Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1/ Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trong nền kinh tế nước ta dệt may là một trong những ngành có đóng
góp lớn cho ngân sách của nhà nước, không những thế còn giải quyết công ăn việc làm
U
Ế
cho rất nhiều lao động. Công ty cổ phần dệt may Huế là một công ty sản xuất, kinh doanh
-H
và xuất khẩu các mặt hàng dệt may. Để sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh
tế thị trường cạnh tranh ngày càng cao như hiên nay, một mặt công ty công ty đã đầu
TẾ
tư thay đổi máy móc công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản
phẩm. Mặt khác, công ty đã chú trọng đến công tác quản lý sản xuất để đảm bảo cho quá
H
trình sản xuất kinh doanh ngày một phát triển. Trong doanh nghiệp sản sản xuất, với một
IN
lượng đầu vào cố định doanh nghiệp phải tạo ra được kết quả đầu ra với chất lượng cao
Công ty Cổ phần dệt may Huế nhằm nâng cao sự hiểu biết về vấn đề hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty, đồng thời nhận thức được tầm quan trọng
Ư
của vấn đề trên, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản
TR
xuất và tính giá thành sản phẩm Sợi tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế ”.
2/ Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về CPSX và quản lý CPSX, tính giá thành và kế
toán tập hợp CPSX và tính giá thành.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần dệt may Huế và so sánh lý thuyết đã được học trên trường lớp.
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá các phương pháp mà công ty cổ phần dệt may
Huế sử dụng để quản lý chi phí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty.
Ế
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện
Ọ
C
- Các phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Sợi.
Ạ
Giới hạn không gian: tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế
Đ
Giới hạn thời gian: từ năm 2008- 2010, và từ 01/11/ 2010 đến 30/11/2010
G
Giới hạn nội dung: Tìm hiểu một số điểm tổng quan về công ty liên quan đến công
Ờ
N
tác kế toán và tìm các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CPSX và tính GTSP.
Ư
4/ Phương pháp nghiên cứu
TR
a/ Phương pháp thu thập số liệu
TẾ
cho sản phẩm.
5/ Kết cấu chuyên đề
H
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
IN
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sợi
K
tại công ty cổ phần dệt may Huế.
C
Chương III:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất
TR
Ư
Ờ
N
G
khai thường xuyên.
1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
TẾ
1.1.1 Khái niệm
H
1.1.1.1 Chi phí sản xuất
IN
Chi phí sản xuất là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
K
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài khoản hoặc phát sinh các
C
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông
Ọ
hoặc chủ sở hữu.( Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung, ban hành và công bố theo quyết
IH
a/ Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi phí nhân công
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí công cụ dụng cụ
Ế
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
U
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài
-H
- Chi phí khác bằng tiền
TẾ
Tác dụng: Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác
dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất theo yếu tố. Nó đánh giá tình hình thực hiện
G
- Chi phí bán hàng
Ờ
N
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Ư
- Chi phí khác
TR
Tác dụng: Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế giúp nhà quản lý, kế toán thấy được
vai trò, vị trí chi phí trong hoạt động doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, giúp nhà quản lý đánh
giá được kết cấu chi phí trong sản xuất kinh doanh, xây dựng dự toán theo khoản mục.
Mặt khác, giúp kế toán xác định tốt hơn mối quan hệ chuyển đổi giữa chi phí đầu vào vào
chi phí trong sản phẩm.
c/ Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi phí sản phẩm
- Định phí
C
- Chi phí hỗn hợp
IH
Ọ
Tác dụng: Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử giúp nhà quản trị thấy được những
cách thức ứng xử từng loại chi phí giúp cho nhà quản trị có được cách nhìn và quyết định
Ạ
tốt hơn khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động.
Đ
f/ Các nhận diện khác về chi phí
Ờ
N
G
- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
- Chi phí chênh lệch
Ư
U
=
-H
Tổng giá thành
Ế
phí định mức hiện hành. Nó được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất.
định mức
sản xuất thực tế
TẾ
- Giá thành thực tế: Được tính trên cơ sở chi phí thực tế và khối lượng sản phẩm
thực tế. Nó được tiến hành sau khi kết thúc chu kỳ sản xuất.
IN
H
b/ Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi tính giá thành
- Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công
C
TR
Ư
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng.
