i
Đạ
ng
ườ
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
cK
họ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO THANH
inh
KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ
tế
ih
Đạ
Lê Trung Đức
ọc
Hu
Lớp: K46 B Tài chính
ih
Đạ
Sinh viên thực hiện: Lê Trung Đức
Giảng viên hướng dẫn
Tiến Sĩ. Phan Khoa Cương
ọc
Khóa: 2012 - 2016
Hu
ế
Huế, tháng 5 năm 2016
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Lời Cảm Ơn
Sau bốn năm học tập và rèn luyện ở Trường Đại học Kinh tế Huế, em đã
ọc
Em xin chân thành cảm ơn!
ih
thành được khóa luận tốt nghiệp này.
Huế, ngày 20, tháng 5, năm 2016
Hu
Sinh viên thực hiện
Lê Trung Đức
ế
i
Đạ
ng
ườ
Tr
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................ 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.................................................................................. 1
1.1.3.4. Phân loại theo rủi ro ........................................................................ 9
ọc
1.1.4. Quy trình thực hiện kiểm tra sức chịu đựng......................................... 10
1.1.4.1. Xác định tổ chức hoặc nhóm tổ chức tài chính sẽ tham gia ST.... 11
Hu
1.1.4.2. Xác định các nhân tố rủi ro chính tham gia vào quá trình ST. ..... 12
1.1.4.3. Xác định cú sốc và xây dựng kịch bản cho bài kiểm tra. ............. 12
ế
i
i
Đạ
ng
ườ
Tr
1.1.4.4. Áp dụng kịch bản cú sốc vào việc tính toán tác động đối với các
ngân hàng ................................................................................................... 15
1.1.4.5. Diễn giải và ứng dụng kết quả thu được ....................................... 16
1.1.5. Hạn chế của ST .................................................................................... 18
1.2. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO THANH
ọc
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO THANH KHOẢN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUẾ ............................................................................................. 31
Hu
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI
CHÚNG VIỆT NAM ....................................................................................... 31
ế
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................... 31
ii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
2.1.2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Huế32
2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................ 32
2.1.2.2. Mạng lưới hoạt động ..................................................................... 32
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức tại PVcomBank chi nhánh Huế ........................... 32
2.3.5. Hạn chế còn tồn đọng trong hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản và
tình hình thanh khoản chung tại PVcombank chi nhánh Huế ........................ 48
ọc
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH KHOẢN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
Hu
CHI NHÁNH HUẾ ............................................................................................. 50
3.1. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ QUẢN TRỊ THANH KHOẢN HỖN HỢP ...... 50
3.1.1. Chú trọng đầu tư vào các tài sản có tính thanh khoản cao ................... 50
ế
iii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
3.1.1.1. Tiền mặt và tiền gửi tại các TCTD khác ....................................... 50
3.1.1.2. Chứng khoán thanh khoản ............................................................ 51
3.1.2. Tiếp tục nâng cao chất lượng tìm nguồn tài trợ từ bên ngoài .............. 51
ih
2.2. Khuyến nghị giúp cải thiện quá trình kiểm tra sức chịu đựng rủi ro thanh
khoản và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................ 59
ọc
2.2.1. Cải thiện quá trình thu thập số liệu .................................................. 60
2.2.2. Mở rộng phạm vi thực hiện bài kiểm tra độ ổn định ....................... 60
Hu
2.2.3. Áp dụng kiểm tra độ ổn định với nhiều nhân tố .............................. 61
2.2.4. Thực hiện đa dạng hóa với nhiều phương pháp tiếp cận ST ........... 61
ế
iv
i
Đạ
ng
ườ
Tr
2.2.5. Áp dụng tổng hợp các mô hình định lượng vào quy trình ST ......... 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 63
Bảng Cân đối kế toán
BCĐKT
Báo cáo tài chính
BCTC
NHNN
NHTM
NHTW
TMCP
Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam
Ngân hàng trung ương các quốc gia Đông Nam Á (The South
East Asian Central Banks)
Stress Testing
Thương mại Cổ phần
Đạ
VCBS
Ngân hàng Thương mại
tế
ườ
Tr
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Mô hình Stress Testing của Martin Čihák
10
Hình 1.2
Nguồn phát sinh rủi ro thị trường
23
Hình 2.1
33
nhánh Huế
cK
STT
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 1.4
Bảng 1.5
Các bộ phận cấu thành FSAP
6
Tóm tắt sự khác biệt giữa cách tiếp cận Top-down và
8
Bottom-up
Những sự kiện kịch sử tiêu biểu có thể dùng tham khảo
14
khi tiến hành xây dựng kịch bản
Sự tham gia, mức độ thường xuyên và phổ biến của ST tại
17
một số nền kinh tế SEACEN
Phương pháp tính toán các nhóm chỉ số thanh khoản
Huế giai đoạn 2014 - 2015
Lãi suất huy động theo kỳ hạn tại một số NHTM tại thời
điểm cuối năm 2015
37
Phân loại huy động vốn theo kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP
ih
Bảng 2.3
Đạ
Bảng 2.2
39
Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Huế giai đoạn 2014-2015
Bảng 2.4
ọc
Phân loại dư nợ theo thời hạn vay tại ngân hàng TMCP
Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Huế giai đoạn 2014 2015
40
TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Huế giai đoạn
41
2014 – 2015
Bảng 2.8
Bảng 2.9
cK
họ
Bảng 2.7
Kết quả khảo sát việc áp dụng thực hiện Stress-testing tại
42
các TCTD ở Việt Nam
Tỷ lệ rút tiền mỗi ngày đối với từng loại tiền gửi
44
Tổng hợp các dữ liệu trước khi chạy mô hình
46
inh
chúng ta nên có kế hoạch nâng cao sức chịu đựng hay độ ổn định của hệ thống ngân
hàng, giúp nó chống chịu tốt hơn trước những cú sốc bất lợi từ bên ngoài.
