Hiệu qủa kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã thạch bằng, huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh - Pdf 39

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
………****……….

uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

tế
H

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THẠCH BẰNG, HUYỆN LỘC HÀ,

Đ

ại
h

ọc

K

in
h

TỈNH HÀ TĨNH

Sinh viên thực hiện:

TS. Phạm Thị Thanh Xuân

đỡ nhiệt tình, sự đóng góp ý kiến quý báu cảu nhiều cá nhân và tập
thể.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô giáo khoa
Kinh Tế & Phát Triển cùng toàn thể thầy cô giáo trường Đại học
Kinh Tế Huế đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và quý giá
trong suốt thời gian học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn Thạc sĩ Phạm Thị
Thanh Xuân người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi
ttrong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Xin gửi lời cởm ơn chân thành đến các cán bộ UBND xã Thạch
Bằng và toàn bộ nhân dân xã Thạch Bằng, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà
Tĩnh đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp của mình và học hỏi một số kinh nghiệm trong
công việc.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên,
quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Mặc dù đã có sự cố gắng nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn
hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn
thiện.
Huế, ngày 19 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Tâm

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................i


1.1.2. Những vấn đề chung về đất canh tác............................................................... 7

ại
h

1.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất canh tác .............12
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................................13

Đ

1.2.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam.........................................13
1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh .........15
CHƢƠNG II. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC Ở
XÃ THẠCH BẰNG, HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH. ....................................17
2.1. Tình hình cơ bản của xã Thạch Bằng...................................................................17
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .........................................................................................17
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..............................................................................20
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thạch Bằng.......26
2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã thạch bằng .......................................27
2.2.1. Quy mô, cơ cấu đất nông nghiệp của xã Thạch Bằng ..................................27

ii


2.2.2. Cơ cấu và các loại hình sử dụng đất canh tác của xã Thạch Bằng ...............29
2.2.3. Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng hàng năm của xã Thạch
Bằng ........................................................................................................................32
2.3. Hiệu quả sử dụng đất canh tác của các hộ điều tra ..............................................34
2.3.1. Tình hình cơ bản của hộ điều tra ...................................................................34


ại
h

3.2.3. Giải pháp về chính sách .................................................................................65
3.2.4. Về thị trƣờng ..................................................................................................66

Đ

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................67
1. Kết luận ....................................................................................................................67
2. Kiến nghị ..................................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 71
PHỤ LỤC

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Diện tích đất tự nhiên

GTSX:

Giá trị sản xuất

NN:

Nông nghiệp


Công thức luân canh

tế
H

in
h

K

Dịch vụ - thƣơng mại

ại
h

ọc

DV – TM:
CNHN:

uế

DTNN:

Công nghiệp hàng năm

Lao động nông nghiệp

CP:


Bảng 3: Quy mô, cơ cấu đất đai của xã Thạch Bằng giai đoạn 2010 – 2015. ...............20
Bảng 4: Hiện trạng, cơ cấu lao động của xã Thạch Bằng giai đoạn 2010 – 2015........23
Bảng 5: Tốc độ tăng trƣởng bình quân và cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn từ năm

uế

2010 –2015......................................................................................................................25
Bảng 6: Quy mô, cơ cấu đất nông nghiệp của xã Thạch Bằng giai đoạn 2010- 2015. 28

tế
H

Bảng 7. Cơ cấu sử dụng đất canh tác của xã Thạch Bằng giai đoạn năm 2010 - 201529
Bảng 8: Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng hàng năm trên địa bàn xã

in
h

Thạch Bằng giai đoạn 2010 – 2015. ...............................................................................32
Bảng 9: Tình hình cơ bản của hộ điều tra xã Thạch Bằng năm 2015............................ 34

K

Bảng 10: Tình hình sử dụng đất của nông hộ điều tra năm 2015 ..................................35
Bảng 11: Diện tích, năng suất và sản lƣợng một số loại cây trồng chính của hộ điều tra