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường dựa vào những căn cứ như địa bàn
sản xuất, cơ cấu sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc
điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và Phương tiện của kế toán. Các đối tượng tập
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hợp chi phí sản xuất có thể được xác định là những phân xưởng, đơn đặt hàng, quy trình
công nghệ…
1.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho từng đối
Ế
tượng tập hợp chi phí. Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình kế toán chi
-H
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
IH
Tổng tiêu thức phân bổ
= Đơn giá phân bổ
x
Tiêu thức phân bổ của đối tượng
Đ
Ạ
Mức phân bổ chi phí cho đối tượng i
G
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ờ
N
a/ Nội dung
Cách tính giá xuất kho NVL: Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho, có 4 phương pháp
TR
-H
nhập vào tiếp theo theo thứ tự từ trước đến sau.
- Theo phương pháp nhập sau xuất trước, hàng tồn kho xuất ra được tính theo giá
TẾ
của lô hàng nhập sau cùng, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy tiếp giá của lô
hàng nhập trước lô hàng sau cùng và cứ như vậy tính ngược theo thời gian.
IN
H
(Nguồn: Giáo trình Nguyên lý kế toán của TS. Phan Thị Minh Lý).
K
b/ Tài khoản sử dụng
C
- Kế toán sử dụng tài khoản: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Ọ
Các tài khoản liên quan: 152, 111,112, 141, 311, 331…
Ạ
-
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ
dụng cụ sử dụng không hết nhập lại khi.
Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu,
vật liệu, công cụ dụng cụ thực sự sử dụng
cho sản xuất kinh doanh trong kỳ vào các TK
liên quan để tính giá thành sản phẩm
c/ Chứng từ, sổ sách: Phiếu yêu cầu xuất vật tư, Phiếu xuất kho.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
d/ Quy trình luân chuyển chứng từ
Thủ trưởng
Ký duyệt
Thủ kho
Thẻ kho
Kế toán
Cập nhật
số liệu vào
máy, sổ KT
IN
Xuất kho NVL
dùng cho sản xuất
Ọ
IH
NVL thừa dùng
TK 152
Không hết nhập kho
Đ
Ạ
TK 111, 112…
sang TK 154
C
Sản phẩm
TK154
H
1.2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp
a/ Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương
Ế
chính, tiền lương phụ, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương như
-H
U
BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN.
Cách tính lương:
x
Hệ số lương + Tổng HS các khoản phụ cấp
IN
Mức lương tháng x 12
việc đã hoàn thành
x
Đơn giá tiền lương
G
Đ
=
Ạ
Tiền lương
được tính
trong tháng
Ờ
N
Các khoản trích theo lương:
BHYT
KPCĐ
BHTN
Cộng
1
9,5
Ư
BHXH
TR
Phần trích lập
Cách phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
- Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất: Tiêu chuẩn phân bổ là chi phí
tiền lương định mức, chi phí tiền lương kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đối với tiền lương phụ: Được phân bổ theo tiền lương chính.
- Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy định để tính theo
số tiền lương của công nhân đã tập hợp hoặc đã phân bổ cho từng đối tượng.
Việc tính và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh trong bảng phân bổ
lương theo quy định
C
-
Bên có
IN
Bên nợ
H
- Kết cấu tài khoản
TẾ
Các tài khoản liên quan: 334, 335, 338, 154, ....
c/ Chứng từ, sổ sách: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương phân xưởng
Đ
Ạ
sản xuất, Bảng phân bổ tiền lương.
G
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
e/ Phương pháp hạch toán:
TK 622
Tiền lương phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Trích trước
tiền lương
nghỉ phép cho
công nhân
TK 632
Phần chi phí NCTT vượt
TẾ
Tiền lương nghỉ
phép phải trả cho
công nhân
Ế
Cuối kỳ kết chuyển chi
phí NCTT sang TK
154
Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Đ
a/ Nội dung
Ạ
1.2.2.3 Chi phí sản xuất chung
G
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi
Ờ
N
phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí phát
Ư
sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
TR
Phương pháp phân bổ có thể của từng loại CPSXC như sau:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Trong đó khấu hao máy móc thiết bị sản xuất liên
quan trực tiếp đến đối tượng nào thì tính cho đối tượng đó. Nếu liên quan đến nhiều đối
dịch vụ.
