- Trang 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH HỒ THỊ THUÝ PHƯNG
GIẢI PHÁP TẠO LẬP NGUỒN VỐN ĐỂ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỘI XE
VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH LIÊN TỈNH MAILINH EXPRESS
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH
GIAI ĐOẠN 2006-2010
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2006
MỤC LỤC
- Trang 2 -
Trang
c ch vit tt
ti trợ..................................................................................................... 20
ác phơng thức ti trợ thờng đợc các hãng vận tải sử dụng ............... 20
- Trang 3 -
1.2.2.1 Vay ngân hng v các tổ chức tín dụng .............................................. 20
1.2.2.2 Thuê mua ti chính ............................................................................. 21
1.2.2.3 Xe thơng quyền................................................................................. 21
CHNG 2:
PHN TCH V NH GI THC TRNG HUY NG VN
U T PHT TRIN I XE MAI LINH EXPRESS CA CễNG TY C
PHN MAI LINH.................................................................................................. 23
2.1 Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải Việt Nam.................................... 23
2.1.1 Tình hình về hệ thống giao thông vận tải Việt Nam ................................ 23
2.1.2 Tình hình về hệ thống đờng bộ của Việt Nam ....................................... 24
2.1.3 Vai trò của ngnh vận tải đờng bộ trong nền kinh tế quốc dân.............. 27
2.1.4 Tổng quan về dịch vụ vận tải hnh khách liên tỉnh.................................. 28
2.1.4.1 Bốn phơng thức vận chuyển............................................................... 28
2.1.4.2 Dịch vụ vận chuyển hnh khách liên tỉnh............................................ 29
2.2
2
h
2.
2.2.5
V
2
Linh Express của công ty cổ phần Mai Linh............................................ 52
Giới thiệu vi nét về công ty cổ phần Mai Linh ............................................ 31
2.2.1 Quá trình hình thnh v phát triển............................................................ 31
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty cổ phần Mai Linh ........... 34
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Mai Linh................. 35
3.4.1 Đối với nguồn vốn tự tích luỹ của công ty ............................................... 61
2 Vốn phát hnh cổ phiếu............................................................................ 62
3.4.3 Vốn phát hnh trái phiếu .......................................................................... 63
3.4.4 Vốn vay các ngân hng thơng mại v các tổ chức tín dụng trong nớc. 64
3.4.5 Thuê ti chính .......................................................................................... 65
3.4.6 Nhóm các giải pháp khác ......................................................................... 66
3.4.6.1 Hỗ trợ ti trợ của nh sản xuất............................................................. 66
3.4.6.2 Sử dụng xe chạy thơng quyền............................................................ 67
3.4.6.3 Chơng trình phát huy nội lực.......................................................... 67
Mt s kin ngh............................................................................................ 68
T LUN............................................................................................................ 71
Danh mục công trình của tác giả
Ti liệu tham khảo
Phụ lục
- Trang 5 -
PHN M U
1. Mục đích v ý nghĩa của đề ti
Chiến lợc phát triển k m thời kỳ 2001 2010 đã
ợc ứ IX của Đảng thông qua. Đến Đại hội X
diễn r
u:
xây d
ác cựu chiến binh. Hoạt động của công ty liên quan chặt chẽ với các
Phơng tiện trong kinh doanh dịch vụ vận tải đờng bộ l đội xe, năng lực
vận chuyển của côn
g ty chủ yếu dựa vo số lợng v chủng loại xe. Vận tải hnh
khách
n ton,
tiện lợ
ờng bộ trên cả nớc, công ty cổ phần Mai Linh trong
chiến
2.
ng ty cổ phần Mai Linh.
trung nghiên cứu các giải pháp tạo lập
nguồ h Mai Linh
Expr
3.
áp thống kê,
ân tích, đánh giá để đa ra các giải pháp phù
hợp.