ọc

năm 2015, tính bình quân trên hộ. ..................................................................................38



in
h

tế
H

uế

1 sào = 500 m2

vi


TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đối với ngƣời nông dân Việt Nam đất canh tác là nguồn vốn tự nhiên quan trọng
tạo ra sinh kế, thu nhập và việc làm cho lao động gia đình. Tuy nhiên diện tích đất
canh tác ngày càng giảm dần, do sự gia tăng dân số, sự phát triển của đô thị hóa, công
nghiệp hóa và nhu cầu của xã hội ngày càng tăng và đa dạng. Vì vậy nâng cao hiệu
quả kinh tế là một xu thế khách quan của sản xuất. Xuất phát từ những vấn đề trên, đề
tài “Hiệu qủa kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Thạch Bằng, huyện Lộc

uế

Hà, tỉnh Hà Tĩnh” đƣợc thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu thực trạng sử dụng đất
canh tác của xã Thạch Bằng từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

tế
H

đổi thửa, công tác khuyến nông, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hoàn chỉ hệ thống cơ sở
hạ tầng kỹ thuật.
Để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tácxã đã có những
định hƣớng trong những năm tới nhƣ sau: Quy hoạch tổng tế đất đai để nghƣời dân có
phƣơng hƣớng sản xuất lâu dài, khắc phục đƣợc tình trạng sản xuất mang núm; tiến
hành chuyển dịch cơ cấu cây trồng; ứng dụng nhanh các tiến bộ KH – KT vào giống
cây trồng vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm từ đó tăng hiệu
quả kinh tế sử dụng đất canh tác.

vii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh khan hiếm về diện tích đất canh tác ở Đông Nam Á và Việt Nam,
đất canh tác càng có vai trò quyết định đối với sinh kế của ngƣời nông dân. Bởi lẽ đất
canh tác là nguồn vốn tự nhiên của ngƣời nông dân có vai trò quan trọng trong việc
chọn lựa các chiến lƣợc sinh kế, là nơi sản xuất ra lƣơng thực thực phẩm cho sự sống
của con ngƣời và xã hội, là tƣ liệu sản xuất tạo ra việc làm cho ngƣời lao động gia

uế

đình, là nguồn tạo ra thu nhập cho hộ nông dân.
Tuy nhiên diện tích đất canh tác ngày càng có xu hƣớng giảm do áp lực gia tăng

tế
H


động toàn xã. Do đó để phát triển kinh tế ở địa phƣơng cũng nhƣ đáp ứng nhu cầu lao
động nông nghiệpcủa toàn xã thì cần có các biện pháp cải tạo đất đai, đầu tƣ thâm canh
tăng vụ để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác.
Xuất phát từ những thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng đất canh
tác ở xã Thạch Bằng, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài thực tập cuối khóa
của mình.

SVTH: LÊ THỊ TÂM

1


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
2. Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xãThạch Bằng,
huyện Lộc Hà, tỉnhHà Tĩnh và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
trong sử dụng đất canh tác phù hợp với điều kiện tựnhiên, kinh tế- xã hội.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đất canh tác và
hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác của xã Thạch Bằng giai đoạn

uế

2010 – 2015

3. Phƣơng pháp nghiên cứu

tế


Phần 1. Thông tin cơ bản của hộ hộ điều tra (Tên, tuổi, giới tính, trình độ học
Phần 2: Thông tin chi tiết về vấn đề điều tra (Tình hình sử dụng đất, các công
thức luân canh, chi phí sản xuất, khó khăn và thuận lợi của hộ...)
3.2 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Tham khảo ý kiến của các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý cấp xã và một số
trƣởng thôn, chủ hộ có trình độ văn hóa cao, có nhiều kinh nghiệm.
3.3 Phương pháp hoạch toán: Là công cụ và phƣơng pháp quản lý có kế hoạch
và tiết kiệm, bằng việc tính toán phân tích và giám sát mọi khoản thu, chi để sản xuất

SVTH: LÊ THỊ TÂM

2


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
có lãi và mở rộng sản xuất. Sử dụng các chỉ tiêu GO, VA, IC, VA/IC, GO/IC... để
đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác của hộ.
3.4 Phương pháp phân tích số liệu: Mô tả, phân tổ, số bình quân, các chỉ số so
sánh phân tích các bảng biểu từ đó rút ra kết luận và xu hƣớng của hiện tƣợng..

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất canh tác xã Thạch Bằng giai đoạn 2010 – 2015.
4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1. Phạm vi không gian:

uế


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1. Một số quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất
hàng hóa dịch vụ và với tất cả các phạm trù, quy luật kinh tế khác. Mặt khác hiệu quả
kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt động kinh tế, nó

uế

phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong
khi các nguồn lực có hạn, nhu cầu hàng hóa của xã hội ngày càng tăng và đa dạng vì

tế
H

vậy nâng cao hiệu quả kinh tế là một xu thế khách quan của sản xuất.
Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau mà

in
h

có những quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế.

