ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
́H
U
Ế
----- -----
H
TÊ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
IN
GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ODA ĐẦU TƯ
K
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Đ
A
̣I H
H
giúp đỡ tận tình để em hoàn thành tốt khóa luận này.
IN
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Quảng Bình, các Anh, Chị tại phòng Kinh tế đối ngoại đã hướng
K
dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị.
̣C
Do còn nhiều hạn chế về hiểu biết, trình độ lí luận cũng như thời gian nghiên cứu
O
nên khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến
̣I H
đóng góp của các Thầy, Cô giáo để khoá luận có thể hoàn thiện hơn.
Đ
A
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 2
TÊ
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 2
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................... 3
H
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN VỐN ODA ĐẦU
IN
TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ .................................. 3
K
1.1. Giới thiệu chung về ODA........................................................................................ 3
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................................... 3
̣C
1.1.2. Khái niệm ............................................................................................................. 4
O
1.1.3. Đặc điểm............................................................................................................... 6
̣I H
1.6. Kinh nghiệm thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ tầng giao
thông đường bộ trên thế giới ........................................................................................ 27
Ế
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ODA CHO PHÁTHẠ
U
TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH QUẢNG BÌNH TỪ
́H
NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2013....................................................................................... 29
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh ......................................................... 29
TÊ
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 29
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................... 33
H
2.2. Thực trạng hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Quảng Bình................................... 35
IN
2.3. Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA của tỉnh............................................ 37
K
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
2.5.5. Nguồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo địa phương.......54
2.5.6. Nguồn vốn đối ứng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ................... 55
2.5.7. Đánh giá chung về thu hút ngồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ tầng giao thông
đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ....................................................................... 57
CHƯƠNG III:MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ODA ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG BÌNH................................................................................................. 67
Ế
3.1. Mục tiêu phát triển của ngành Giao thông giai đoạn 2015 - 2020 ........................ 67
U
3.2. Các hạng mục ưu tiên sử dụng vốn ODA thời gian tới ......................................... 69
́H
3.3. Giải pháp thu hút nguồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình........................................................................................ 69
TÊ
3.3.7. Kiện toàn bộ máy chính quyền các cấp, các ngành, đẩy mạnh tiến trình cải cách
hành chính, cải thiện môi trường đầu tư....................................................................... 74
3.3.8. Phối hợp chặt chẽ giữa Trung ương và các Bộ, ngành có dự án ........................ 75
3.3.9. Thực hiện tốt công tác đấu thầu, tạo sân chơi bình đẳng đối với mọi thành phần
kinh tế ........................................................................................................................... 76
3.3.10. Quyết tâm chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí .......................................... 76
3.3.11. Trang bị hệ thống công nghệ thông tin, tạo kết nối với các nhà tài trợ và các
Bộ, ngành Trung ương trong việc tìm nguồn ODA cho tỉnh ....................................... 77
3.3.12. Cải tiến cơ chế và thủ tục giải ngân các dự án ................................................. 77
3.3.13. Huy động, phân bổ kịp thời vốn đối ứng.......................................................... 78
SVTH: Thái Anh Tuấn
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
3.3.14. Triển khai “Quỹ Bảo trì đường bộ”.................................................................. 79
