hiện mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của
đất nước, của địa phương, các nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong

1.1.3. Phƣơng pháp phân tích chi phí - lợi ích
1.1.3.1. Khái niệm
Theo Frances Perkins: “Phân tích kinh tế còn gọi là CBA, là phân tích mở rộng
của phân tích tài chính,.. được sử dụng chủ yếu bởi các Chính phủ và các cơ quan
Quốc tế để xem xét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng hay
không” (Frances Perkins,1994).
Theo Boardman: “CBA là một phương pháp đánh giá chính sách mà phương pháp
này lượng hóa bằng tiền giá trị của tất cả các kết quả của chính sách đối với tất cả mọi
thành viên trong xã hội nói chung. Lợi ích xã hội ròng (NSB = B-S) là thước đo giá trị
chính sách” (Boardman, Greenbreg, D., Vining, A., Weimer (1996). Phân tích chi phílợi ích: Lý thuyết thực hành, xuất bản lần 2. Prentice Hall. New Yorl. Chương 1).
Khái niệm CBA: “CBA là công cụ xác định và so sánh chi phí và lợi ích của một
chương trình, chính sách, dự án để đánh giá chương trình, chính sách, dự án làm tăng
hay giảm phúc lợi xã hội”.

SVTH: Hồ Thị Diễm Quỳnh

10


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3.2. Mục đích CBA
Trong thực tế cuộc sống hàng ngày chúng ta luôn phải đối mặt với thực tiễn vấn
đề cần lựa chọn và giải quyết, trong đó có những vấn đề thuận và vấn đề chống, buộc
chúng ta phải lựa chọn và giải quyết. Một phương án hiệu quả giúp chúng ta trong
trường hợp này là phương pháp CBA. Mục đích của CBA là phục vụ cho lựa chọn
chính sách để đi đến một quyết định trong các phương án đưa ra. Các nhà đầu tư và
chính phủ sẽ lựa chọn phương án nào là tối ưu xét trên quan điểm phúc lợi kinh tế.
Tóm lại, CBA là phương pháp đánh giá để thực hiện quyết định lựa chọn, xem
xét tất cả các lợi ích và chi phí. Quan tâm chủ yếu đến hiệu quả kinh tế và xem xét vấn
đề trên quan điểm xã hội nói chung.

Ct là chi phí năm t
r là lãi suất chiết khấu
t là thời gian
1.1.3.4. Các chỉ số thường gặp trong CBA
- Giá trị hiện tại ròng (NPV - Net Present Value)
Giá trị hiện tại ròng cho biết quy mô lợi ích của dự án, được tính theo mặt bằng
thời gian ở hiện tại, được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị hiện tại các khoản thu
(khấu hao và lợi nhuận sau thuế) với giá trị hiện tại các khoản chi phí đầu tư của dự án.
Giá trị NPV càng lớn thì hiệu quả của việc sử dụng hệ thống xử lý nước thải
trong sản xuất và chăn nuôi càng cao.
Công thức tính:
NPV = ∑



Trong đó: Bt là lợi ích thu được của dự án năm t
Ct là chi phí thực hiện tại năm t
r là lãi suất tính toán
n là số năm hoạt động của dự án
NPV > 0 : Dự án có lãi, nên đầu tư thực hiện
NPV = 0 : Dự án hòa vốn, tùy quan điểm của từng nhà đầu tư và tùy vào loại dự
án để đưa ra quyết định có nên thực hiện hay không.
NPV
- Nếu NPV < 0, IRR < r, BCR < 1 thì dự án không khả thi, nên loại bỏ
- Nếu NPV = 0, IRR = r, BCR = 1 tùy theo quan điểm của từng nhà đầu tư
1.1.3.5. Các bước thực hiện CBA
- Nhận dạng vấn đề
- Xác định các phương án
SVTH: Hồ Thị Diễm Quỳnh

13


Khóa luận tốt nghiệp
- Nhận dạng các lợi ích và chi phí
- Lượng hóa các lợi ích và chi phí trong suốt vòng đời của dự án
- Quy ra giá trị bằng tiền các lợi ích và chi phí
- Chiết khấu các lợi ích và chi phí, tính hiện giá ròng NPV
- Phân tích độ nhạy
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trang xử lý nƣớc thải ở Việt Nam
Hiện nay, tính chung trên địa bàn cả nước, lượng nước thải các loại chưa được xử
lý lên tới 1,5 tỷ m3. Trong đó nước thải ở các khu đô thị và các KCN khoảng 1tỷ m3.
Chỉ có khoảng 30% cơ sở sản xuất công nghiệp có XLNT, nhưng hầu hết các cơ sở
này vận hành chưa đủ tiêu chuẩn hoặc không được vận hành thường xuyên. Các thiết
bị công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường chưa đồng bộ nên chưa phát huy hiệu quả,
đồng thời chưa hình thành được ngành công nghiệp môi trường ở Việt Nam.
- Xử lý nước thải sinh hoạt đô thị
Đối với nước thải đô thị, khu dân cư, hầu hết sử dụng bể tự hoại xử lý tại chỗ
thuộc các hộ gia đình. Các bể tự hoại được xây dựng thời Pháp thuộc đều có ngăn lọc
hiếu khí. Sau ngày miền Bắc hoàn toàn giải phóng, người ta chỉ dùng bể tự hoại không
có ngăn lọc và được gọi là bể bán tự hoại. Tới nay có khoảng 10 nhà máy XLNT đô thị
đã được xây dựng và đưa vào hoạt động tại Hà Nội, Đà Nẵng, Buôn Ma thuột, Đà Lạt

