Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

uế



tế

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

h

Đề tài:

in

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO

K

LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

Đ

ại


in

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO

K

LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ại

họ
c

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

Đ

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phú Đông Hải
Lớp: K43A TCNH

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Đoàn Như Quỳnh

Niên khóa: 2009 – 2013

Huế, tháng 5 năm 2013


Khóa luận tốt nghiệp

K

truyền thụ trong nhà trường để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Nhưng do những trải
nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên đôi lúc khó tránh khỏi những thiếu sót. Em

họ
c

kính mong nhận được sự cảm thông, tận tình chỉ bảo và góp ý từ quý thầy cô và các bạn.

Huế, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Đ

ại

Em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Phú Đông Hải


Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu sử dụng
trong khóa luận là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế. Kết quả nghiên cứu do chính em thực hiện dưới sự
hướng dẫn, giúp đỡ của cô ThS. Đoàn Như Quỳnh cùng các cô chú, anh chị phòng Khách


MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Lý do chọn đề tài.................................................................................................................1
Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................................2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................................2

uế

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................................2

H

Kết cấu đề tài.......................................................................................................................3

tế

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

h

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ...................................................................................................................4

in

1.1. Khái niệm bảo lãnh và bảo lãnh ngân hàng...................................................................4

K

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................................26
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban ..................................27
2.1.3. Tình hình sử dụng lao động ..................................................................................29

uế

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Vietinbank Huế giai đoạn 2010-2012 .........30
2.1.4.1. Tình hình huy động vốn ..................................................................................30

H

2.1.4.2. Tình hình cho vay............................................................................................32
2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh........................................................................34

tế

2.2. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Huế...........................................................................................................................36

h

2.2.1. Cơ sở pháp lý thực hiện hoạt động bảo lãnh tại Vietinbank Huế .........................36

in

2.2.2. Các quy định chung về hoạt động bảo lãnh tại Vietinbank Huế...........................37
2.2.2.1. Đối tượng được bảo lãnh................................................................................37

K


2.3.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân..............................................................53
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân ..........................................................53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HUẾ....................................................................................................................................56

uế

3.1. Định hướng phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Huế ........................................................................................................56

H

3.1.1. Định hướng phát triển chung của Ngân hàng .......................................................56
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động bảo lãnh............................................................56

tế

3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động bảo lãnh ..............................57
3.2.1. Từ phía KH – Nhân tố khách quan .......................................................................57

h

3.2.2. Môi trường kinh doanh của NH – Mô hình SWOT ..............................................58

in

3.2.3. Môi trường vĩ mô – Mô hình PEST ......................................................................60

K


Bảng 2.1: Trụ sở chính và các phòng giao dịch của Vietinbank Huế ................................27
Bảng 2.2: Tình hình lao động của Vietinbank Huế qua 3 năm 2010-2012........................29
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Huế giai đoạn 2010 – 2012 ................30

uế

Bảng 2.4: Tình hình cho vay tại Vietinbank Huế giai đoạn 2010 – 2012 ..........................32

H

Bảng 2.5: Tình hình kinh doanh của Vietinbank Huế giai đoạn 2010 – 2012 ...................34
Bảng 2.6: Biểu phí dịch vụ bảo lãnh của Ngân hàng .........................................................39

tế

Bảng 2.7: Quy mô bảo lãnh tại Vietinbank Huế giai đoạn 2010 – 2012 ...........................43

h

Bảng 2.8: Cơ cấu bảo lãnh tại Vietinbank Huế giai đoạn 2010 – 2012 .............................45

in

Bảng 2.9: Doanh thu bảo lãnh tại Vietinbank Huế giai đoạn 2010 – 2012........................48

K

Bảng 2.10: So sánh mức phí bảo lãnh của các NH trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế......50


tế

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu bảo lãnh tại Vietinbank Huế giai đoạn 2010 – 2012 .........................46
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng DT từ hoạt động bảo lãnh so với DT từ hoạt động dịch vụ ............48

Đ

ại

họ
c

K

in

h

Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng DT từ hoạt động bảo lãnh so với tổng DT ......................................49


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

TMCP: Thương mại cổ phần
Vietinbank: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại




