H
U
ấ
I HC HU
TRNG I HC KINH T
KHOA KINH T V PHT TRIN
IN
H
Tấ
KHOẽA LUN TT NGHIP
AI HOĩC
A
I H
O
C
K
ệU Tặ NNG CAO NNG LặC CANH TRANH
H
U
ấ
I HC HU
TRNG I HC KINH T
KHOA KINH T V PHT TRIN
IN
H
Tấ
KHOẽA LUN TT NGHIP
AI HOĩC
A
I H
O
C
K
Ế
U
́H
TÊ
Huế, 5/2014
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý
Thầy Cô ở Khoa Kinh tế - Phát triển nói riêng và các
thầy cô trong trường Đại học kinh tế Huế nói chung
U
Ế
đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền
́H
đạt vốn kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian
TÊ
mại và dịch vụ Tiến Quý những người đã giúp đỡ tôi
rất nhiều trong quá trình thực tập.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng thời gian
thực tập có hạn, trình độ, năng lực củabản thân còn
nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài khóa luận tốt
nghiệp này của tôi không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ
sung thêm của thầy cô và các bạn để bài khóa luận
tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
chân
thành
cảm
Ế
xin
ơn!
́H
U
Tôi
Sinh
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................. ivi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ..................................................... viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................ix
Ế
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
U
1.Lý do chọn đề tài....................................................................................................................1
́H
2.Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................................1
TÊ
3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.....................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................................2
H
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................3
1.1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty xây dựng.......19
1.2.ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG...........................................................................................................20
1.2.1.Một số khái niệm cơ bản về đầu tư ....................................................................20
1.2.2.Những đặc điểm chính của hoạt động đầu tư.....................................................22
1.2.3.Vai trò của đầu tư ...............................................................................................23
SVTH: Phan Khắc Hiếu
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
1.2.3.1. Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước .........................................23
1.2.3.2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh ............................................................26
1.2.3.3. Đối với các cơ sở vô vị lợi (hoạt động không để thu lợi nhuận cho bản
thân mình) ...............................................................................................................26
1.2.4.Mối quan hệ giữa đầu tư và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng .26
1.2.5.Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ...................................29
1.2.5.1. Đầu tư nâng cao cơ sở vật chất, máy móc thiết bị ....................................29
Ế
1.2.5.2. Đầu tư nguồn nhân lực ..............................................................................30
U
1.2.5.3. Đầu tư cho hoạt động Marketing...............................................................31
̣I H
2.2.1.Tình hình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.............................37
2.2.2.Vốn đầu tư và tình hình huy động vốn đầu tư của Công ty ...............................39
Đ
A
2.2.3.Đầu tư cở sở vật chất, máy móc thiết bị.............................................................41
2.2.4.Đầu tư phát triển nguồn nhân lực .......................................................................45
2.2.5.Đầu tư cho hoạt động Marketing........................................................................47
2.2.6.Đầu tư cho các hoạt động khác ..........................................................................48
2.2.7.Đánh giá hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Tiến Quý.................................................................................48
2.2.7.1. Những kết quả đạt được.............................................................................48
2.2.7.2. Những hạn chế trong hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tiến Quý....................................................51
2.2.8.Nguyên nhân của những hạn chế trên ................................................................52
SVTH: Phan Khắc Hiếu
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
2.2.8.1. Nguyên nhân chủ quan ..............................................................................52
2.2.8.2. Nguyên nhân khách quan...........................................................................52
3.2.4.Tăng cường đầu tư nâng cao năng lực quản lý, tiến độ thi công công trình ......60