3.3.15. Xóa đói, giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn............ 79
3.3.16. Đảm bảo sự tham gia của cộng đồng và người hưởng lợi................................ 79
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................. 81
1. Kết luận..................................................................................................................... 81
2. Kiến nghị .................................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 85
Đ
A
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Hỗ trợ phát triển chính thức
UBND
Uỷ ban nhân dân
VĐT
Vốn đầu tư
OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
DAC
Uỷ ban hỗ trợ phát triển
IMF
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
WB
Ngân hàng Thế giới
ADB
Cộng hoà Liên bang
PAM
Chương trình Lương thực Thế giới
IFAD
Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế
̣C
O
Tổ chức Nông lương Thế giới
̣I H
FAO
K
PAM
Quỹ Dân số Liên hợp Quốc
JICA
Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tình hình cam kết, ký kết và giải ngân nguồn vốn ODA giai đoạn 2004 - 2013.......41
Biểu đồ 2: Nguồn vốn ODA phân theo lĩnh vực giai đoạn 2004 - 2013......................44
Biểu đồ 3: Nguồn vốn ODA phân theo hạng mục giao thông đường bộ giai đoạn
Ế
2004 - 2013 ...................................................................................................................49
U
Biểu đồ 4: Nguồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo nhà tài
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
TÊ
Bảng 6: Nguồn vốn ODA trong lĩnh vực giao thông giai đoạn 2004 - 2013 ...............48
Bảng 7: Nguồn vốn ODA theo hạng mục giao thông đường bộ giai đoạn 2004 -2013 .......49
H
Bảng 8: Nguồn vốn ODA phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo nhà tài trợ giai
IN
đoạn 2004 - 2013 ..........................................................................................................51
K
Bảng 9: Nguồn vốn ODA phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo địa phương giai
đoạn 2004 - 2013 ..........................................................................................................54
̣C
Bảng 10: Nguồn vốn đối ứng cho phát triển hạ tầng giao thông đường bộ giai đoạn
Đ
A
̣I H
O
2004 - 2013 ...................................................................................................................56
thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
TÊ
Phân tích thực trạng thu hút nguồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ tầng giao
IN
H
Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ tầng
Đối tượng nghiên cứu
K
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
̣C
Đề tài tập trung nghiên cứu việc thu hút nguồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ tầng
O
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
̣I H
Phương pháp nghiên cứu
Đặc biệt, ODA trong lĩnh vực Giao thông vận tải mà cụ thể là ODA trong giao
́H
thông đường bộ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thành công các mục tiêu
TÊ
kinh tế - xã hội của tỉnh. Do đó, đầu tư vào giao thông là việc làm cần thiết. Hiệu quả
mang lại từ việc đầu tư vào lĩnh vực này không chỉ tác động trực tiếp đến ngành Giao
H
thông vận tải mà còn tác động tích cực đến tất cả các ngành khác vì từ xưa đến nay,
IN
giao thông vẫn được xem là huyết mạch của mọi nền kinh tế. ODA trong lĩnh vực giao
thông đường bộ đã góp phần hỗ trợ việc khôi phục và xây dựng nhiều công trình cơ sở
K
hạ tầng, thúc đẩy vận tải, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời
̣C
sống cho người dân. Đưa ngành Giao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ
̣I H
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng thu hút nguồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ
tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Từ đó, đề xuất một số giải
pháp nhằm thu hút nguồn vốn này trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về nguồn vốn ODA;
Phân tích thực trạng thu hút nguồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ tầng giao
Ế
thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
́H
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
U
Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ tầng
3. Đối tượng nghiên cứu
TÊ
Đề tài tập trung nghiên cứu việc thu hút nguồn vốn ODA đầu tư phát triển hạ tầng
4. Phương pháp nghiên cứu
H
excel 2007. Tiếp đó, sử dụng phương pháp phân tích và so sánh để đưa ra các nhận xét
về thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp liên quan.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Từ năm 2004 đến hết năm 2013.
- Về không gian: Tỉnh Quảng Bình.
- Nội dung:
+ Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA, đi sâu nghiên cứu nguồn vốn này cho đầu
tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn này trong giai đoạn
2015 - 2020.