4. Bố cục của luận văn
liên tỉnh Mai Linh Express l một dịch vụ mới của Mai Linh, hoạt động
còn non trẻ, số lợng xe cha nhiều. Do đó, để đáp ứng nhu cầu đi lại của khách
hng thì nhất thiết phải nâng cao đội xe về cả số lợng lẫn chất lợng.
Để đi về miền Tây nam của đất nớc chỉ có một con đờng độc đạo duy nhất
l đờng bộ, do đó việc cung cấp dịch vụ vận tải đờng bộ có chất lợng, a
i cho khách hng trên con đờng ny l hết sức cần thiết, đáp ứng nhu cầu đi
lại cho hầu hết dân c ở miền Tây khi muốn giao thơng với các vùng miền khác
của Tổ quốc v ngợc lại.
Nhận thức đợc tầm quan trọng trong việc nâng cao chất lợng phục vụ
khách hng đi lại bằng đ
lợc phát triển chung của cả công ty có thêm chiến lợc phát triển v đổi mới
đội xe vận chuyển hnh khách liên tỉnh theo tuyến cố định - Mai Linh Express. Do
- Trang 8 -
CHNG 1: C S Lí LUN V VN V PHNG THC TI TR
VN CHO DOANH NGHIP
.1. Lý luận chung về vốn sản xuất kinh doanh
.1.1. Khái niệm vốn
bằng tiền, đợc dùng tron rong hoạt động sinh lợi.
V ệ thống lý luận cũng nh hoạt
hữu hình v vô hình đợc sử dụng vo
mới.
Ti sản, hiện vật hữu hình nh nh xởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,
thnh phẩm hng tồn kho v những ti sản vô hình nh thơng hiệu, phát minh,
sáng chế, thông tin, tuy nhiên, không phải tất cả ti sản đều l vốn m chỉ có ti sản
hoạt động m
- Trang 9 -
định
át triển sau mỗi quá trình vận động để thực hiện việc
tái sả
ữu có ton quyền chi phối
v sử d
i thiểu ít nhất phải bằng vốn pháp định m nh nớc đã quy định cho
mỗi ng
tính toán tìm cách chọn nguồn
vốn hu nh doanh v nâng cao hiệu quả
kinh tế
oanh, vốn đợc chia ra thnh hai loại: vốn cố định v vốn
Vốn cố định:
rằng một trong những biện pháp huy động vốn cho phát triển sản xuất l khai
thác tiềm năng của những ti sản xã hội còn đang cất trữ cha đợc sử dụng để đầu
t vo sản xuất kinh doanh.
Vốn đợc sử dụng vo sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lời:
Vốn đợc biểu hiện bằng tiền nhng tiền khác với vốn. Tiền nếu dùng để mua
bán, trao đổi vật phẩm tiêu dùng không phải l vốn. Tiền chỉ trở thnh vốn khi nó
đợc sử dụng vo đầu t kinh doanh với mục đích sinh lời. Vốn phải không ngừng
đợc bảo ton, bổ sung v ph
n xuất giản đơn v mở rộng của doanh nghiệp.
Vốn bao giờ cũng gắn với chủ sở hữu nhất định:
vốn cố định của doanh nghiệp có sự khác nhau ở chỗ l:
lúc mới
êm giá trị do đầu t xây dựng
cơ bản đ
hẩm mới cho đến khi t liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định
mới hon thnh một lần luân chuyển (hoặc một vòng tuần hon).
V
nh, đây l nhữ
ức nhất định (theo quy định của Việt Nam l từ 5.000.000 đồng trở lên);
có thời gian sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên. Vốn cố định phản ánh bằng tiền
bộ phận t liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp, m t liệu lao động lại l cơ sở
vật chất của nền sản xuất xã hội. Vì vậy, vốn cố định có vai trò rất
sản xuất xã hội.