Do đó các thiết bị cũng có xuất xứ từ nhiều nguồn cung cấp. Kết quả sẽ gây nhiều khó
khăn cho việc sửa chữa, thay thế khi cần thiết.
- Xử lý nước thải làng nghề
Trong vòng 10 năm lại đây vấn đề môi trường làng nghề đã được nhiều chương
trình NCKH quan tâm như “Làng nghề Việt Nam và Môitrường” và nhiều đề tài
nghiên cứu ứng dụng khác. Cho đến nay một số cơ sở ở làng nghề dệt nhuộm Dương
Nội, Hà Đông, giấy Yên Phong, Bắc Ninh, cơ sở mạ kim loại, dùng công nghệ hóa
học-keo tụ, kết tủa + lắng nước thải. Một số cơ sở chế biến giấy còn áp dụng keo tụ kết
hợp tuyển nổi,… Một số cơ sở chế biến bún-bánh đa đã áp dụng bãi lọc sinh học ngập
nước, một số khác dùng bãi lọc trồng cây,… Nhìn chung công nghệ XLNT các làng
nghề, tùy thuộc từng ngành sản xuất, tùy thuộc điều kiện từng làng xóm mà áp dụng
các công nghệ đa dạng khác nhau.
 Đánh giá công nghệ và hoạt động vận hành xử lý nước thải
Do khả năng kinh tế của Việt Nam còn có hạn, nên việc đầu tư XLNT đô thị
chưa được nhiều. Việc hút bùn từ bể tự hoại cũng chưa thực hiện đúng thời hạn.
Trong khoảng 10-15 năm lại đây các cơ quan nghiên cứu và các trường đại học
đã nghiên cứu theo hướng công nghệ xử lý chi phí thấp và đang áp dụng ở một số nơi
và thu được kết quả ban đầu.
SVTH: Hồ Thị Diễm Quỳnh

15


Khóa luận tốt nghiệp
Việc quản lý vận hành và bảo dưỡng ở các nhà máy XLNT với mọi cấp độ và
quy mô đang là một vấn đề lớn không chỉ đối với nước ta mà cả các nước đang phát
triển. Đây không chỉ đơn thuần là quản lý kỹ thuật, mà còn liên quan đến chi phí kinh
tế. Do vậy nhiều nhà máy/trạm XLNT, khi xây dựng với kinh phí đầu tư lớn nhưng
không hoạt động. Hệ quả là hiệu suất xử lý rất thấp. Đây là một vấn đề cần được
nghiên cứu đánh giá một cách nghiêm túc.

Hương Toàn (thị xã Hương Trà); còn lại là làng nghề nước mắm ở xã Phú Thuận, Phú
Hải (Phú Vang) và xã Phong Hải (Phong Điền), và làng nghề tinh bột sắn Lộc An
(huyện Phú Lộc). Hiện nay tình trạng ô nhiễm ở các làng ở đã được cải thiện đáng kể.
Về xử lý nước thải ở các KCN:
Theo ông Nguyễn Đình Đẩu, giám đốc Sở TN&MT Thừa Thiên Huế cho biết:
Hiện ở tỉnh Thừa Thiên Huế, tổng lượng nước thải phát sinh tại các KCN đã được thu
gom và xử lý đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định. Các hoạt động của KCN Phú Bài phát
sinh lượng nước thải khoảng 2.500m3/ngày/đêm; Toàn bộ khối lượng nước thải này đã
được thu gom và xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung, công suất 4.000m3/ngày/đêm
trước khi xả thải ra môi trường, đạt tỷ lệ 100%. Tại KCN Phong Điền, khối lượng
nước thải đạt khoảng 150m3/ngày/đêm, khối lượng nước thải này cũng đã được thu
gom, để xử lý. Tại KCN này, Nhà máy nước thải tập trung cũng đang được xây dựng
với công suất 4.000m3/ngày/đêm.
Ngoài ra, 11 dự án hoạt động tại các KCN có sử dụng công nghệ đốt lò hơi để
thu nhiệt phục vụ sản xuất, hầu hết các hoạt động phát sinh khí thải gây ô nhiễm môi
trường. Đến nay, tỷ lệ xử lý lượng khí thải đạt 40%.
Về công tác thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, lượng chất thải
rắn phát sinh tại các KCN hiện nay đạt khoảng 3,5 tấn/ngày/đêm. Hầu hết đã được các
doanh nghiệp thu gom và hợp đồng với các đơn vị có chức năng để xử lý, tỷ lệ đạt
95%. Khối lượng phát sinh chất thải nguy hại khoảng 0,25 tấn/ngày/đêm, tỷ lệ xử lý
đạt 70%.
Vừa qua, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tổ chức khánh thành công trình cải tạo hồ xử lý
nước rỉ rác Thủy Phương, thị xã Hương Thủy. Công trình có tổng vốn đầu tư 520.000
euro, trong đó Nghiệp đoàn XLNT Paris-Pháp (SIAAP) tài trợ 350.000 euro. Sau khi
hoàn thành công trình đã góp phần vào công tác xử lý khống chế ô nhiễm bãi rác Thủy
Phương, cải thiện chất lượng cuộc sống của dân cư trong khu vực.

SVTH: Hồ Thị Diễm Quỳnh

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status