K
3.2.5.Tăng cường đầu tư cho hoạt động Marketing ....................................................61
3.2.6.Tăng cường đầu tư cho các hoạt động khác .......................................................62
O
̣C
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................63
̣I H
1.Kết luận.................................................................................................................................63
2.Kiến nghị ..............................................................................................................................64
Đ
A
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................65
SVTH: Phan Khắc Hiếu
v
Khóa luận tốt nghiệp
KVA
Kilôvôn ampe
HP
Mã lực
TT
Thứ tự
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
Ế
Tiến Quý giai đoạn 2010 - 2013 ................................................................41
Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, máy móc thiết bị giai đoạn 2010 - 2013 ..42
Bảng 5:
Danh mục máy móc thiết bị của công ty TNHH thương mại và dịch vụ
́H
U
Bảng 4:
Tiến Quý tính đến hết tháng 12/2013.........................................................44
Số lượng công nhân viên của công ty tính đến hết tháng 12/2013 ............45
Bảng 7:
Kinh phí đầu tư phát triển nguồn nhân lực của công TNHH thương mại và
TÊ
Bảng 6:
H
dịch vụ Tiến Quý giai đoạn 2010 - 2013 ...................................................46
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình vẽ:
Hình 1: Tác động qua lại của đầu tư và khả năng cạnh tranh .......................................28
Hình 2: Mối quan hệ giữa đầu tư và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ...............28
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tiến Quý .........35
Ế
Biểu đồ:
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
những biến động bên trong lẫn bên ngoài. Nhưng để giải quyết bài toán làm thế nào để
hoạt động đầu tư tối ưu là một bài toán khó đòi hỏi các nhà đầu tư phải có chính sách
TÊ
quản lí hoạt động đầu tư khoa học và hợp lí. Vì vậy, việc tiếp thu việc đầu tư nâng cao
khả năng cạnh tranh là một vấn đế hết sức cần thiết và cấp bách đối với mọi Công ty
H
nói chung và đối với Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tiến Quý nói riêng.
IN
Qua quá trình thực tập tại Công ty kết hợp với những kiến thức đã được học tại
K
trường, tôi chọn đề tài “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Tiến Quý” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
O
̣C
2. Phương pháp nghiên cứu
̣I H
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, tạo ra cơ sở vật chất và kỹ thuật
ban đầu cho xã hội. Nhiệm vụ chủ yếu của công nghiệp xây dựng là đảm bảo nâng cao
nhanh chóng năng lực sản xuất của các ngành, các khu vực kinh tế có kế hoạch và
phân bố hợp lý sản xuất. Công nghiệp xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn
Ế
của nền kinh tế, có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh
U
phát triển khoa học kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật. Điều này tạo nên sự cạnh tranh ngày
́H
càng gay gắt giữa các doanh nghiệp xây dựng về mọi mặt. Doanh nghiệp nào có đủ
sức cạnh tranh chứng tỏ doanh nghiệp ấy càng mạnh, hoạt động càng hiệu quả. Công
TÊ
ty TNHH thương mại và dịch vụ Tiến Quý cũng nằm trong vòng xoáy cạnh tranh đó.
Là một Công ty trẻ, không thể sánh về kinh nghiệm cũng như uy tín với các “đại gia”
H
trong ngành xây dựng.
IN
Đầu tư có vai trò quan trọng trong hoạt động của mỗi công ty đặc biệt trong lĩnh
SVTH: Phan Khắc Hiếu
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
- Phân tích thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Tiến Quý.
- Đề xuất những định hướng và giải pháp của hoạt động đâu tư nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tiến Quý.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề đầu tư nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tiến Quý.
Ế
Phạm vi nghiên cứu:
U
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tiến Quý.
́H
- Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi 4 năm từ 2010 đến
TÊ
- Đánh giá, nhận định khách quan, chủ quan trên cơ sở biện chứng và khoa học.
SVTH: Phan Khắc Hiếu
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1. CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1.1. Cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Khi đề cập đến sự phát triển của các quốc gia, các doanh nghiệp chúng ta
Ế
thường hay nói đến thuật ngữ “cạnh tranh”. Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau
U
về cạnh tranh:
́H
doanh nghiệp trên thị trường. Cạnh tranh được biểu hiện dưới hình thức: Phấn đấu
Đ
A
giảm giá bán, tăng chất lượng sản phẩm và đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một
cách nhanh nhất hay tạo ra sản phẩm mới được ưa chuộng hơn. Mặt khác, cạnh tranh
còn có tác dụng tăng cường liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, sát nhập, hợp nhất và
không loại trừ biện pháp thôn tính nhau.
