Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện kon rẫy, tỉnh kon tum giai đoạn 2011 2013 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
--------------------

́H

U

Ế

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN


K

IN

H



́H

U

Ế

Huế, tháng 5 năm 2014

SVTH: Trần Thị Ngọc

ii


Lời Cảm Ơn

Đ
A

̣I H

O

chính – Kế hoạch huyện Kon Rẫy, đặc biệt tôi xin cảm ơn anh Nguyễn Văn
Trung đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, tạo mọi điều kiện
thuận lợi để tôi có thể tìm hiểu, thu thập thông tin phục vụ cho bài khóa luận
này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình và người
thân luôn bên tôi, động viên tôi để hoàn thành tốt đề tài này. Mặc dù đã có nhiều
cố gắng nhưng do năng lực của bản thân còn hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi
những sai sót. Rất mong được sự góp ý của thầy cô và bạn bè để đề tài được
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!!!
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Ngọc


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ......................................................................................................................i
Mục lục........................................................................................................................... ii
Danh mục các từ viết tắt............................................................................................. vii
Danh mục các sơ đồ và bảng biểu ............................................................................ viii
Danh mục các bảng biểu ..............................................................................................ix

Ế

Tóm tắt nghiên cứu........................................................................................................x


O

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN

̣I H

LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ...........4
1.1 Một số vấn đề chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ....4

Đ
A

1.1.1 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.................4
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản ................................................................................4
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ..........5
1.1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước...............6
1.1.1.4 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .................7
1.1.2 Tổng quan về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước....8
1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân8
1.1.2.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ..11
1.1.2.2.1 Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước ..................................................................................................................11

SVTH: Trần Thị Ngọc

ii


Khóa luận tốt nghiệp


1.2.1 Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên

IN

thế giới.....................................................................................................................17

K

1.2.2 Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở Việt
Nam .........................................................................................................................18

O

̣C

1.2.3 Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh

̣I H

Kon Tum .................................................................................................................22
1.2.4 Một số bài học kinh nghiệm...........................................................................22

Đ
A

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM ............24
2.1 Tình hình cơ bản của huyện Kon Rẫy giai đoạn 2011-2013................................24
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon
Tum giai đoạn 2011-2013 .......................................................................................24


́H

2.1.2.4.2 Chi xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện Kon Rẫy ..........37
2.1.2.4.3 Công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện ........ 38



2.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2013 .........................................39

H

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

IN

huyện Kon Rẫy........................................................................................................39

K

2.2.1.1 Bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước theo
nguồn vốn đầu tư .................................................................................................39

O

̣C

2.2.1.2 Bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại


sách nhà nước huyện Kon Rẫy giai đoạn 2011-2013 .............................................49
2.2.4.1 Kết quả đạt được......................................................................................49
2.2.4.2 Một số hạn chế, trở ngại trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước...................................................................................50

Ế

2.2.4.3 Nguyên nhân tồn tại những hạn chế ........................................................53

U

2.2.4.3.1 Yếu tố khách quan.............................................................................53

́H

2.2.4.3.2 Yếu tố chủ quan.................................................................................54
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY



DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN KON RẪY, TỈNH
KON TUM ....................................................................................................................56

H

3.1 Bối cảnh, quan điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

IN

của huyện Kon Rẫy ....................................................................................................56

từ ngân sách nhà nước.............................................................................................67

SVTH: Trần Thị Ngọc

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

3.3.4 Cải tiến công tác kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước .................................................................................................69
3.3.5 Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước...............................................70
3.3.6 Cải cách hành chính, hoàn thiện quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước ......................................................................................70
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................72

Ế

3.1 Kết luận ................................................................................................................72

U

3.2 Một số kiến nghị...................................................................................................72

́H

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................74


:

Xây dựng cơ bản

NSNN

:

Ngân sách nhà nước

ODA

:

Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

134

:

Chương trình đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số

135

:

Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn

661


:

Ngân sách địa phương

NSTW

:

Ngân sách trung ương



:

QH

:

NĐ-CP

:



H

IN

K

O

Quốc hội
Nghị định chính phủ

Đ
A

́H

U

Ế

XDCB

SVTH: Trần Thị Ngọc

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ trong công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB ..................41
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý KBNN huyện Kon Rẫy ..............................43

Đ


GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Diện tích, dân số, mật độ dân số theo xã của huyện Kon Rẫy đến năm 2010......25
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của huyện Kon Rẫy ......................................34
Bảng 2.3: Thực trạng thu chi ngân sách huyện Kon Rẫy 2011-2013............................35
Bảng 2.4: Nguồn VĐT XDCB giai đoạn 2011-2013 ....................................................36

Ế

Bảng 2.5: Chi NSNN cho XDCB huyện Kon Rẫy năm 2011-2013.............................38

U

Bảng 2.6: Giải ngân thanh toán VĐT XDCB từ NSNN huyện Kon Rẫy......................47

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN


U

VĐT XDCB từ NSNN.