SVTH: Thái Anh Tuấn
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN VỐN ODA
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.1. Giới thiệu chung về ODA
Ế
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
U
O
Phát triển Quốc tế (IBRD) để viện trợ cho các nước Tây Âu. Về phía mình, Liên Xô
̣I H
cũng sử dụng biện pháp trợ giúp kinh tế để củng cố và gia tăng số lượng các nước gia
Đ
A
nhập phe Xã hội chủ nghĩa. Với tinh thần Quốc tế vô sản, Liên Xô đã tài trợ cho nhiều
Quốc gia trên thế giới, từ các nước ở châu Âu, châu Á, đến các nước châu Phi và châu
Mỹ La-tinh. Năm 1991, khi Liên Xô tan rã, tổng số tiền các nước thuộc phe Xã hội
chủ nghĩa còn nợ Liên Xô lên đến con số khổng lồ, quy đổi thành khoảng 120 tỷ USD.
Viện trợ của Hoa Kỳ cho các nước Tây Âu và của Liên Xô cho các nước xã hội
chủ nghĩa được xem như là các khoản ODA đầu tiên. Mặc dù, mục tiêu chính của các
khoản viện trợ này là chính trị nhưng chúng cũng đã có tác dụng quan trọng giúp các
nước tiếp nhận phát triển kinh tế - xã hội. Trong những năm 1960, trước sự đấu tranh
mạnh mẽ của các nước đang phát triển, cộng với nhận thức thay đổi của các nước giàu
đối với sự phát triển của các nước đang phát triển, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh
SVTH: Thái Anh Tuấn
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
IN
Nam khơi thông lại nguồn vốn huy động từ bên ngoài thông qua hình thức ODA với
K
cộng đồng các nhà tài trợ đa phương và song phương nhằm phục vụ đắc lực cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, tăng cường năng lực thể chế…
O
̣C
của đất nước. Đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ với hơn 50 nhà tài trợ song
̣I H
phương và đa phương cùng khoảng 600 tổ chức phi Chính phủ (NGOs) với hơn 1500
chương trình dự án. Hiện nay, Ngân hàng Thế giới là tổ chức viện trợ đa phương lớn
Đ
A
nhất, Nhật Bản là Quốc gia viện trợ song phương lớn nhất cho Việt Nam. Xét về viện
trợ không hoàn lại thì Pháp là lớn nhất và Đan Mạch là thứ nhì.
1.1.2. Khái niệm
Hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức được gọi tắt là
ODA (Official Development Assistance).
Theo Ngân hàng Thế giới thì “Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một bộ phận
của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ít nhất 25% yếu tố
kém phát triển. Nước nhận tài trợ phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ trong tương lai.
Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một Quốc gia, được tổ chức Quốc tế
TÊ
hay nước bạn xem xét và cam kết tài trợ thông qua một hiệp định Quốc tế được đại
được chi phối bởi công ước Quốc tế.
H
diện có thẩm quyền hai bên nhận và hỗ trợ vốn ký kết. Hiệp định ký kết hỗ trợ này
IN
Như vậy, ODA (hay Hỗ trợ phát triển chính thức hoặc Viện trợ phát triển chính
K
thức, viết tắt của cụm từ Official Development Assistance), là một hình thức đầu tư nước
ngoài. Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi
̣C
suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là Phát
̣I H
O
nguồn vốn ưu tiên trong công tác thu hút và sử dụng vốn của những nước vẫn còn
nhiều khó khăn trong việc đưa đất nước tiến tới công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hướng
tới những mục tiêu lớn hơn trong tương lai.
1.1.3. Đặc điểm
U
Ế
ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển
́H
ODA là hình thức hợp tác phát triển của Chính phủ các nước phát triển, các tổ
chức Quốc tế với các nước đang hoặc kém phát triển thông qua các khoản viện trợ
TÊ
không hoàn lại hoặc các khoản cho vay với điều kiện ưu đãi.
Bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đãi hay các khoản viện trợ không
H
hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyển giao khoa học - kỹ thuật,
IN
cung cấp dịch vụ…
Thế giới là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm; mức lãi suất của Ngân
hàng Phát triển châu Á thường từ 1 - 1,5%/năm.
SVTH: Thái Anh Tuấn
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
- Thời gian ân hạn dài: Là khoảng thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốn gốc
đầu tiên tương đối dài (thường 8 - 10 năm). Ví dụ: 10 năm đối với các khoản vay từ
Nhật Bản và Ngân hàng Thế giới; 8 năm đối với Ngân hàng Phát triển châu Á.