Khóa luận tốt nghiệp

TÓM TẮT NỘI DUNG KHÓA LUẬN

Khoá luận đề cập tới những vấn đề cơ bản về hoạt động bảo lãnh như: khái niệm,
đặc điểm, chức năng, vai trò... Cùng với đó là các điều kiện và các chỉ tiêu đánh giá sự
phát triển của hoạt động bảo lãnh. Dựa vào những cơ sơ lý luận nền tảng trên, cùng với số
liệu thu thập được, khóa luận đã vận dụng các phương pháp xử lý và phân tích số liệu như

uế

tổng hợp, so sánh, phân tích dãy số thời gian để phân tích thực trạng hoạt động bảo lãnh
tại Vietinbank Huế giai đoạn 2010 – 2012, thông qua phân tích tình hình hoạt động bảo

H

lãnh như: quy mô, cơ cấu, doanh thu, các rủi ro và khả năng đáp ứng nhu cầu của KH.
Từ các đánh giá về thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Vietinbank Huế, khóa luận đã

tế

tìm ra được những kết quả, hạn chế và nguyên nhân để từ đó đưa ra những nhận xét về
tình hình thực hiện nghiệp vụ này tại CN. Qua xem xét, đánh giá ta nhận thấy CN hiện

in

h


Lý do chọn đề tài
Nhu cầu bảo lãnh phát sinh từ sự phát triển của nền kinh tế mà ở đây là sự phát
triển của thương mại và tín dụng. Sự phát triển của thương mại làm tăng số lượng, giá trị
và tốc độ các giao dịch của DN làm các giao dịch vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia.
Tín dụng khiến NH phải đối mặt với rủi ro tín dụng nếu người vay không hoàn trả nợ và

uế

lãi vay đúng hạn, rủi ro này càng lớn khi tín dụng được thực hiện ở phạm vi ngoài quốc
gia. Chính vì lý do đó, bảo lãnh ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cần có một công cụ ngăn

H

ngừa rủi ro từ đối tác, giúp các bên yên tâm thực hiện giao dịch.

Hiện nay bảo lãnh NH phát triển rộng rãi trên nhiều lĩnh vực và không còn là hoạt

tế

động mới mẻ của bất kỳ NH hiện đại nào. Chắc chắn rằng những thương vụ lớn với nước
ngoài hiện nay thường đi kèm một dạng nào đó của bảo lãnh. Ngoài ra, bảo lãnh còn được

in

h

sử dụng rộng rãi trong trị trường nội địa do tính đa dạng và năng động của nó.
Thời gian gần đây, trên thị trường liên tục xuất hiện các vụ tranh chấp liên quan

K



Khóa luận tốt nghiệp

vai trò của nó đối với nền kinh tế là việc làm cấp thiết và có ý nghĩa đối với với các NH
Việt Nam nói chung và Vietinbank Huế nói riêng.
Nhận thức được vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng, đề tài “Giải
pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh Huế” đã được lựa chọn làm nội dung cho đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm
phản ánh thực trạng hoạt động bảo lãnh, nghiên cứu đề xuất những giải pháp với hy vọng

uế

đóng góp cho sự phát triển của hoạt động bảo lãnh tại Vietinbank Huế nói riêng và toàn
hệ thống Vietinbank nói chung.

H

Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng, hoạt động bảo lãnh ngân hàng

tế

và đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại Vietinbank Huế.
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:

in

h

_______________________________________________

SVTH: Nguyễn Phú Đông Hải – K43A TCNH

2


Khóa luận tốt nghiệp

- Phương pháp thu thập số liệu: các số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban
có liên quan tại Vietinbank Huế. Ngoài ra, sử dụng phương pháp ghi chép và quan sát để
tìm kiếm những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
+ Phương pháp tổng hợp, so sánh: dựa vào những số liệu thu thập được tiến
hành sàng lọc, tổng hợp và so sánh, từ đó rút ra nhận xét và kết luận.

uế

+ Phương pháp phân tích dãy số thời gian: sử dụng để phân tích sự biến
động của các chỉ tiêu theo thời gian và dự đoán mức độ biến động của nó trong tương lai.

H

Ngoài ra, phương pháp này còn kết hợp với các phương pháp phân tích cơ cấu, xu hướng
và chỉ số để đánh giá mối quan hệ và xu hướng vận động các chỉ tiêu.

tế

+ Phương pháp phân tích SWOT: sử dụng mô hình SWOT để xác định vị
thế và hướng đi của Ngân hàng, từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp phát triển sản phẩm

Nam – Chi nhánh Huế
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị.