Theo quan điểm của Các Mác hiệu quả đó là việc “Tiết kiệm và phân phối một

K



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khi bàn về hiệu quả, các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm Văn Đinh, Trần Văn Đức,
Quyền Đình Hà thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hệu
quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế.
- Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency) là số lƣợng sản phẩm có thể đạt đƣợc
trên mộtđơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều
kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp. Hiệu quả này thƣờng
đƣợc phản ánh trong mối quan hệ về các hàm sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật liên quan
đến phƣơng diện vật chất của sản xuất. Nói chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào
sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.

uế

- Hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó giá sản

tế
H

phẩm vàgiá đầu vào đƣợc tính đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu đƣợc trên một
đồng chi phí đầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ

gọi là hiệu giá (Price Effciency)

in
h

thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra, chính vì thế nó đƣợc
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ

5


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
doanh đều thể hiện một quan điểm chung nhất. Đó là tiết kiệm nguồn lực sản xuất ra
khối lƣợng sản phẩm tối đa. Vì vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh
doanh một cách bao quát nhƣ sau:
“Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu
hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác
các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm
thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh”.
1.1.1.2. Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
- Nội dung hiệu quả kinh tế

uế

Theo các quan điểm trên, hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh chất lƣợng các

tế
H

hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong quá
trình sản xuất kinh doanh để đạt đƣợc kết quả nhất định. Muốn xác định đƣợc hiệu quả
kinh tế trƣớc hết phải xác định đƣợc kết quả và chi phí bỏ ra.

in
h

Sau khi tính đƣợc kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra chúng ta có thể tính hiệu quả
kinh tế theo các cách sau:

SVTH: LÊ THỊ TÂM

6


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Hiệu quả kinh tế là tỷ lệ phần tăng thêm của kết quả so với phần tăng thêm của
chi phí.
Công thức: H=∆Q/∆C
Trong đó:
∆Q: Phần kết quả tăng thêm
∆C: Phần chi phí tăng thêm
Phƣơng pháp này cho biết một chi phí tăng thêm tạo ra thêm bao nhiêu kết quả.
- Bản chất hiệu quả kinh tế:
Bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là trên một diện tích đất nhất định sản

uế

xuất ra một khối lƣợng của cải vật chất nhiều nhất, với một lƣợng đầu tƣ chi phí về vật

tế
H

chất lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất canh tác cần phải chỉ ra đƣợc
loại hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao.

in
h



7


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Theo quy định của luật đất đai năm 2003 nhóm đất nông nghiệp là “Tổng thể các
loại đất có tính chất sử dụng giống nhau với tƣ cách là tƣ liệu sản xuất chủ yếu phục
vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất
lâm nghiệp và đất nông nghiệp khác”.
Theo bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng định nghĩa “ Đất nông nghiệp là đất sử dụng
vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và mục
đích bảo vệ phát triển rừng. Bao gốm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác”.

uế

-Đất sản xuất nông nghiệp: Theo luật đất đai năm 2003 đất sản xuất nông

tế
H

nghiệp là “ Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Bao gồm đất
trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm”.

-Đất canh tác: Theo luật đất đai năm 2003 và luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm

in
h


SVTH: LÊ THỊ TÂM

8


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Độ phì nhiêu của đất phụ thuộc vào ý thức sử dụng của con ngƣời
Độ phì nhiêu của đất đƣợc chia làm hai loại: Độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì
nhiêu nhân tạo. Mỗi loại độ phì nhiêu biểu hiện ở phƣơng diện khác nhau của chất
lƣợng đất đai, do đó khi khai thác đất đai cần lƣu ý:
+ Cần kết hợp khai thác độ phì nhiêu tự nhiên với tạo độ phì nhiêu nhân tạo, đất
đai mới đƣợc khai thác và bảo vệ.
+ Kết hợp giữa bón phân với các biện pháp canh tác khác để biến độ phì nhiêu
tiềm tàng thành các độ phì nhiêu kinh tế, có nhƣ vậy đất đai mới đƣợc khai thác đầy đủ
và hợp lý.

uế

+ Khai thác sử dụng đất đai phải gắn với bồi dƣỡng, bảo vệ và tái tạo đất đai.