Do sự phát triển của thương mại và chủ nghĩa tư bản công nghiệp cùng với ảnh
hưởng của tư tưởng kinh tế, cạnh tranh ngày càng được xem như là cuộc đấu tranh
giữa các đối thủ. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hành động hay quá trình
nhằm đánh bại đối thủ. Đối với các doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh đã trở thành
mục tiêu ngắn hạn và trung hạn, trong khi đó khả năng sinh lãi vẫn là mục tiêu dài hạn
và là lý do tồn tại của doanh nghiệp.
SVTH: Phan Khắc Hiếu
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
Ngoài ra còn có quan điểm cho rằng cạnh tranh là quá trình ganh đua, nhằm đánh
bại đối thủ để thu lợi ích về mình. Hay quan điểm cạnh tranh là quá trình tạo ra sự nổi
trội của chủ thể so với các đối thủ cạnh tranh. Các quan điểm này được xây dựng trên
các nhìn nhận khác về cạnh tranh và nó cũng phản ánh được một phần bản chất và tác
dụng của cạnh tranh.
tìm kiếm những ngành đầu tư có lợi nhất nên đã chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang
ngành có nhiều lợi nhuận. Sau một thời gian nhất định, sự điều chuyển tự nhiên theo
O
̣C
tiếng gọi của lợi nhuận này, vô hình chung đã hình thành sự phân phối hợp lý giữa các
̣I H
ngành sản xuất, dẫn đến kết quả là các chủ doanh nghiệo đầu tư ở các ngành khác nhau
chỉ thu được lợi nhuận như nhau.
Đ
A
Cạnh tranh trong nội bộ ngành:Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản
xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó. Cạnh tranh trong nội bộ ngành
dẫn đến sự hình thành giá cả thị trường đồng nhất đối với hàng hoá dịch vụ cùng loại
trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hoá dịch vụ đó. Trong cuộc cạnh tranh này, các
doanh nghiệp thôn tính lẫn nhau. Những doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm
vi hoạt động của mình trên thị trường, những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp
kinh doanh, thậm chí bị phá sản.
Khi sản xuất càng phát triển, số lượng cũng như chất lượng hàng hoá ngày càng
đa dạng, phong phú thì cạnh tranh càng gay gắt. Do đó, để thắng trong cuộc chiến
giành lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp không ngừng thu thập thông tin về các đối
SVTH: Phan Khắc Hiếu
trở thành một tất yếu, nó có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
Cội nguồn của cạnh tranh là sự tự do trong sản xuất kinh doanh, đa dạng kiểu dáng,
H
nhiều thành phần kinh tế, nhiều người hoạt động sản xuất kinh doanh. Cạnh tranh
IN
về thực chất là một cuộc chạy đua không có đích. Chạy đua về mặt kinh tế phải
K
luôn luôn ở phía trước để tránh sự tấn công của người chạy phía sau, và không phải
chỉ thắng trên một trận tuyến mà phải thắng trên hai trận tuyến. Đó là cạnh tranh
O
̣C
giữa người bán với người mua và cạnh tranh giữa các người bán với nhau. Do vậy,
̣I H
cạnh tranh không chỉ quan trọng với các doanh nghiệp tham gia thị trường mà còn
có ý nghĩa to lớn với người tiêu dùng và toàn xã hội:
Đ
A
Đối với nền kinh tế quốc dân: Cạnh tranh không chỉ là môi trường và động lực
U
thúc đẩy sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao
́H
động mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá quan hệ xã hội, cạnh tranh còn là
điều kiện giáo dục tính năng động của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cạnh tranh góp
TÊ
phần gợi mở những nhu cầu mới của xã hội thông qua sự xuất hiện của những sản
phẩm mới. Đồng thời cũng là điều kiện để xoá bỏ độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ bất
H
bình đẳng trong kinh doanh, phát huy tính tháo vát và óc sáng tạo của nhà quản lý kinh
IN
doanh, gợi mở nhu cầu thị trường, nâng cao chất lượng đời sống, phát triển nền văn
K
minh nhân loại.