_______________________________________________

SVTH: Nguyễn Phú Đông Hải – K43A TCNH

3


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm bảo lãnh và bảo lãnh ngân hàng
1.1.1. Lịch sử ra đời

uế

Ở nước ta, bảo lãnh là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu trong đời sống hằng ngày.
Hai từ bảo lãnh và bảo lĩnh thường được dùng như nhau do cách phát âm của từng vùng

H

miền, nhưng về mặt pháp luật, hai từ này lại là hai chế định hoàn toàn khác nhau: bảo
lãnh chỉ có trong quan hệ pháp luật dân sự, còn bảo lĩnh chỉ có trong tố tụng hình sự. Tuy


Đ

1.1.2. Bảo lãnh ngân hàng
Theo thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng nhà nước

Việt Nam: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết
bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được
bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên
bảo lãnh theo thỏa thuận”
_______________________________________________

SVTH: Nguyễn Phú Đông Hải – K43A TCNH

4


Khóa luận tốt nghiệp

Các bên tham gia trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng gồm có:
- Bên bảo lãnh (Ngân hàng bảo lãnh): là tổ chức tín dụng, Vhi nhánh Ngân hàng
nước ngoài thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.
- Bên được bảo lãnh: là tổ chức (bao gồm tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng
nước ngoài), cá nhân là người cư trú và tổ chức là người không cư trú được tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh.

uế

- Bên thụ hưởng bảo lãnh: là tổ chức, cá nhân là người cư trú hoặc người không cư


ại

Bảo lãnh mang tính độc lập tương đối đối với hợp đồng chính:

Đ

Khi đồng ý bảo lãnh, NH phát hành thư bảo lãnh. Thư bảo lãnh là một hợp đồng
giữa Ngân hàng và Bên thụ hưởng. Hợp đồng này độc lập trong mối quan hệ với hợp
đồng cơ sở và là đặc điểm quan trọng trong bảo lãnh ngân hàng.
Bảo lãnh là cam kết mang tính chất bảo lãnh gián tiếp:
Ngân hàng bảo lãnh không phải ngay lập tức dùng vốn của mình để thực hiện
nghĩa vụ, mà bên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ chính là Bên được bảo lãnh. Chỉ khi
KH không thực hiện nghĩa vụ thì Ngân hàng bảo lãnh mới phải thực hiện thay.
_______________________________________________

SVTH: Nguyễn Phú Đông Hải – K43A TCNH

5


Khóa luận tốt nghiệp

Cam kết bảo lãnh ngân hàng phải được lập bằng văn bản:
Văn bản bảo lãnh có thể là hợp đồng bảo lãnh, thư, điện, Telex hoặc ký hậu trên
các giấy tờ có giá như hối phiếu, lệnh phiếu, giấy nhận nợ (trong trường hợp giấy tờ có
giá quy định phải có sự bảo lãnh của ngân hàng); nội dung văn bản bảo lãnh phải thể hiện
được sự cam kết của NH đối với Bên thụ hưởng bảo lãnh.
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức tài trợ thông qua uy tín:


bảo lãnh được coi là một hoạt động ngoại bảng. Tuy nhiên, trong trường hợp Bên được
bảo lãnh vi phạm hợp đồng, NH buộc phải sử dụng nguồn vốn của mình để thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh đối với Bên thụ hưởng bảo lãnh. Nếu Bên được bảo lãnh chưa hoàn trả

ại

ngay cho NH, NH sẽ cấp một khoản tín dụng bắt buộc cho Bên được bảo lãnh. Khi đó,

Đ

nghiệp vụ bảo lãnh sẽ tác động đến bảng cân đối tài sản của NH, ảnh hưởng đến khả năng
thanh khoản và các chỉ tiêu tài chính của NH. Bởi vậy, tuy là một hoạt động ngoại bảng,
bảo lãnh vẫn phải được giám sát và quản lý một cách chặt chẽ như các hình thức cấp tín
dụng khác.
1.2.2. Chức năng của bảo lãnh ngân hàng
Chức năng bảo đảm:
Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh NH. Chức năng này được thể hiện
trước hết ở việc bảo đảm sự công bằng về nghĩa vụ và quyền lợi của Bên được bảo lãnh
_______________________________________________

SVTH: Nguyễn Phú Đông Hải – K43A TCNH

6


Khóa luận tốt nghiệp

và Bên thụ hưởng bảo lãnh trong việc thực hiện các cam kết. Đây cũng chính là mục đích
ra đời của bảo lãnh NH. Ngoài ra, bảo lãnh NH còn là công cụ bù đắp cho Bên thụ hưởng
bảo lãnh những tổn thất gây ra do phía đối tác không thực hiện các nghĩa vụ.