Trong nền kinh tế hng hoá, ti sản cố định của doanh nghiệp không chỉ
bao gồm ti sản có hình thái hiện vật m còn bao gồm cả ti sản không có hình thái
hiện vật nh: chi phí thnh lập doanh nghiệp, chi phí mua bằng phát minh, sáng
chế, Loại ti sản không có hình thái hiện vật chuyển dịch giá trị vo sản phẩm
mới cũng tơng tự nh ti sản có hình thái hiện vật.
Ti sản cố định v
hoạt động, doanh nghiệp có vốn cố định giá trị bằng giá trị nguyên thuỷ
của ti sản cố định. Về sau giá trị của vốn cố định thờng thấp hơn giá trị nguyên
thuỷ của ti sản cố định, do khoản khấu hao đã trích. Trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn cố định một mặt giảm dần do trích khấu
hao v thanh lý ti sản cố định, mặt khác lại tăng th
ã hon thnh. Trong quá trình luân chuyển, hình thái hiện vật của vốn cố
định vẫn giữ nguyên (đối với loại ti sản cố định hữu hình), nhng hình thái giá trị
của nó lại thông qua hình thức khấu hao chuyển dần giá trị thnh quỹ khấu hao.
Chính vì vậy, việc quản lý vốn cố định phải đảm bảo vừa sử dụng ton vẹn v có
hiệu quả cao nhất ti sản cố định, vừa tính toán chính xác số trích lập khấu hao, sử
dụng hiệu quả quỹ khấu hao để đền bù giá trị hao mòn, thực hiện tái sản xuất ti
ton quyền sử dụng chúng m không phải cam kết thanh toán. Tỷ trọng vốn chủ sở
hữu so với tổng nguồn vốn phản
h doanh. Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản sau đây:
Vốn điều lệ m chủ sở hữu góp vo
Theo quy định của
định cụ thể đối với từng ngnh nghề kinh doanh. Vốn điều lệ, do ngân
sách nh nớc cấp (đối với doanh nghiệp nh nớc), hoặc do các cổ đông đóng góp
(đối với công ty cổ phần), hoặc các đồng sở hữu góp vốn (đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn). Đây l nguồn vốn chiếm vị trí quan trọng n
xuất kinh doanh một cách bình thờng.
Các khoản chênh lệch do đánh giá lại ti sản, chênh lệch tỉ giá.
Các quỹ đợc hình thnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp (quỹ phát triển kinh doanh, quỹ dự phòng ti chính, quỹ khen thởng, phúc
lợi,) v lãi cha phân phối.
- Trang 12 -
L số vốn doanh nghiệp vay từ các tổ chức tín dụng, từ dân c, từ các tổ
chức kinh tế, xã hội dới hình thức vay nợ v ph
ải trả nợ gốc v lãi vay theo thoả
thuận. toán. Doanh
nghiệp
(vốn chiếm dụng):
ền thanh toán của doanh nghiệp cho các đối tợng trong v ngoi
doanh
n bổ sung
đối với các doanh nghiệp Nh
Nớc.
vốn sản xuất kinh doanh, không
Nớc cần phải xem
xét, c ớc tiên l các
n nh nớc cho phép.
- Trang 13 -
Cổ phiếu l chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận số vốn cổ phần của cổ
đông, xác nhận các quyền v lợi ích hợp pháp của cổ đông đối với công ty cổ phần.
Cổ phiếu bao gồm 2 loại: cổ phiếu thờng v cổ phiếu u đãi.