IN
H
TK 627 cuối kỳ phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm
- Kết cấu tài khoản:
K
TK 627
Ọ
IH
- Các khoản ghi giảm chi
phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản
xuất chung vào các TK liên
quan đến tính giá thành sản
phẩm, dịch vụ, lao vụ
( TK 154 hoặc TK 631)
Ờ
N
-
c/ Chứng từ, sổ sách: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng tính tiền lương và bảo
TR
hiểm, Ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, hóa đơn tiền
điện nước, dịch vụ mua ngoài…
d/ Quy trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ gốc
( Hóa đơn, Bảng
thanh toán lương…)
Thủ trưởng
Ký duyệt
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
Kế toán
Cập nhật dữ
liệu vào máy, sổ
KT
Báo cáo tài
chính
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
e/ Phương pháp hạch toán
Chi phí sản xuất chung
K
TK 111,112,312,331,…
TK 632
Ghi giảm giá vốn
Ọ
C
Chi phí dịch vụ mua ngoài
IH
TK 133
TK 111,112
Các khoản thu giảm chi
G
Đ
Ạ
TK 111,112
Ế
phẩm. ( Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, Võ Văn Nhị, 2002). Việc đánh giá sản phẩm dở
U
dang cuối kỳ là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán giá thành và xác định
-H
đúng đắn kết quả kinh doanh trong kỳ.
TẾ
1.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá sản phẩm dở dang theo
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
H
Phương pháp này thường vận dụng phù hợp với doanh nghiệp mà trong cấu thành giá
IN
thành sản phẩm chi phí NVLTT hay NVL chính chiếm tỷ trọng lớn, thường trên 70%.
K
Đặc điểm của phương pháp này là chỉ tính cho sản phẩm dở dang khoản chi phí NVLTT
C
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ + Số lượng SPDD
cuối kỳ
Số lượng
SPDD cuối
kỳ
TR
Ư
1.4 Giá thành sản phẩm và phương pháp tính giá thành
1.4.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý, đối tượng tính giá
thành có thể là sản phẩm hoàn chỉnh, bán thành phẩm, chi tiết sản phẩm hoặc là sản phẩm
quy đổi hoặc giá thành 1 đồng hoặc 1000 đồng giá trị sản phẩm tiêu thụ được.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán phải tiến hành công việc tính giá
thành cho các đối tượng tính giá. Độ dài thời gian của một kỳ phụ thuộc và chhu kỳ sản
xuất của sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu thong tin quản lý giá thành sản
K
Trình tự tính giá thành
C
* Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thật và dự toán chi phí hiện hành đươc duyệt để
IH
Ọ
tính giá thành định mức của sản phẩm.
* Tổ chức hạch toán rõ ràng chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức và số chi
Ạ
phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức.
Đ
* Khi có thay đổi định mức, cần kịp thời tính toán được số chênh lệch chi phí sản
Ờ
N
G
xuất do thay đổi định mức.
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.5.1 Chứng từ sử dụng
Chi phí sản xuất đã được tập hợp trên các TK chi phí như CPNVLTT, CP NCTT, CP
SXC và cuối kỳ kết chuyển vào TK 154
U
Ế
1.5.2 Tài khoản sử dụng
-H
Tài khoản 154: “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tổng hợp chi phí sản xuất.
Sau khi tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán giá thành xác định số dư dầu kỳ, tổng chi phí
TẾ
phát sinh và số dư cuối kỳ để tính tổng giá thành sản phẩm. Sau đó, kế toán ghi định
khoản cho số lượng sản phẩm nhập kho hay gửi bán. Trình tự kế toán tổng hợp chi phí
IN
H
Ờ
N
G
Kết chuyển CP NCTT
TR
Ư
TK 622
Kết chuyển CP SXC
Giá trị sản phẩm chuyển
sang giai đoạn sau
TK154
Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tel: (054.3) 864.326-864.430- 864.337
Ọ
C
Website: http://huegatex.com.vn
IH
Theo hiệp định ký kết giữa nhà nước Việt Nam và Hungary quyết định sẽ xây
dựng một nhà máy sợi ở Việt Nam bằng vốn viện trợ, phía Hungary sữ cung cấp toàn bộ
Ạ
thiết bị công nghệ và phụ tùng với công suất thiết kế là 51.360 cọc sợi, phía Việt Nam sau
Đ
khi xem xét đã chọn Huế là địa điểm đặt Nhà máy sợi nhằm mục đích phát triển kinh tế
G
cho khu vực miền Trung.
Ờ
N
Quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị được bắt đầu từ 1979 cho đến năm 1987 cơ
U
mặc, nguyên liệu thiết bị ngành dệt may, các mặt hàng tiêu dùng, địa ốc, khách sạn,... với
-H
4 Nhà máy thành viên, doanh thu hàng năm đạt gần 550 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu hơn
TẾ
50%.