Nguồn vốn ODA thường đi kèm theo các điều kiện ràng buộc
Các nước viện trợ ODA đều có chính sách và những quy định ràng buộc khác
nhau đối với các nước tiếp nhận. Thông qua ODA nước viện trợ có thể đạt được ảnh
hưởng về chính trị hoặc có được lợi nhuận thông qua bán hàng hóa và dịch vụ của
Ế
nước họ cho nước nhận viện trợ.
U
ODA luôn chứa đựng cả tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và lợi ích của nước viện
́H
trợ. Vốn ODA mang yếu tố chính trị. Viện trợ của các nước phát triển không đơn
- ODA song phương: Là các khoản hỗ trợ phát triển chính thức từ nước này cho
Đ
A
nước kia (nước phát triển cho nước đang hoặc kém phát triển) thông qua hiệp định
được ký kết giữa hai Chính phủ. Ví dụ: Anh, Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Đức…Song các
nước cung cấp lại yêu cầu nội dung của các khoản viện trợ phải rất chi tiết và cụ thể.
- ODA đa phương: Là các khoản hỗ trợ phát triển chính thức của một số tổ chức
tài chính Quốc tế và khu vực như: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển
châu Á (ADB)... hoặc các tổ chức phát triển của Liên hợp Quốc như: Chương trình
phát triển của Liên hợp Quốc (UNDP), Quỹ nhi đồng Liên hợp Quốc (UNICEF), Tổ
chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp Quốc (FAO)...
Ngoài ra còn có các tổ chức phi Chính phủ (NGOs) hoạt động tự nguyện, phi lợi
nhuận, song song và bổ trợ cho các chương trình kinh tế - xã hội của Nhà nước cam
SVTH: Thái Anh Tuấn
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
kết viện trợ cho các nước đang hoặc kém phát triển. Ví dụ: World Vision (Tổ chức
Tầm nhìn Thế giới), CARE (Cooperative for American Remittances to Europe - Hợp
tác xã cho việc gửi hàng của Mỹ sang châu Âu)…
Theo mục đích sử dụng
- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Là hỗ trợ ngân sách của Chính phủ, thông qua:
thuật dành chủ yếu cho thuê tư vấn nước ngoài, tư vấn trong nước, tổ chức đào tạo,
nghiên cứu khảo sát và mua sắm thiết bị văn phòng. Nguồn ODA cho mục đích này
̣C
thường là viện trợ không hoàn lại.
̣I H
O
Theo điều kiện để nhận ODA
- ODA không ràng buộc: Là khoản ODA viện trợ bằng vốn vay hoặc viện trợ
Đ
A
không hoàn lại không kèm theo những điều khoản ràng buộc liên quan đến cung cấp
và mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
- ODA có ràng buộc: Là khoản ODA viện trợ bằng vốn vay hoặc viện trợ không
hoàn lại có kèm theo các điều kiện liên quan đến cung cấp và mua sắm hàng hóa, dịch
vụ từ một số nhà cung cấp hoặc Quốc gia nhất định do nhà tài trợ quyết định.
Theo phương thức hoàn trả
- Viện trợ không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ
không phải hoàn trả cho bên tài trợ. Có thể coi viện trợ không hoàn lại như một nguồn
thu của ngân sách Nhà nước, thường được thực hiện dưới dạng:
+ Hỗ trợ kỹ thuật
SVTH: Thái Anh Tuấn
TÊ
chế tài chính Quốc tế như: WB, IMF tiến hành.
- Các nhà tài trợ song phương
H
Hiện nay, có 22 Quốc gia thuộc tổ chức OECD cam kết thường xuyên cung cấp
IN
ODA (còn được gọi là các nước OECD/DAC), bao gồm: Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Anh,
K
CHLB Đức, Hà Lan, Thuỵ Điển, Thuỵ Sĩ, Đan Mạch, Phần Lan, Áo, Úc, Bỉ, Canada,
Ai-len, Italia, Lúc-xăm-bua, Niu-di-lân, Na Uy, Nga, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha.