Cổ phiếu thờng: Đây l loại cổ phiếu thông dụng nhất. Cổ phiếu ny không
có kỳ hạn, tồn tại cùng với sự phát triển của công ty phát hnh ra nó, không có mức
lãi suất cố định, số lãi đợc chia vo cuối niên độ kế toán (cổ tức) ít hay nhiều phụ
thuộc vo kết quả hoạt độn
g của công ty. Ngời mua cổ phiếu thờng đợc gọi l
cổ đô
cũng hiếu thờng có
nhữn
ờng hợp công ty
bị ph
n. Để vay vốn trung di hạn trên thị trờng chứng khoán các doanh
nghiệp chủ yếu phát hnh các trái phiếu công ty. Trái phiếu l tên chung của các
ng. Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thờng l một trong những ngời chủ doanh
nghiệp nên l ngời trực tiếp thụ hởng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
nh chịu mọi rủi ro trong kinh doanh. Chính vì vậy, cổ p
g đặc điểm nổi bật: rủi ro nhiều (gắn liền với rủi ro trong kinh doanh của
doanh nghiệp); lợi nhuận cao (khi doanh nghiệp lm ăn phát đạt, cổ đông đợc
hởng lợi nhuận cao); giá cả biến động (giá cả cổ phiếu biến động rất nhanh nhạy,
về cơ bản phụ thuộc vo cổ tức v giá trị thị trờng của công ty).
Cổ phiếu u đãi: cổ phiếu u đãi l một loại chứng khoán lai tạp, có những
đặc điểm vừa giống cổ phiếu thờng, vừa giống trái phiếu. Đó l một giấy chứng
nhận cổ đông đợc u tiên so với cổ đông thờng về mặt ti chính nhng lại bị hạn
chế về quyền hạn đối với công ty góp vốn nh: ngời giữ cổ phiếu u đãi không
đợc tham gia bầu cử, ứng cử vo hội đồng quản trị, ban kiểm soát công ty, nhng
tơng đối có uy tín trên thị trờng, có tình hình ti chính lnh mạnh, triển vọng
phát triển tốt. Mặt khác để hấp dẫn đợc công chúng, doanh nghiệp phải quan tâm
đến một số yếu tố của trái phiếu một cách hợp lý. Đó l các yếu tố:
Trớc hết doanh nghiệp nên chọn phát hnh loại trái phiếu phù hợp vì việc lựa
chọn ny liên quan đến chi phí, rủi ro, khả năng lu hnh, sự hấp dẫn, sự thnh
công của trái phiếu. Doanh nghiệp có thể chọn phát hnh: trái phiếu có lãi suất cố
định, trái phiếu có lãi suất th
chuyển đổi, trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu không có bảo đảm, tuỳ từng
điều kiện cụ thể.
Lãi suất trái phiếu: về lý thuyết, trái phiếu có lãi suất cng cao cng hấp dẫn
nh đầu t. Mức lãi suất thờng phải đảm bảo mức trung bình trong
bảo cạnh tranh đợc với các hình thức đầu t khác v các trái phiếu cùng loại
khác, tơng xứng với rủi ro của trái phiếu.
Kỳ hạn của trái phiếu: kỳ hạn di thờng đi kèm với rủi ro lớn do đó lm
giảm sự hấp dẫn của trái phiếu, đòi hỏi những bù đắp xứng đáng về lãi suất.
Rủi ro của trái phiếu: rủi ro ny thờng liên quan đến uy tín, tình hình ti
chính v xu thế ph
đặc điểm của loại trái phiếu phát hnh nh lãi suất thả nổi hay cố định, có
đảm bảo hay không. Nói chung trái phiếu có rủi ro thấp thì hấp dẫn các nh đầu t
hơn v phải trả lãi suất thấp hơn.
Tại các nớc có thị trờng ti chính
có thể dùng cách phát hnh trái phiếu để ti trợ vốn cho các dự án phát triển
của hãng. Nguồn phát hnh trái phiếu trên thị trờng quốc tế giúp doanh ngh
uy động đợc nguồn vốn có quy mô lớn.
1.1.4.10 Vay từ thị trờng tín dụng
- Trang 15 -
Vay nợ l cách ti trợ có từ lâu đời cho các doanh nghiệp. Nguồn vốn vay nợ
l nguồn vốn quan trọng, giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới
trang thiết bị, bù đắp thiếu hụt t
đến một hay nhiều ti sản. Ngời cho thuê (chủ sở hữu ti sản) c
gời thuê (ngời sử dụng ti sản) độc quyền sử dụng trong một khoảng thời
gian nhất định, đổi lại ngời thuê phải trả một số tiền cho chủ ti sản tơng xứng
với quyền sử dụng. Nh vậy, trong quá trình thuê, ngời cho thuê l ngời sở hữu
ti sản còn ngời đi thuê l ngời sử dụng ti sản đó. Khi kết thúc hợp đồng, ngời
cho thuê thu hồi lại ti sản hoặc bán lại ti sản đó.