́H

Mục tiêu chính của đề tài: tìm ra phương hướng và đề xuất các giải pháp về quản



lý VĐT XDCB từ ngân sách Nhà nước của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Đề tài tập
trung nghiên cứu những nội dung cơ bản như: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và
thực tiễn về quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB. Phân tích đánh giá thực trạng quản

H

lý VĐT XDCB từ NSNN giai đoạn 2011 - 2013. Đồng thời, đề xuất một số giải pháp

IN

nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn huyện
Kon Rẫy trong thời gian tới.

K

Dữ liệu phục vụ: Thu thập số liệu từ các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế -

̣C

xã hội huyện, các báo cáo về tình hình đầu tư XDCB của huyện, tham khảo ý kiến của

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ
thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực
hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là một
hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều

U

thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay.

Ế

kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh

́H

Kon Rẫy là một trong tám huyện thuộc tỉnh Kon Tum – là một tỉnh nông nghiệp,



có truyền thống cách mạng. Đóng góp vào sự thành công của sự nghiệp đổi mới nền
kinh tế Kon Tum nói chung và thay đổi bộ mặt của Kon Rẫy nói riêng phải kể đến vai

H



hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước trên địa bàn
huyện Kon Rẫy giai đoạn 2011-2013” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác quản lý VĐT XDCB từ NSSNN và giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác quản lý NSNN cho đầu tư XDCB ở huyện Kon Rẫy.

SVTH: Trần Thị Ngọc

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những lý luận về vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN quản lý VĐT
XDCB từ NSNN.
- Đánh giá những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
trong hoạt động đầu tư và quản lý VĐT XDCB từ NSNN giai đoạn 2011-2013 trên địa
bàn huyện Kon Rẫy.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực góp phần tăng cường quản lý VĐT

Ế

XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Kon Rẫy trong những năm tới.

U

O

lý VĐT XDCB và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý VĐT XDCB

̣I H

từ NSNN đến năm 2020.

6. Phương pháp nghiên cứu

Đ
A

Phương pháp thu thập số liệu: bằng việc thu thập các số liệu thứ cấp liên quan

đến tình hình kinh tế - xã hội, các báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hằng
năm, niên giám thống kê các năm và tài liệu qua mạng, báo chí.
Phương pháp phân tích: dựa trên số liệu thu thập được, dùng các phương pháp
thống kê, so sánh và phân tích để làm rõ vấn đề.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở bài và kết luận, đề tài được chia thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về VĐT XDCB từ NSNN và quản lý VĐT
XDCB từ NSNN.

SVTH: Trần Thị Ngọc

2


Khóa luận tốt nghiệp

địa bàn huyện Kon Rẫy giai đoạn 2011-2013.

SVTH: Trần Thị Ngọc

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN
LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Một số vấn đề chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.1 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Ế

Vốn Ngân sách nhà nước bao gồm cả ngân sách Trung ương và ngân sách địa

U

phương được hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế quốc dân, vốn khấu hao cơ bản và một

́H

phần vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản và các dự án không có khả năng thu hồi



Đ
A

XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB. XDCB là các hoạt động cụ thể

để tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt). Kết quả của hoạt động
XDCB là các tài sản cố định, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định. Vậy ta có thể
nói: XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch các tài sản cố định
của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất, cũng như không sản xuất vật
chất. Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
VĐT XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm
chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và
các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.

SVTH: Trần Thị Ngọc

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

VĐT XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của VĐT trong nền kinh tế
quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia. Vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn đầu tư phát triển
của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi
cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân. Gắn với hoạt động của NSNN, vốn đầu

VĐT XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình dự án
không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy

O

̣C

định của Luật NSNN và các luật khác. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn

̣I H

mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
VĐT XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình đầu tư

Đ
A

rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm
thu dự án và đưa vào sử dụng. Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực
hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết
kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án cho đến kết thúc dự án. Các dự án này có thể được
hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau.
VĐT XDCB từ NSNN rất đa dạng. Căn cứ tính chất, nội dung, đặc điểm của
từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn: vốn
thực hiện các dự án quy hoạch, vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư. Vốn đầu tư
XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây
dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị.