̣I H
ODA của thế giới.
O
̣C
Vốn ODA do các Quốc gia này cung cấp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng vốn
Bên cạnh các nước OECD/DAC là nhà tài trợ song phương chính, các Quốc gia
Ế
thuận lợi hơn tại các nước nhận viện trợ một cách gián tiếp. Cùng với sự gia tăng của
U
vốn ODA, các dự án đầu tư của những nước viện trợ cũng tăng theo với những điều
́H
kiện thuận lợi, đồng thời kéo theo sự gia tăng về buôn bán giữa hai Quốc gia. Ngoài ra,
nước viện trợ còn đạt được những mục đích về chính trị, ảnh hưởng của họ về mặt
TÊ
kinh tế - văn hóa đối với nước nhận cũng sẽ tăng lên.
Có thể nói, vai trò của ODA đối với các nước, tổ chức tài trợ vốn cũng được thể
H
hiện thông qua mục tiêu tài trợ của các nước, tổ chức này.
IN
Mục tiêu cung cấp ODA của các nhà tài trợ:
K
Mục tiêu kinh tế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
ích, nghĩa vụ của các nhà đầu tư trong và ngoài nước từng bước được hình thành, trong
đó chú ý tới việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tư của các nước cung cấp ODA tham
gia vào những lĩnh vực đầu tư có khả năng sinh lời cao.
Ngoài ra, vốn ODA còn là phương tiện để giúp các nước cung cấp viện trợ thâm
nhập thị trường các nước đang hoặc kém phát triển một cách dễ dàng hơn và hàng hóa
của nước ngoài có thể vào thị trường trong nước thông qua việc nước tiếp nhận ODA
có những thay đổi trong chính sách nhập khẩu. Mặt khác, ODA được cung cấp không
Ế
hoàn toàn bằng tiền mà bao gồm cả hàng hóa, thiết bị, máy móc do nước cung cấp sản
U
xuất ra được quy đổi thành tiền. Nghĩa là, ODA bao hàm cả việc tạo ra môi trường cho
́H
các thị trường xuất khẩu.
ODA còn tạo ra sự ổn định về nguồn cung cấp nguyên, nhiên vật liệu cho các
TÊ
ODA góp phần củng cố mối quan hệ ngoại giao giữa các Quốc gia và tăng cường
lợi ích kinh tế - chính trị giữa nước tiếp nhận và nước viện trợ. Nhưng ODA không
phải chỉ là sự giúp đỡ “hào hiệp, vô tư”, giúp xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường,
cải thiện hạ tầng và đáp ứng các yêu cầu cơ bản nhất của con người ở các nước nhận
viện trợ mà ODA còn được sử dụng như là công cụ chính trị của các nước phát triển
đối với các nước đang hoặc kém phát triển.
Như vậy, ngoài tính chất giúp đỡ thì những toan tính chính trị cũng là tiêu chí
cung cấp ODA của các nhà tài trợ. Bởi vậy, việc tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả
ODA là cả một vấn đề phức tạp, đã và đang làm đau đầu các nhà lãnh đạo của các
nước tiếp nhận ODA, trong đó có Việt Nam.
SVTH: Thái Anh Tuấn
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
b. Đối với nước nhận hỗ trợ
Nguồn vốn ODA được đánh giá là nguồn lực quan trọng giúp các nước đang
hoặc kém phát triển thực hiện các chiến lược kinh tế - xã hội của mình. Vai trò của
ODA đối với các nước nhận viện trợ được thể hiện trên các giác độ cơ bản như:
- ODA là nguồn bổ sung giúp cho các nước đang hoặc kém phát triển đảm bảo
chi đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.