Hoạt động thuê ti sản
ể l:
- Trang 16 -
Bằng cách sử dụng hình thức huy động vốn ny, ngời thuê có thể gia tăng
năng lực sản xuất trong những điều kiện hạn chế về vốn đầu t, hiện đại hoá sản
xuất theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ mới.
Trong trờng hợp doanh nghiệp vì nhiều lý do không thoả mãn các yêu cầu
vay vốn của các tổ chức tín dụng, vẫn có thể nhận
đợc ti trợ qua hợp đồng thuê
ti sả
nghiệp phải có ti sản thế chấp, phải đáp ứng đợc các điều kiện khắt
khe n
có thể tự tìm kiếm, đm phán
nguồ
các dịch vụ hỗ trợ khác rất hữu ích cho ngời
thuê.
thuê vẫn cha đợc quyền sử dụng ti sản vo mục đích khác.
mất quyền chọn mua ny vì trong giá thuê
đã tín
ua đang ngy cng đợc sử dụng
rộng
n. Do ti sản vẫn thuộc sở hữu của ngời cho thuê, ngời cho thuê không đòi
hỏi doanh
(thờng l rất ngắn), do đó tổng số tiền ngời thuê phải trả
thờng nhỏ hơn giá trị
của t
hnh, bảo trì, bảo hiểm thuê ti sản, mọi rủi ro thiệt hại không phải ngời
thuê , quyền định đoạt ti sản thuộc ngời cho
thuê.
i sản. Trong giao dịch thuê khai thác, ngời cho thuê phải chịu ton bộ chi
phí vận
gây ra. Khi ký hợp đồng đáo hạn
Phơng thức thuê khai thác có thể đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ phơng thức thuê khai thác ti sản Hợp đồng thuê khai thác :
Tiền thuê phải trả của hợp đồng thuê khai thác thờng cao hơn trong hợp
đồng thuê ti chính, vì ngời thuê phải trả cho ngời cho thuê cả các chi phí khác
nh bảo trì, thay thế phụ tùng, sửa chữa, bảo hiểm rủi ro, Tuy nhiên, trong thực
tế, do ngời cho thuê chuyên môn hoá trong việc cho thuê nên tiết kiệm đợc chi
phí v giá cả cho thuê thờng vẫn có lợi hơn cho ngời thuê so với trờng hợp họ tự
cung ứng.
n hữu
ích của
có những đặc điểm chính ta cần quan tâm l
Thời hạn thuê khai thác thờng ngắn hơn nhiều so với ton bộ thời gia
ti sản, do đó ngời cho thuê thờng kỳ vọng vo việc tiếp tục cho thuê hay
bán lại ti sản đó để bù đắp chi phí ban đầu v thu đợc lợi nhuận. Bởi vậy, họ có
thể có những rng buộc ngời thuê trong việc vận hnh, sử dụng ti sản thuê.
- Trang 18 -
ặc nh cung cấp ti sản (đã đợc ngời đi thuê thơng lợng từ trớc), hoặc
ngời cho thuê cung cấp ti sản họ đang có cho ngời thuê. Một hợp đồng đợc coi
l hợp đồng thuê ti chính khi nó có các đặc điểm sau:
Thời hạn thuê thờng
Hiện giá thuần c
ểm ban đầu hợp đồng. Ngời thuê lựa chọn ti sản, nh sản xuất, phơng
thức bảo hnh, bảo dỡng, giao nhận, lắp đặt, giá cả v phơng thức thanh toán.
Chi phí bảo trì, vận hnh, bảo hiểm, thuế ti sản thờng do bên thuê chịu.