Như vậy, tính tích cực của cạnh tranh vẫn là chủ yếu. Nó kích thích các doanh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
1.1.1.4. Các công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp xây dựng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngày nay sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp xây dựng ngày càng khốc liệt. Mỗi doanh nghiệp có những chiến lược cạnh
tranh phù hợp với đặc thù của Công ty và với tình trạng nguồn lực khan hiếm thì
không thể có một doanh nghiệp nào toàn diện, hơn hẳn các doanh nghiệp khác. Mỗi
doanh nghiệp phải biết tận dụng những điểm mạnh của mình để phát huy cao độ, nâng
cao sức cạnh tranh. Những công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp xây dựng
U
Sản phẩm (công trình xây dựng hoàn thành)
Ế
bao gồm:
́H
Khi nói đến một doanh nghiệp ta thường quan tâm đến doanh nghiệp đó kinh
doanh trong lĩnh vực nào? sản phẩm của nó là gì? chất lượng ra sao? Điều này cho
TÊ
thấy không một doanh nghiệp nào hoạt động trên thị trường mà lại không có sản phẩm.
Sản phẩm là thước đo đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Đối với
nghiệp, các công trình giao thông, thuỷ lợi. Đa dạng hoá sản phẩm không chỉ để đảm
bảo đáp ứng nhu cầu thị trường, thu thêm lợi nhuận mà còn là một giải pháp phân tán
sự rủi ro trong kinh doanh khi mà cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt.
Khác biệt hoá sản phẩm: Mục đích của chiến lược khác biệt hoá sản phẩm là để
đạt được lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng
nhận thức là độc đáo nhất theo nhận xét của họ. Khả năng của một Công ty khác biệt
hoá sản phẩm để thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng theo cách mà các đối thủ cạnh
tranh không có, nghĩa là nó có thể đặt giá cao hơn so với mức trung bình của ngành.
SVTH: Phan Khắc Hiếu
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
Khả năng tăng doanh thu bằng cách đặt giá cao hơn cho phép người khác biệt hoá sản
phẩm hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh và nhận được lợi nhuận cao hơn mức
trung bình, và khách hàng trả giá đó vì họ tin tưởng chất lượng của các sản phẩm đã
được khác biệt hoá.
Như vậy, sản phẩm và xác định cơ cấu sản phẩm tối ưu là một trong những yếu
tố quyết định sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Chất lượng công trình
Ế
Chất lượng công trình được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất và
lùi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
̣I H
Chất lượng công trình là một công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp vì:
Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, kéo dài chu
Đ
A
kỳ sống của sản phẩm.
Sản phẩm chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp tạo niềm tin nơi
chủ đầu tư qua đó giúp doanh nghiệp khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường.
Chất lượng sản phẩm cao làm tăng khả năng sinh lời, cải thiện tình hình tài chính
của doanh nghiệp.
Giá cả của sản phẩm
Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh
nghiệp và khả năng sinh lời của nó. Đồng thời giá là công cụ linh hoạt và mềm dẻo
nhất trong cạnh tranh.
SVTH: Phan Khắc Hiếu
8
Khóa luận tốt nghiệp
Tuy vậy, có một số quan điểm cho rằng giá thấp sẽ đi kèm với chất lượng công
IN
trình thấp, nên doanh nghiệp xây dựng cần có phương pháp định giá cho phù hợp.
K
Định giá thấp, định giá ngang thị trường hay định giá cao, làm sao sử dụng giá cả như
một vũ khí cạnh tranh lợi hại là tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm, từng giai đoạn trong
̣C
chu kỳ sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng phân đoạn thị trường.