- ODA giúp các nước tiếp nhận phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường,
Ế
O
̣C
của các nước tiếp nhận. Đa phần các nước đang hoặc kém phát triển rơi vào tình trạng
̣I H
thâm hụt cán cân vãng lai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán Quốc tế của các Quốc
gia này. ODA, đặc biệt là khoản trợ giúp của IMF có chức năng làm lành mạnh hóa
Đ
A
cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồng nội tệ.
- ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư tư
nhân. Ở những Quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò như “nam
châm” hút đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỷ 2USD trên 1USD viện trợ. Đối với những
nước đang trong tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cố niềm tin của
khu vực tư nhân vào công cuộc đầu tư đổi mới của Chính phủ. Tuy nhiên, không phải
lúc nào ODA cũng phát huy tác dụng đối với đầu tư tư nhân. Ở những nước có môi
trường bị bóp méo nghiêm trọng thì viện trợ không những không bổ sung mà còn loại
trừ đầu tư tư nhân. Điều này giải thích tại sao các nước đang hoặc kém phát triển mắc
SVTH: Thái Anh Tuấn
12
H
1.1.7. Tính hai mặt của vốn ODA với các nước nhận viện trợ
IN
Ưu điểm
K
- ODA là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển. Các khoản vay ODA có thời
gian trả nợ rất dài và có mức lãi suất ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi đối với các dự án
O
̣C
hạ tầng kinh tế - xã hội lớn như: Xây dựng đường xá, điện, nước, thuỷ lợi, cảng, và các
̣I H
dự án hạ tầng xã hội như: Giáo dục và y tế thường có thời gian hoàn vốn lâu và tỷ lệ
hoàn vốn thấp.
Đ
A
- Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện vay ưu đãi như vậy Chính phủ nước nhận
viện trợ mới có thể tập trung đầu tư cho phát triển hạ tầng vật chất.
U
dùng tiền của mình để trả nợ. Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA do tính chất ưu đãi
́H
nên gánh nặng nợ nần thường chưa xuất hiện. Một số nước do sử dụng không hiệu quả
nên có thể tạo ra sự tăng trưởng nhất thời, nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng
TÊ
nợ nần do không có khả năng trả nợ. Sự phức tạp chính là ở chỗ vốn ODA không có
khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa
H
vào xuất khẩu thu ngoại tệ. Do đó, trong việc hoạch định các chính sách sử dụng ODA
IN
phải phối hợp với các nguồn vốn khác để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng
K
xuất khẩu.
- Vốn ODA trong một số trường hợp đi liền với yếu tố chính trị, hơn là các yếu tố
O
- Thủ tục để sử dụng được vốn vay ODA thường là phức tạp và mất nhiều thời
gian để dự án được chấp thuận.
- Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn
lại tăng lên.
1.1.8. Xu hướng
Hiện nay, với những biến đổi bất thường về kinh tế và chính trị trên thế giới. Đặc
biệt là đối với các nước phát triển thì xu hướng viện trợ và tiếp nhận ODA cũng có
Ế
nhiều thay đổi:
U
- Thứ nhất, tỷ trọng ODA song phương có xu thế tăng lên, ODA đa phương có xu
́H
thế giảm đi. Hoạt động của một số tổ chức đa phương tỏ ra kém hiệu quả làm cho một
số nhà tài trợ ngần ngại đóng góp cho các tổ chức này. Đó là nguyên nhân chính tạo
TÊ
nên sự chuyển dịch này.
- Thứ hai, sự cạnh tranh ngày càng tăng trong quá trình thu hút ODA. Trên thế
H
phát triển đang có những dấu hiệu đáng lo ngại trong nền kinh tế của mình như khủng
hoảng kinh tế hay hàng loạt các vấn đề xã hội trong nước, chịu sức ép của dư luận đòi
giảm viện trợ để tập trung giải quyết các vấn đề trong nước.
SVTH: Thái Anh Tuấn
15