cam kết, mà còn phải chịu nghĩa vụ tài chính phát sinh (lãi suất áp dụng đối với khoản

họ
c

nhận nợ bảo lãnh luôn cao hơn lãi suất cho vay thông thường). Như vậy, bảo lãnh NH ý
nghĩa đốc thúc Bên được bảo lãnh thực hiện các cam kết họ đã đưa ra hơn là bồi hoàn.
Chức năng hạn chế rủi ro do thông tin không cân xứng:

ại

Trong kinh doanh, việc tìm hiểu thông tin về đối tác là rất quan trọng. Tuy nhiên,

Đ

vì nhiều lý do khác nhau như: khoảng cách địa lý, sự khác biệt về tập quán kinh doanh,
khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin, chi phí về thông tin lớn, nên luôn tồn tại rủi ro do
thông tin không cân xứng. Do đó, bảo lãnh NH là công cụ hiệu quả góp phần khắc phục
nhược điểm này.
Chức năng đánh giá:
Bất kỳ một NH nào trước khi phát hành thư bảo lãnh đều cần phải kiểm tra một
cách toàn diện về Bên được bảo lãnh như: khả năng tài chính, uy tín, khả năng thực hiện
hợp đồng. Mà đây là một vấn đề mà Bên thụ hưởng bảo lãnh không có khả năng thực
_______________________________________________

SVTH: Nguyễn Phú Đông Hải – K43A TCNH

7



Đối với Ngân hàng:

K

lọc được các đối tác trên thương trường để tìm được những bạn hàng đáng tin cậy nhất.

họ
c

Trước hết, bảo lãnh là một hình thức dịch vụ mà NH cung ứng cho nền kinh tế và
lợi ích trực tiếp của bảo lãnh đó là sự đóng góp của phí bảo lãnh vào doanh thu của NH.
Phí bảo lãnh chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng phí dịch vụ các ngân hàng hiện đại. Ngoài ra,

ại

NH không cần phải xuất tiền ra ngay tại thời điểm cung cấp dịch vụ cho KH. Do vậy

Đ

Ngân hàng chưa phải sử dụng vốn của mình nên sẽ không đánh mất chi phí cơ hội cho
cho các mục đích kinh doanh khác. Hơn nữa, không những đóng góp vào doanh thu, bảo
lãnh còn làm đa dạng hoá các loại hình dịch vụ nói riêng và hoạt động NH nói chung, làm
giảm sự phụ thuộc của NH vào các hoạt động tín dụng truyền thống.
Mặt khác, sự hỗ trợ của bảo lãnh đối các hoạt động khác của NH thể hiện ở chỗ
chúng tác động lẫn nhau trong việc cung cấp thông tin về KH, thực hiện chính sách KH
và cùng làm tăng uy tín NH. Hơn nữa việc thu hút thêm KH sử dụng dịch vụ bảo lãnh
_______________________________________________

SVTH: Nguyễn Phú Đông Hải – K43A TCNH


h

nhanh chu kỳ sản xuất kinh doanh như bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu...
Bảo lãnh NH đã tạo ra nhiều điều kiện cho phép các quốc gia có thể thu hút vốn từ

K

bên ngoài, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển, giúp các nước này có điều kiện
ứng dụng công nghệ tiên tiến, tăng năng suất lao động. Mặt khác, sự phát triển của bảo

họ
c

lãnh NH còn giúp nền kinh tế quốc gia hội nhập với nền kinh tế thế giới, quốc tế hoá các
hoạt động kinh doanh, mở rộng và nâng cao vị thế nền kinh tế trên trường quốc tế.
Bảo lãnh NH thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn và các khu vực kinh tế trọng

ại

điểm qua các chính sách ưu đãi bảo lãnh cho một số ngành ưu đãi phát triển của NH. Bên

Đ

cạnh đó, bảo lãnh NH còn là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển bằng
những ưu đãi về tỷ lệ phí bảo lãnh, bảo đảm cho họ có thể vay được nguồn vốn với lãi
suất thấp. Từ đó bảo đảm cho các DN trong ngành có khả năng tồn tại và đứng vững trên
thị trường.
Cuối cùng, bảo lãnh NH giúp đảm bảo sự lành mạnh trong kinh doanh. Nhờ bảo
lãnh ngân hàng, các DN yên tâm hơn khi thực hiện hợp đồng ,qua đó giảm các rủi ro với
DN nói riêng và nền kinh tế nói chung. Bởi vậy, với bảo lãnh NH, nền kinh tế có điều


4. Yêu cầu bên được bảo lãnh có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ

in

h

chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài bảo lãnh (nếu cần).

phạt theo thỏa thuận.