Khóa luận này được thực hiện chính là nhằm mục đích đánh giá và thảo luận
các biện pháp giúp nâng cao sức chịu đựng rủi ro của hệ thống ngân hàng Việt
Nam, đặc biệt là rủi ro thanh khoản. Sau khi phân tích một cách toàn diện những nội
inh
dung lý thuyết liên quan đến vấn đề kiểm tra độ ổn định bao gồm các đặc điểm
chính và các bước thực hiện, tôi tiến hành áp dụng cơ sở lý thuyết đó vào nghiên
cứu thực tế của ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam – chi nhánh
tế
Huế. Phần thực nghiệm của nghiên cứu được chia làm 5 bước:
Bước 1. Đối tượng làm bài kiểm tra là ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Đạ
chi nhánh Huế, một ngân hàng chi nhánh còn non trẻ trong hệ thống ngân hàng
thương mại tại Việt Nam.
ih
Bước 2. Xác định nhân tốt rủi ro tham gia vào quá trình đánh giá: rủi ro thanh
khoản được lựa chọn do tính cấp thiết của nó trong hiện nay.
ọc
Bước 3. Xây dựng kịch bản và giả định nghiên cứu. Dựa trên kịch bản rút tiền
Với những kết quả như vậy, tôi đề xuất giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả
cK
họ
năng thanh khoản và quy trình quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thông qua 3
nhóm biện pháp chính giúp ngân hàng nâng cao khả năng thanh khoản, hoàn thiện
hơn nữa quy trình quản trị rủi ro của mình bao gồm: nhóm giải pháp về quản trị
thanh khoản hỗn hợp, nhóm giải pháp hỗn hợp, và cuối cùng là nhóm giải pháp mà
tôi đặc biệt chú trọng nhất đó là nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro
inh
thông qua việc tổ chức một đội ngũ cán bộ chuyên môn trong công tác quản trị rủi
ro, tăng tính chủ động cho ngân hàng trước những tình huống bất ngờ có thể xảy ra
trong tương lai.
tế
ih
Đạ
ọc
Hu
ế
xi
i
tế
được nhiều đối tượng quan tâm, nhưng mức độ hiểu biết và áp dụng ở ngay đơn vị
quản lý cũng như ở các ngân hàng thương mại, đặc biệt là các ngân hàng trong nước
Đạ
còn nhiều hạn chế.
Trong nghiên cứu gần đây của Nguyễn Minh Sáng và cộng sự “Kiểm tra sức
ih
chịu đựng rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam”
(2013). Nguyễn Minh Sáng cho rằng ST là một công cụ hiệu quả để đánh giá sức
ọc
khỏe của các ngân hàng. Đây có thể là một công cụ kiểm tra ở cấp độ quản lý (Ngân
hàng Nhà nước) hoặc để từng ngân hàng kiểm tra sức khỏe, quản trị rủi ro. Cũng
theo kết quả nghiên cứu của mình, ông kết luận khả năng chịu đựng của các NHTM
Hu
Việt Nam trước những cú sốc thanh khoản xảy ra bất ngờ vẫn còn thấp, và do đó
cần sự giúp đỡ từ bên ngoài nếu như tình trạng mất thanh khoản bất ngờ xảy ra.
ế
1
tài: “Đánh giá sức chịu đựng rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đại Chúng Việt Nam - chi nhánh Huế” được tác giả lựa chọn chính là nhằm
đáp ứng nhu cầu trên.
tế
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đạ
Mục tiêu chung:
- Làm rõ những vấn đề liên quan đến kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tại ngân
hàng bao gồm cả quy trình thực hiện.
ih
- Áp dụng thực tiễn mô hình kiểm tra sức chịu đựng rủi ro của IMF nhằm đánh
giá một ngân hàng trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
ọc
- Nhận định chung về kết quả đánh giá, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp.