tế
H

- Diện tích đất đai có giới hạn

Quy mô diện tích đất nông nghiệp bị giới hạn bởi bề mặt của trái đất. Tuy nhiên
xét về mặt chất lƣợng, đất đai có sức sản xuất không bị giới hạn thông qua các quá

in
h

SVTH: LÊ THỊ TÂM

9


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
xuất nào, con ngƣời không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc
sống và duy trì nòi giống đến ngày nay.
- Đất canh tác là môi trƣờng sống, môi trƣờng không gian để sản xuất nông
nghiệp
Sản xuất nông nghiệp có đặc thù là sản xuất ở ngoài trời, phải tiếp xúc với tự
nhiên. Cây phải sống trên đất, quang hợp nhờ ánh nắng mặt trời, hút nƣớc từ trong
đất;cá phải sống dƣới nƣớc, hồ, biển; gia súc, gia cầm phải có chuồng trại, có bãi chăn
thả; con vật nuôi phải có thức ăn. Mà thức ăn chính là các động thực vật đƣợc sản xuất
từ trong nông nghiệp. Tất cả những yếu tố đó chính là môi trƣờng, là không gian để

uế

sản xuất. Muốn sản xuất phát triển thì chúng ta phải giữ gìn, bảo vệ môi trƣờng,

tế
H

không vi phạm các quy luật tự nhiên, không chỉ biết khai thác đất đai mà còn phải biết
bồi bổ đất đai, tạo lập môi trƣờng sống tốt nhất cho cây trồng vật nuôi.
1.1.2.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng đất canh tác

in
h


SVTH: LÊ THỊ TÂM

10


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Các biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con ngƣời vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để đạt hiệu
quả kinh tế cao. Đây là những tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tƣợng sản
xuất,về điều kiện thời tiết, về môi trƣờng sinh thái và thể hiện sự hiểu biết, kinh
nghiệm , dự báo của con ngƣời trong quá trình sản xuất nông nghiệp.
- Nhóm yếu tố kinh tế tổ chức
+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất:
Quy hoạch là cơ sở để các cấp có thẩm quyền xem xét việc thu hồi đất và giao
đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng, có ý nghĩa quan trọng trong việc xác lập sự ổn

uế

định về mặt pháp lý sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân góp phần giảm bớt tranh

+ Hình thức tổ chức sản xuất:

tế
H

chấp đất đai, những vƣớng mắc trong quản lý sử dụng đất mà xã hội đang quan tâm.
Cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong những cơ sở

in
h

tác. Làm thay đổi vị thế của ngƣời dân từ những ngƣời làm thêm, nghèo đói sang làm

SVTH: LÊ THỊ TÂM

11


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
chủ có đất đai, đƣợc áp dụng khoa học – kỹ thuật, sản xuất hàng hóa ngày càng hiệu
quả hơn.
+ Sự ổn định của chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tƣ phát
triển sản xuất nông nghiệp của nhà nƣớc.
+ Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực của các
chủ thể kinh doanh, trình độ đầu tƣ.
1.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất canh tác
- Chỉ tiêu 1. Hệ số sử dụng đất :Chỉ tiêu này là số lần trồng bình quân trong

H=D/C

tế
H

Trong đó:

uế

năm tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác. Đƣợc tính theo công thức sau:

H: Hệ số sử dụng đất canh tác( Tính bằng năm)
D: Tổng diện tích gieo trồng trong năm

IC=∑Cj
Trong đó:
IC: Là chi phí trung gian
Cj: Là khoản chi phí thứ j trong năm sản xuất

SVTH: LÊ THỊ TÂM

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Chỉ tiêu 4. Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị sản phẩm xã hội đƣợc tạo ra tăng
thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
VA=GO-IC
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí vật chất và dịch vụ mà nông dân
bỏ ra để sản xuất thu đƣợc bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm.
- Chỉ tiêu 5. Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho
biết cứ 1 đồngchi phí vật chất và dịch vụ mà nông dân bỏ ra để sản xuất thu đƣợc bao
nhiêu đồng giá trị sản xuất.
- Chỉ tiêu 6. Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Cho biết một đồng

uế

chi phí vật chất và dịch vụ mà nông hộ bỏ ra để sản xuất thu đƣợc bao nhiêu đồng giá

tế
H

trị tăng thêm



(%)

33.096,70

100,00

Đất nông nghiệp

26.822,90

81,04

Đất sản xuất nông nghiệp

10,231,70

30,91

Đất trồng cây hàng năm

6.409,50

19,37

1.1.1.1.1

Đất trồng lúa

4.078,60


Đ

Tổng diện tích đất tự nhiên

1
1.1.1

1.1.1.1

1.1.1.2
1.1.2

Đất lâm nghiệp

SVTH: LÊ THỊ TÂM

13


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.1.2.1

Đất trồng rừng sản xuất

7.598,00

22,96

1.1.2.2


1.1.5

Đất nông nghiệp khác

20,20

0,06

1.2

Đất phi nông nghiệp

3.796,90

11,47

1.3

Đất chƣa sử dụng

2.476,90

7,48

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2014)