K

5. Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi suất

6. Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi cam kết bảo lãnh hết hiệu lực hoặc hồ

họ
c

sơ yêu cầu thanh toán bảo lãnh không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trong cam kết
bảo lãnh, hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ xuất trình là giả mạo.
7. Hạch toán ghi nợ cho bên được bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng ngay khi

ại

thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, yêu cầu bên được bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn

Đ


H

2. Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành các cam kết bảo lãnh của bên
được bảo lãnh trong thời hạn hiệu lực của khoản bảo lãnh.

tế

3. Thực hiện đầy đủ, đúng nghĩa vụ bảo lãnh ngay khi bên nhận bảo lãnh xuất trình
đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tại cam kết bảo lãnh và

xác nhận bảo lãnh.

in

h

cam kết xác nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh và bên

K

4. Bên bảo lãnh đối ứng trong bảo lãnh đối ứng hoặc bên bảo lãnh trong xác nhận
bảo lãnh có nghĩa vụ hoàn trả ngay trong ngày số tiền mà bên bảo lãnh trong bảo lãnh đối

họ
c

ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ trả thay cho bên được bảo lãnh.
5. Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho bên
được bảo lãnh khi thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh.



uế

bảo lãnh.
2. Bên được bảo lãnh có các nghĩa vụ sau đây:

H

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến
khoản bảo lãnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ

tế

của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;

b) Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết và các thỏa

in

h

thuận quy định tại hợp đồng cấp bảo lãnh;

c) Hoàn trả ngay trong ngày bên bảo lãnh trả thay cho bên bảo lãnh, bên xác nhận

K

và bên bảo lãnh đối ứng số tiền bên bảo lãnh, bên xác nhận và bên bảo lãnh đối ứng đã
thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cấp bảo lãnh hoặc cam kết giữa các bên và các chi phí



a) Yêu cầu bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách
nhiệm theo cam kết bảo lãnh;
b) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh
vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
c) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của cam kết bảo lãnh.
2. Nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh

lãnh, đảm bảo phù hợp với nội dung cam kết bảo lãnh;

uế

a) Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ trong các hợp đồng liên quan đến nghĩa vụ bảo

H

b) Thông báo kịp thời cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên

tế

quan dấu hiệu vi phạm, hành vi vi phạm của bên được bảo lãnh.

in

1.4.1. Theo mục đích bảo lãnh

h

1.4. Phân loại bảo lãnh ngân hàng


SVTH: Nguyễn Phú Đông Hải – K43A TCNH

13


Khóa luận tốt nghiệp

lượng sản phẩm phải bồi thường cho chủ thầu mà nhà thầu không bồi thường hoặc bồi
thường không đủ thì ngân hàng bảo lãnh phải chịu trách nhiệm trả thay cho nhà thầu.
- Bảo lãnh hoàn thanh toán (Repayment Guarantee): Bảo lãnh hoàn trả vốn vay của
ngân hàng là cam kết của NH sẽ trả thay nợ vay (Gốc và lãi) nếu bên đi vay không trả đủ
hoặc đúng hạn nợ vay.
- Bảo lãnh thuế quan (Custom Guarantee): mục đích là để đảm bảo cho người có

uế

trách nhiệm nộp thuế trước những đòi hỏi của cơ quan thuế quan do chưa được thực hiện
nghĩa vụ thuế của mình (như nhập hàng tạm thời để tham gia hội chợ, nhập máy móc

H

công cụ để lắp ráp công trình xây dựng…). Giá trị bảo lãnh do cơ quan thuế quan ấn định
trong từng trong từng trường hợp cụ thể. Thời hạn bảo lãnh cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ

tế

nộp thuế.

- Bảo lãnh tiền ứng trước (Advanced Payment Guarantee): là cam kết NH về việc


để có thể bù đắp những thiệt hại phát sinh, thường cho tới khi chủ hàng có hàng mới.
- Bảo lãnh sai sót trong chứng từ nhờ thu: theo đề nghị của nhà xuất khẩu, NH cam
kết với người nhập khẩu bù đắp những thiệt hại phát sinh trong phương thức thanh toán
_______________________________________________

SVTH: Nguyễn Phú Đông Hải – K43A TCNH

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status