1. Nhà máy Sợi: Được trang bị đồng bộ 04 dây chuyền thiết bị nhập khẩu từ Đức,
H
Thụy Sĩ, Nhật Bản với hơn 58.000 cọc sợi, sản lượng hàng năm đạt 9.000 tấn sợi, trong
IN
đó chủ yếu là các loại sợi PE, sợi PECO, sợi Cotton chải thô và chải kỹ chi số từ Ne 16
K
đến Ne 60.
2. Nhà máy Dệt- Nhuộm: Được trang bị đồng bộ các thiết bị dệt kim, nhuộm, hoàn
Ọ
TR
hàng với mục tiêu chất lượng được đặt lên hàng đầu.
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Chức năng của công ty
Là đơn vị sản xuất kinh doanh những mặt hang thiết yếu với nhu cầu thị trường
như Sợi, Vải, Áo, T – Shirt, Polo – Shirt … Cung cấp cho thị trường trong nước và xuất
khẩu. Chính vì vậy mà công ty sử dụng 2 loại nguyên liệu chính là Bông và Xơ.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhận gia công, cắt may hang dệt may cho các công ty trong và ngoài nước
- Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng và sản phẩm dệt may.
- Nhuộm và hoàn tất vải sợi.
- Kinh doanh thiết bị, nguyên liệu thuộc ngành dệt may và các mặt hàng tiêu dùng,
U
Ế
thủ công mỹ nghệ, nông lâm hải sản.
-H
- Kinh doanh trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thời trang, phương tiện vận
tải và các thiết bị điện, điện tử.
- Quản lý, sử dụng vốn kinh doanh theo chế độ, chính sách bảo toàn và phát triển
Đ
vốn, tự trang trải về tài chính.
G
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán và thực hiện tốt các chính sách của
TR
Ư
Ờ
N
Nhà Nước liên quan đến công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ế
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Ờ
Quan hệ chức năng
TR
Ư
Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt may Huế
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyền lực cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chính sách, chiến lược và
U
Ế
quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp và điều lệ Công ty.
Ọ
sau:
Đ
Ạ
» Phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu
G
» Phòng Tài chính – Kế toán
Ờ
N
» Phòng Quản lý chất lượng
Ư
» Phòng Kinh doanh
TR
» Phòng Kỹ thuật Đầu tư
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
Kế toán
tài sản cố
định, kế
toán xây
dựng cơ
bản
C
Kế
toán
vật
tư,
hàng
hóa
Kế toán
Tiền
Gửi
ngân
hàng
IH
Kế
Toán
Tiền
Mặt
IN
thời là người tham mưu, hỗ trợ đắc lực cho Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định
ngắn hạn và chịu trách nhiệm về số liệu kế toán trước trách nhiệm của lãnh đạo cấp trên.
- Kế toán tổng hợp ( kiêm kế toán giá thành): là người chỉ đạo hướng dẫn, có trách
nhiệm tập hợp các số liệu từ các kế toán phần hành, cân đối số liệu, kiểm tra số liệu, thực
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hiện các bút toán tổng hợp, các bút toán cuối kỳ để lên báo cáo định kỳ, xác định kết quả
kinh doanh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Bên cạnh
việc thực hiện hạch toán tổng hợp tất cả đối tượng kế toán của đơn vi Kế toán tổng hợp
còn có nhiệm vụ tham mưu cho Kế toán trưởng trong việc giải quyết công việc kế toán tại
Ế
đơn vị.
-H
tạm ứng, lập báo cáo tiền mặt. Cuối kỳ, đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt.
U
- Kế toán tiền mặt: theo dõi các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, thanh toán các khoản
TẾ
Ạ
khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
G
- Kế toán công nợ ( kiêm kế toán tiêu thụ): có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi
Ờ
N
tiết theo từng khách hàng, đồng thời theo dõi và ghi nhận doanh thu tiêu thụ các khoản
giảm giá chiết khấu.
TR
Ư
- Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, thu tiền và chi tiền kèm theo chứng từ có liên quan.
2.4.2 Các chính sách kế toán của Công ty Cổ phần Dệt may Huế
2.4.2.1 Tổ chức công tác kế toán
Công ty tổ chức kế toán theo mô hình kinh toán tập trung. Phòng kế toán của công
ty vừa làm công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính, phân tích,
đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh, kiểm tra công tác kế toán trong toàn
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt – K41KTDN
25