Khi hết thời hạn thuê căn bản, ngời thuê có quyền lựa chọn mua lại ti sản
với giá trị hợp lý hay giá tợng trng, tiếp tục thuê ti
bán ti sản cho ngời cho thuê theo thoả thuận trong hợp đồng.
Có thể mô tả giao dịch thuê ti chính theo sơ đồ: - Trang 19 -
Sơ đồ 2: Sơ đồ phơng thức thuê ti chính. Cụ thể tại Việt Nam, theo quy định của bộ ti chính, hợp đồng thuê ti sản
đợc coi l thuê ti chính khi nó thoả mãn ít nhất một trong bốn điều kiện sau:
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyển quyền
sở hữu ti sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên.
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua ti sản thuê
theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của ti sản ở thời điểm mua lại.
Thời hạn cho thuê một loại ti sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết
để khấu hao ti sản thuê.
ng suốt
thời gi
chi phí
trong kỳ với tốc độ nhanh hơn so với khấu hao ti sản nếu l ti sản mua). Mặt
Do đó, khi tiến hnh một giao dịch thuê ti chính doanh nghiệp cần cân nhắc đầy
đủ các mặt ny.
1.1.4.12 Hỗ trợ ti trợ của nh sản xuất
Do các đặc thù của mình, n
ấp phơng tiện vận tải để đợc các giao dịch ti trợ. Trớc hết, nh sản xuất
có thể l ngời đứng ra sắp xếp, tìm kiếm các ngân hng để thực hiện các thu xếp
ti chính trọn gói cho các hãng vận tải. Sau đó, đôi khi nh sản xuất còn phải thực
hiện hỗ trợ trực tiếp cho các hãng vận tải mua phơng tiện.
Trên thị trờng vận tải đờng bộ, sự hỗ trợ từ phía nh sản xuất thờng dới
một số dạng sau:
Nh sản x
đây l cách truyền thống nhất m các nh s
ng cho ngời mua nớc ngoi.
Nh sản xuất cung cấp bảo hiểm giá trị ti sản với phơng tiện vận tải m họ
cung cấp cho ngời mua.
Nh sản xuất cung cấp tín dụng trực tiếp cho ngời mua. Nh sản xuất đôi
khi có thể cung cấp các khoản tín dụng trực tiếp cho ngời
ng tiện vận tải của họ, tuy nhiên họ rất hạn chế sử dụng hình thức ny.
Nh sản xu
- Trang 21 -
kiểu n
bằng các hoạt động thuê mua thông qua các
chi nh
xuất.
1.3 Đ
trợ vốn
cho mộ
, trong đó phơng tiện quan trọng nhất l đội xe, với giá trị hng chục ngn đô
la trở l
năm tăng trởng, 2 năm dừng v 2 năm suy thoái. Hiện nay các thế hệ xe ôtô cũng
bị hao mòn vô hình nhanh hơn trớc với sự cải tiến nhanh chóng của các thế hệ xe
mới khiến cho giá trị xe ôtô trở nên khó dự đoán.
1.2.1.6 Các định chế ti chính trung gian có vai trò quan trọng trong
hoạt động ti trợ.
- Trang 22 -
Hiện nay, rất nhiều các hãng vận tải l của t nhân, công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn, nên các ngân hng, tổ chức tín dụng, các cô
ng ty ti
chính
phơng tiện kinh doanh, phát triển đội xe để nâng cao chất lợng v phơng tiện
phục
ề số lợng xe đầu t, phơng án
kinh
hng, các tổ chức tín dụng xin vay vốn.
n vay vốn thờng di từ 5 năm trở lên với các dự án có số
ít hơn.
hai bên sẽ xem xét v thoả thuận với nhau
để ký
n tải đờng bộ cũng có thể
trực t
,có vai trò quan trọng trong việc ti trợ cho các hãng vận tải để họ đổi mới
vụ khách hng.