SVTH: Trần Thị Ngọc


VĐT từ NSNN góp phần quan trọng trong việc xây dựng và phát triển cơ sở vật
chất kĩ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thủy lợi,

H

điện, trường học, trạm y tế,… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư

IN

XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát

K

triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao
động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.

O

̣C

VĐT từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình

̣I H

thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội.
Chẳng hạn để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện

Đ
A


tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình văn hoá xã hội góp phần giải quyết

U

việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở

́H

nông thôn, vùng sâu vùng xa.

1.1.1.4 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước



Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB, vốn đầu tư XDCB được phân

chi phí thiết bị chiếm tỉ trọng chủ yếu.

H

thành: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác. Trong đó, chi phí xây dựng và

K

chia thành các nhóm chủ yếu sau:

IN

Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, người ta phân


7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

nguồn vốn này vẫn áp dụng cơ chế như đối với vốn XDCB tập trung khác với một số
chi tiết linh hoạt và đơn giản hơn.
Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục tiêu đặc
biệt như: Chương trình 135 đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn, chương trình 134
đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; chương trình 661 5 triệu hecta rừng, .v.v…
Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài. Nguồn vốn
vay trong nước chủ yếu từ trái phiếu chính phủ dùng để đầu tư vào giao thông, thủy

U

hỗ trợ phát triển chính thức ODA và một số nguồn khác.

Ế

lợi, y tế, giáo dục. Nguồn vốn vay nước ngoài chủ yếu là vay từ các tổ chức tài chính,

́H

Bốn là, nhóm đầu tư theo cơ chế đặc thù như đầu tư cho các công trình an ninh
quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão, lũ..), công trình tạm.




Từ khái niệm trên ta có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý VĐT XDCB từ
NSNN. Cụ thể:

 Đối tượng quản lý ở đây là VĐT XDCB từ NSNN, là nguồn vốn được cấp phát

theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ và liên quan đến nhiều cơ quan, bộ phận
khác nhau. VĐT và quy trình dự án có quan hệ rất chặt chẽ với nhau. VĐT được giải ngân
và cấp phát cho việc sử dụng sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc thanh quyết toán VĐT XDCB chỉ khi dự án được nghiệm thu và đưa vào sử dụng.
 Chủ thể quản lý VĐT XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan chính quyền, các
cơ quan chức năng được phân cấp quản lý VĐT XDCB từ NSNN. Mỗi cơ quan chức
năng thực hiện quản lý từng khâu trong quy trình quản lý VĐT. Cụ thể:

SVTH: Trần Thị Ngọc

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

- Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư, ở cấp huyện
là Phòng Tài chính và Kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn.
- KBNN quản lý khâu kiểm soát, thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản
VĐT XDCB từ NSNN.
- Cơ quan tài chính (cấp tỉnh là Phòng Tài chính, cấp huyện là Phòng Tài chính
và Kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toán VĐT.
- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích


∆K : là lượng vốn đầu tư tăng thêm.

O

̣C

 Y: mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội, nó chính là ∆GDP trong nền

̣I H

kinh tế.

Hệ số ICOR cho biết trong thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì cần

Đ
A

bao nhiêu đồng VĐT. Hệ số này càng thấp thì hiệu quả VĐT càng cao. Nếu hệ số
ICOR không đổi thì tỷ lệ giữa VĐT so với GDP sẽ quyết định tốc độ tăng trưởng kinh
tế, (tỷ lệ đầu tư càng cao thì tốc độ tăng trưởng càng cao và ngược lại).
Hệ số ICOR đóng vai trò rất quan trọng trọng việc xây dựng các kế hoạch kinh
tế. Đây là chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi nhất trong việc tính toán nhu cầu VĐT theo
các mô hình kinh tế.
Thông qua việc sử dụng hệ số ICOR chúng ta thấy rõ sự gia tăng VĐT đặt trong
mối quan hệ với sự gia tăng GDP. Chỉ tiêu ICOR ở mỗi nước phụ thuộc vào nhiều
nhân tố như: cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các ngành, các vùng lãnh thổ,
cũng như phụ thuộc vào hiệu quả của chính sách kinh tế nói chung. Thông thường

SVTH: Trần Thị Ngọc


(1 r )

i

Ế

i 0

1

U

Trong đó:

́H

Bi: Lợi ích của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án thu được (như



doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý thu hồi...)