Mục tiêu cụ thể:
Hu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung kiểm tra sức chịu
đựng nói chung và kiểm tra sức chịu đựng rủi ro thanh khoản tại các NHTM nói
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Sức chịu đựng rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
TMCP Đại Chúng Việt Nam CN Huế.
inh
- Phạm vi nghiên cứu: Dựa trên BCTC của PVcombank CN Huế tại trong 2
năm 2014 và 2015 kèm theo một số dữ liệu thống kê tình hình huy động, dư nợ tại
ngân hàng, tác giả thực hiện kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản thông qua đo
lường số ngày ngân hàng có thể đáp ứng được nhu cầu thanh khoản đối với cú sốc
tế
rút tiền hàng loạt khi không có sự trợ giúp từ NHNN và thị trường liên ngân hàng.
Đạ
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Sử dụng kết hợp các phương pháp thống kê để mô tả, so sánh và tổng hợp số
liệu thứ cấp.
ih
- Sử dụng phương pháp tiếp cận Stress-Testing rủi ro thanh khoản top-down
thời điểm của IMF do Martin Čihák (2004, 2007) nghiên cứu, kết hợp thêm một vài
ọc
thay đổi dựa trên mô hình của Trần Ngọc Trà Mi (2014), Nguyễn Minh Sáng và
(VCB), Bộ tài chính, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Công ty Cổ phần Chứng khoán
Ngân hàng Công Thương Việt Nam (VietinBankSc), Ngân hàng TMCP Đại Chúng
cK
họ
Việt Nam (PVcombank),…
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
inh
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm tra sức chịu đựng tại các ngân
hàng thương mại.
tế
Chương 2: Đánh giá sức chịu đựng rủi ro thanh khoản Ngân hàng TMCP Đại
Chúng Việt Nam chi nhánh Huế.
Đạ
Chương 3: Một số hạn chế và giải pháp nâng cao khả năng thanh khoản của
ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Huế.
ih
đựng rủi ro hay mức độ tổn thương của các tổ chức tài chính, ngân hàng trước
những sự kiện, hoàn cảnh bất lợi. Để đánh giá được mức độ tổn thương, sự kiện rất
bất lợi mà người thực hiện ST cần kiến tạo là những sự kiện có tính chất cực độ,
inh
mang tính chất rất ngoại lệ, bất thường (extreme and exceptional) nhưng có khả
năng xảy ra (plausible)” (Basel Committee on Banking Supervision, 2009).
1.1.2. Vai trò
tế
Thông qua kinh nghiệm từ nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước thành
viên trong khuôn khổ chương trình FSAP1, ST được chứng minh có khả năng giúp
Đạ
khôi phục lòng tin cho hệ thống tài chính, làm tăng tính minh bạch và giảm thiểu
các rủi ro không chắc chắn cho thị trường trong thời kỳ khủng hoảng.
ih
Với các cuộc kiểm nghiệm định kỳ, các nhà quản lý hoàn toàn có khả năng
nắm rõ sức chịu đựng của ngân hàng mình dưới tác động của thị trường trong tình
ọc
trạng khắc nghiệt. Như thế, với nhận thức về rủi ro, các thành viên của thị trường tài
Hu
cK
họ
Bảng 1.1. Các bộ phận cấu thành FSAP
Các công cụ định lượng
Các phân tích định tính
Các chỉ số lành mạnh tài chính.
Phân tích BCĐKT vĩ mô và từng
chính.
Kiểm tra độ ổn định.
Hệ thống cảnh báo sớm.
ih
1.1.3.1. Phân loại theo kết quả tác động
Khi một ngân hàng bất kỳ chịu phải một biến cố thì hậu quả do biến cố đó gây
ọc
ra thông thường sẽ tác động vào hai góc độ: vốn và thanh khoản. Vì vậy, theo cách
phân loại này, kết quả thực hiện ST được biểu hiện thông qua đo lường: Mức độ tác
động vào vốn hoặc mức độ tác động vào khả năng thanh khoản.
ế
Hu
6
i
Đạ
ng
ườ
Tr
- ST về vốn1: là phương thức kiểm tra nhằm mục đích đánh giá khả năng một
ngân hàng có thể duy trì ở trạng thái bình thường (không đổ vỡ, phá sản) dưới tác
động của những cú sốc về vốn.
Đối với ST về vốn, kết quả đo lường được phản ánh là mức biến động của các
biến động và (2) Sự kiện có nhiều yếu tố gây ra rủi ro biến động đồng thời.
Tương ứng với hai loại sự kiện này là 2 phương pháp thực hiện ST phổ biến
ih
là: kiểm tra độ nhạy (ensitivity test) và kiểm tra kịch bản (scenario test).