̣I H
O
Tiến độ và biện pháp thi công
Tiến độ và biện pháp thi công cũng là một trong những công cụ mang lại hiệu
Đ
A
quả cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp xây dựng. Biện pháp thi công thể hiện năng lực
kỹ thuật của doanh nghiệp, là một trong 2 yếu tố quyết định trúng thầu của bên mời
thầu. Biện pháp thi công càng tiên tiến, hiện đại, sáng tạo và tất nhiên phải phù hợp
với năng lực tài chính sẽ càng được ưa chuộng và chọn lựa. Tiến độ thi công rất quan
trọng đối với ngành xây dựng. Tăng thời gian thi công là một rủi ro khó tránh khỏi đối
́H
không thể thiếu. Một Công ty được thành lập lâu, các công trình xây dựng có chất
lượng tốt và quan trọng sẽ được cân nhắc kể cả khi giá cả bỏ ra có cao hơn các đối thủ
TÊ
khác chăng nữa. Một số doanh nghiệp hết sức chú ý đến vấn đề này bằng cách thực
hiện các biện pháp nâng cao uy tín, tuyển nhân công và quản lý có kinh nghiệm xây
H
dựng, thi công để Công ty ngày càng được biết đến trên thị trường. Dù chỉ là một yếu
IN
tố cạnh tranh thứ yếu của các doanh nghiệp nhưng không một doanh nghiệp nào chịu
K
bỏ qua.
Liên doanh, liên kết khi tham gia đấu thầu
O
̣C
Trong lĩnh vực xây dựng, việc tham gia liên doanh, liên kết khi tham gia đấu thầu
thêm một khoảng chi phí quảng cáo nhưng Công ty quảng bá được nhiều về bản thân,
về các công trình xây dựng, các lĩnh vực ngành nghề, đi vào đời sống của người dân.
Hơn nữa, một doanh nghiệp quan tâm đến quảng cáo cũng được đánh giá là có tiềm
lực tài chính mạnh và uy tín sẽ được tăng cao.
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
1.1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Ế
Thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh nhưng
U
vẫn chưa có một sự nhất trí cao trong các học giả và giới chuyên môn về khái niệm và
́H
cách thức đo lường, phân tích năng lực cạnh tranh ở cả cấp độ quốc gia lẫn ở cấp
ngành, Công ty, xí nghiệp. Đối với một số người, năng lực cạnh tranh chỉ có ý nghĩa
TÊ
hẹp, được thể hiện qua các chỉ số về tỷ giá thực và trong mối quan hệ thương mại.
Trong khi đó, theo một cách hiểu khác thì khái niệm năng lực cạnh tranh lại bao gồm
H
khả năng sản xuất hàng hoá và dịch vụ đủ sức đáp ứng đòi hỏi của cạnh tranh quốc tế
IN
- Vị thế đàm phán của bên tiếp cận.
- Khả năng ganh đua của các Công ty đang cạnh tranh nhau.
SVTH: Phan Khắc Hiếu
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
Còn Krugman (1994) thì lại cho rằng khái niệm năng lực cạnh tranh chỉ phù hợp
với cấp độ Công ty, đơn giản là vì nếu một Công ty nào đó không đủ khả năng bù đắp
chi phí của mình thì phải từ bỏ kinh doanh hoặc phải phá sản.
Theo định nghĩa của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) “Năng lực cạnh tranh của
một quốc gia là khả năng đạt và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính
sách, thể hiện bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác” (WEF, 1997).
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cũng đã đưa ra định nghĩa sau
Ế
“Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng
U
các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp, ngành, địa phương, các
́H
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng tới đầu tư nâng
Đ
A
cao năng lực cạnh tranh có thể chia làm 2 nhóm chính là: Các yếu tố bên trong và
nhóm các yếu tố bên ngoài.
Nhóm các nhân tố bên trong
Năng lực về tài chính
Đối với doanh nghiệp xây dựng, năng lực về tài chính đóng vai trò hết sức quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó có tác động trực tiếp tới
khả năng sử dụng linh hoạt và mạnh dạn các kỹ thuật, chiến thuật trong cuộc cạnh
tranh gay gắt trên thị trường xây dựng. Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp được thể
hiện trên một số chỉ tiêu như: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về hiệu quả sản
SVTH: Phan Khắc Hiếu
12