uế

Năm 2014, tổng diện tích đất tự nhiên của cả nƣớc là33.096,70nghìn ha. Theo

trung lớn nhất ở Đồng Bằng Sông Hồng và Đồng Bằng Sông Cửu Long, đây là hai
vựa lúa lớn nhất nƣớc ta; đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi là 41,30 nghìn ha; đất
trồng cây hàng năm khác là 2.289,60 nghìn ha và đất trồng cây lâu năm là 3.822,20
nghìn ha; đất nuôi trồng thủy sản là 707,90 nghìn ha, chiếm 2,14%DTTN; đất làm
muối là 17,90 nghìn ha, chiếm 0,05% DTTN và đất nông nghiệp khác là 20,20
nghìn ha, chiếm 0,06% DTTN.
Đất nông nghiệp nƣớc ta gồm nhiều loại thổ nhƣỡng có giá trị kinh tế cao, thích
hợp cho sự phát triển các loại cây lƣơng thực và cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị.
Tuy nhiên diện tích đất canh tác ngày càng giảm, nguyên nhân chính là do tốc độ gia

SVTH: LÊ THỊ TÂM

14


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
tăng dân số nhanh, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đƣợc đẩy mạnh và tình
trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp một cách tùy tiện.
1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Huyện Lộc Hà nằm về phía Đông Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, có vị trí đặc biệt quan trọng
không chỉ với 2 huyện Thạch Hà và Can Lộc khi chi tách, với thành phố Hà Tĩnh và khu
mỏ sắt Thạch Khê, mà còn với chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Huyện mới
có điều kiện trở thành cầu nối phát triển du lịch sinh thái biển, du lịch các danh lam thắm
cảnh và di tích lịch sử của Hà Tĩnh và là đầu mối giao thông quan trọng trên trục hành

uế

lang nối thành phố Hà Tĩnh ra biển, với các tuyến giao thông huyết mạch đi lại: đó là quốc
lộ 2A, đƣờng sắt, đƣờng biển (trục giao thông Bắc, Nam).


nuôi trồng thủy sản là 299,22 ha, chiếm 2,55% DTTN; đất làm muối là 202,98 ha, chiếm
1,73% DTTN; đất nông nghiệp khác là 52,25 ha, chiếm 0,44% DTTN.
Trong nội bộ đất sản xuất nông nghiệp thì diện tích đất dùng trồng cây hàng năm
có diện tích nhiều nhất 4.596,04 ha, chiếm 39,12% DTTN, chủ yếu là đất trồng lúa có
diện tích là 3.629,99 ha và đất trồng cây hàng năm khác có diện tích là 966,05 ha. Đất
trồng cây lâu năm là 993,93 ha, chiếm 8,46% DTTN..

SVTH: LÊ THỊ TÂM

15


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đất lâm nghiệp với diện tích 1.684,43 ha, chiếm 21,52% diện tích đất nông
nghiệp, bao gồm đất trồng rừng sản xuất diện tích 560,88 ha và đất trồng rừng phòng
hộ diện tích 1.123,55 ha, tập trung chủ yếu ở xã Hồng Lộc, Thịnh Lộc và Tân Lộc.
Bảng 2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Lộc Hà,
tỉnh Hà Tĩnh năm 2015.

STT

Chỉ tiêu

1

Tổng diện tích đất tự nhiên

Tổng diện tích

Cơ cấu


30,90

966,05

8,22

993,93

8,46

1.684,43

14,34
9,56

Đất trồng rừng phòng hộ

1.123,55

1.1.2.2

Đất trồng rừng sản xuất

560,88

4,77

1.1.3



Đ

1.1.5

ại
h

1.1.4

ọc

1.1.2.1

K

1.1.2

in
h

1.1.1.1.1

1.1.1.2

7.828,84

uế

1.1.1

*Ranh giới xã tiếp giáp:

- Phía Nam giáp xã Thạch Châu

tế
H

- Phía Bắc giáp xã Thịnh Lộc (huyện Lộc Hà)

uế

lƣu văn hóa và an ninh quốc phòng của tỉnh Hà Tĩnh cũng nhƣ khu vực miền Trung.

in
h

- Phía Đông giáp xã Thạch Kim và Vịnh Bắc Bộ
- Phía Tây giáp xã Thạch Mỹ

K

2.1.1.2. Địa hình, diện mạo

Thạch Bằng có địa hình khá đa dạng, có địa hình vùng đồng bằng, vùng ven biển và

ọc

địa hình đồi núi thấp nên đã tạo ra sự phong phú, đa dạng các sản phẩm nông, ngƣ nghiệp.

ại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status