Ci: Chi phí của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án bỏ ra (như chi phí

H

đầu tư, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, chi trả, thuế và trả lãi vay...)

IN


Lựa chọn lãi suất chiết khấu rất phức tạp vì có nhiều cách thức và mỗi cách thức kết
quả khác nhau. Thông thường lãi suất chiết khấu được xác định bằng lãi suất thu lợi tối
thiểu có thể chấp nhận được (vốn dài hạn, vốn ngắn hạn, vốn cổ phần...) và lãi suất vay
trên thị trường vốn.
Trên thực tế, có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dung VĐT XDCB từ
NSNN như: tỷ lệ dự án được quyết toán, các chỉ tiêu về giá thành, tỷ lệ thất thoát VĐT

SVTH: Trần Thị Ngọc

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

XDCB, mối quan hệ giữa cơ cấu VĐT XDCB với chuyển đổi cơ cấu,…Ngoài ra, cần
kết hợp với các phương pháp phân tích định tính về hiệu quả KT-XH trước mắt và lâu
dài cũng như những tác động về môi trường để đánh giá hiệu quả.
1.1.2.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Quản lý VĐT XDCB từ NSNN chịu tác động từ nhiều yếu tố khác nhau, nó gắn
liền xuyên suốt quá trình của dự án đầu tư. Bao gồm các nội dung cơ bản như: lập kế
hoạch VĐT, cấp phát và quản lý sử dụng VĐT, thanh quyết toán VĐT.

Ế

1.1.2.2.1 Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

U



̣I H

Sau khi VĐT XDCB được giao, dự toán được phân bổ thì khâu tiếp theo là cấp
phát vốn, bao gồm lập kế hoạch cấp phát và tiến hành cấp phát VĐT theo dự toán

Đ
A

được duyệt.

- Điều kiện để được cấp phát vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản: có đầy đủ thủ tục

về đầu tư xây dựng cơ bản; được ghi trong cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân
sách nhà nước; có quyết định thành lập ban quản lý dự án (trong trường hợp phải
thành lập). Bổ nhiệm trưởng ban, kế toán trưởng và chủ đầu tư phải mở tài khoản cấp
vốn; đã tổ chức đấu thầu theo quy chế đấu thầu (trừ những dự án được phép chỉ định
thầu); có khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành, đủ điều kiện được cấp phát thanh
toán hoặc được cấp phát vốn tạm thời.
- Trình tự cấp phát vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản: Bộ tài chính thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về tài chính trong lĩnh vực đầu tư và phát triển, nghiên cứu, xây

SVTH: Trần Thị Ngọc

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu


IN

BQLDA, KBNN và đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ nếu là mua sắm công. Kiểm

K

soát VĐT XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy
định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của CĐT các khoản kinh

O

̣C

phí thực hiện dự án. Do VĐT XDCB từ NSNN chi cho các dự án có nội dung khác

̣I H

nhau (quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, thực hiện đầu tư, chi phí quản
lý dự án…) nên đối tượng và tính chất đặc điểm các khoản chi này không giống nhau,

Đ
A

theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục, mức quản lý tạm ứng, thanh toán vốn và tham gia xử lý
công việc cũng như quy trình kiểm soát thanh toán vốn sẽ có những đặc điểm khác
nhau tương ứng với nội dung của từng loại dự án.
Công tác giám định đầu tư chính thức được quy định tại Nghị định số
52/1999/NĐ-CP; Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có Thông tư số 01/200/TT-BKH ngày
10/01/2000 hướng dẫn thực hiện. Nhằm tăng cường quản lý đầu tư và xây dựng, đảm


sau, các khoản chi ngân sách năm trước chưa thực hiện chỉ được đưa vào kế hoạch
năm sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định. Mặt khác, các khoản thu không

chưa thu phải trưng thu đầy đủ cho NSNN.



đúng theo quy định của pháp luật phải được hoàn trả lại, những khoản phải thu nhưng

H

- Quyết toán công trình, dự án hoàn thành: là việc xác định chi phí hợp pháp (chi

IN

phí đưa vào công trình, chi phí không đưa vào công trình) trong quá trình đầu tư để

K

đưa vào khai thác sử dụng. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao sử dụng, chủ
đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành trình cơ quan có

O

̣C

thẩm quyền phê duyệt. Yêu cầu đối với hình thức quyết toán này là phải xác định được

̣I H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status