1.2.2 Các phơng thức ti trợ thờng đợc các hãng vận tải sử dụng
1.2.2.1 Vay ngân hng v các tổ chức tín dụng
Các hãng vận tải đờng bộ lên các dự án v
doanh, thời gian thu hồi vốn, lãi dự tính,để lập hồ sơ chuyển cho các ngân
Các ngân hng, tổ chức tín dụng sẽ xem xét tính khả thi của dự án, khả năng
trả nợ của doanh nghiệp để đa ra mức cho vay hợp lý.
Tuy nhiên, đây cũng l một phơng thức ti trợ đòi hỏi các hãng vận tải
đờng bộ cần có các quy định chặt chẽ trong hợp đồ
lý, số tiền thuê, ti xế, cung cách phục vụ, các dịch vụ ,để tránh bị các nh
ti trợ lợi dụng hoặc vô tình lm giảm sút uy tín của công ty vì kinh doanh với chất
lợng không tốt.
- Trang 24 -
CH NG 2: PHN TCH V NH GI THC TRNG HUY NG
N U T PHT TRIN I XE MAI LINH EXPRESS CA
CễNG TY C PHN MAI LINH
2.1. Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải Việt Nam
iao thông vận tải l sự kết hợp hữu cơ của cơ sở hạ tầng, phơng tiện v tổ
hệ thống cảng tổng hợp quốc gia, các tuyến đờng thuỷ huyết mạch; Hệ thống giao
thông đô thị đã đợc cải thiện một bớc, giao thông nông thôn có sự phát triển vợt
bậc, lm thay đổi bộ mặt nông thôn.
iệu quả rõ rệt.
- Trang 25 -
Tuy nhiên, các dự án trong những năm vừa qua đều mới chỉ tập trung vo việc
khôi phục, nâng cấp l chính, còn ít công trình dự án xây dựng mới. Nhìn chung,
CSHT-GT cũng nh các dịch vụ vận tải vẫn còn trong trình trạng yếu kém. Hệ
thống CSHT-GT có quy mô nhỏ bé, hầu hết cha đạt cấp kỹ thuật, trang thiết bị v
công nghệ lạc hậu, năng lực hạn chế. Vận tải mới đáp ứng đợc cơ bản về mặt số
lợng, chi phí vận tải còn bất hợp lý; Cha có sự kết nối giữa các phơng thức vận
tải; Liên hợp vận tải v vận tải đa phơng thức cha phát triển. Hầu hết các cơ sở
công nghiệp đều có
quy mô nhỏ bé, trình độ công nghệ lạc hậu, trang thiết bị cha
đồng
Mạng lới đờng bộ hiện tại chủ yếu dựa trên hệ thống 15.000 km đờng
quốc lộ chiếm 6,8% ton hệ thống. Tỷ lệ quốc lộ đợc trải nhựa l chỉ tiêu thể hiện
chất lợng của mạng lới đờng bộ huyết mạnh. Tỷ lệ ny ở Việt Nam tăng từ 61%
năm 1997 đến hiện nay l trên 84%, ngang bằng với các nớc trong khu vực. Sự cải
ng hệ thống đờng mới hơn
l do
bộ, cha tạo đợc sự liên kết giữa các cơ sở để cùng tham gia vo việc chế tạo
từng bộ phận, tiến tới chế tạo các cụm tổng thnh tăng nhanh tỷ lệ nội địa hoá.
Nguyên nhân của các tồn tại, yếu kém trên chủ yếu l do hệ thống GTVT Việt
Nam bị tn phá nặng nề sau chiến tranh nhng thực chất mới chỉ đợc tập trung
đầu t, cải tạo, nâng cấp từ những năm đầu thập kỷ 90; Thiếu vốn để cải tạo, xây
dựng kết cấu hạ tầng; Trình độ tổ chức quản lý vận tải cha đáp ứng đợc nhu cầu;
Chậm đổi mới về cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp GTVT. Bên cạnh đó,