Phương pháp phân tích độ nhạy thường được áp dụng khi đánh giá sự thay đổi
ọc
giá trị danh mục trước biến động đơn (sự biến động do một nhân tố rủi ro gây ra)
như thay đổi của lãi suất, tỷ giá, giá cổ phiếu,… Trong khi đó, phân tích kịch bản
thường được ứng dụng ở phạm vi rộng và hệ thống hơn (áp dụng cho toàn bộ ngân
Solvency stress test
2
Liquidity stress test
ế
1
Hu
hàng hoặc cả hệ thống). Các biến số trong kịch bản là những biến số vĩ mô như thay
7
inh
Tổ chức
Bottom-Up
gia (thường là NHNN).
cụ riêng của mình hoặc sử dụng
các mô hình nội bộ.
tế
Sử dụng một cách thống nhất các Các kịch bản và giả định được sử
kịch bản, giả định, mô hình và số dụng là giống nhau giữa các ngân
hàng nhưng sử dụng dữ liệu danh
liệu của các ngân hàng.
Đạ
Dữ liệu
mục đầu tư/kinh doanh hoặc dữ
liệu về khách hàng của nội bộ
ih
từng ngân hàng.
Ưu điểm
ngân hàng, và có nhiều dữ liệu
Đảm bảo tính động bộ trong hơn, nên phản ánh tốt hơn đối với
phương pháp, do đó cho phép so rủi ro thị trường và rủi ro thanh
sánh các ngân hàng và có thể khoản ở từng ngân hàng.
đánh giá được tác động lan truyền
Nhược
quả của các ngân hàng với nhau.1
trạng rủi ro từng ngân hàng.
cK
họ
điểm
Không phản ánh rõ được tình Khó khăn trong việc so sánh kết
(Nguồn: Subhaswadikul, 2010 và Zhu, 2010)
Mỗi phương pháp trên đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng về mức độ
chính xác cũng như chi phí và tính khả thi. Thực tế những năm qua, các quốc gia
thành viên trong chương trình FSAP đa số sử dụng đồng thời cả hai phương pháp
phương pháp.
Rủi ro lan truyền liên ngân hàng.
ế
1
Ngoại trừ các kịch bản chuẩn do NHTW quy định, các ngân hàng sẽ xây dựng những kịch bản riêng
phù họp với danh mục đầu tư của mình để thực hiện ST. Như vậy sẽ không thể so sánh kết quả ST của các
ngân hàng với nhau.
9
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Tóm lại, việc lựa chọn cách thực hiện, lựa chọn phương pháp phức tạp hay
đơn giản và kiểm tra với loại rủi ro nào phụ thuộc rất nhiều vào mức độ sẵn có của
dữ liệu, khả năng và nguồn lực thực hiện. Thông thường với bất cứ phương pháp ST
nào thì chúng ta cũng đều cần nguồn dữ liệu đủ dài, tối thiểu là một đến hai chu kỳ
kinh tế (10-15 năm) để có thể tìm ra mối quan hệ giữa hoạt động ngân hàng với các
biến số kinh tế vĩ mô (trong trường hợp xây dựng kịch bản) hoặc để kiến tạo những
cú sốc hợp lý cho từng loại rủi ro (trong trường hợp thực hiện phương pháp phân
tích độ nhạy). Đây là một trong những thách thức rất lớn đối với các quốc gia đang
cK
họ
Vd:
nhu cầu vốn cần thiết
ọc
Hiệu ứng phản hồi
Hu
Hình 1.1. Mô hình Stress Testing của Martin Čihák
ế
(Nguồn: Martin Čihák, Introduction to Applied Stress Testing, 2007)
10
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Trong vấn đề này, tùy vào từng tác giả khác nhau sẽ chia thành số bước thực
hiện khác nhau, có thể là 4 bước hoặc 5, 6, 7,... bước. Sự khác nhau về số lượng
bước trong quy trình ST là do vấn đề gộp - tách các nội dung công việc thành những
bước lớn nhỏ khác nhau. Tuy nhiên, bản chất công việc cần làm và thứ tự của chúng
là không có gì khác nhau cả.
ih
mức độ phức tạp và mức độ liên kết giữa các ngân hàng. Ngân hàng với quy mô
càng lớn thì với những khó khăn tài chính hay thậm chí sự phá sản của ngân hàng sẽ
ọc
tác động mạnh đến những ngân hàng khác, với cả thị trường và nền kinh tế. Hoặc
nếu như một ngân hàng có nhiều nghĩa vụ hợp đồng với các ngân hàng khác thì hiệu
ế
Hu
ứng lan truyền càng dễ xảy ra và xảy ra càng nhanh, mạnh khi ngân hàng đó sụp đổ.
11