Mối liên hệ giữa chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2005 2013 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

MỐI LIÊN HỆ GIỮA CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
VÀ TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2005-2013

ĐINH VĂN NHẬT QUANG

Huế, 05/2015


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN


Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô ThS. Trần
Mỹ Minh Châu, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh Tế Phát Triển, Trường
Đại học Kinh Tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập.
Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng choa quá
trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một
cách vững chắc và tự tin.

tế
H
uế

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế
đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại đây và phòng Kinh tế Đối ngoại
cùng các Cô, Chú, Anh, Chị làm việc tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư đã trực tiếp hướng dẫn,
chỉ bảo, cung cấp số liệu cho em hoàn thành đề tài này.

ại
họ
cK
in
h

Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh
viên thực tập nên trong bài báo cáo tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến
của các Thầy, Cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ
tốt hơn cho công tác thực tế sau này.

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................2

ại
họ
cK
in
h

2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
5. Phương pháp ngiên cứu............................................................................................3
6. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP

Đ

TỈNH (PCI) VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI .......................................4
1.1. Lý luận về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) .......................................4
1.1.1. Khái niệm về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ......................................5
1.1.2. Các chỉ số thành phần của PCI ....................................................................7
1.1.3. Phương pháp xây dựng PCI ........................................................................8
1.1.4. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của một số tỉnh về nâng cao PCI 9
1.2. Lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài ..............................................................9
1.2.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài ........................................................9
1.2.2. Bản chất, đặc điểm, vai trò của FDI ............................................................9

ại
họ
cK
in
h

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2013 VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHỈ SỐ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) ĐẾN TÌNH HÌNH THU HÚT FDI
CỦA TỈNH ....................................................................................................................23
2.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế...................................23
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .....................................................................................23
2.1.1.1 Vị trí địa lý ...........................................................................................23

Đ

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình ................................................................................23
2.1.1.3 Khí hậu .................................................................................................23
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội.............................................................................24
2.1.2.1. Trình độ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải .......................24
2.1.2.2. Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế ................................................24
2.2. Kết quả hoạt động thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế..................27
2.2.1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu hút FDI ............................................27
2.2.1.1. Tỷ lệ vốn thực hiện/ vốn đăng ký .......................................................27
2.2.1.2. Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư ...........................................................28
2.2.1.3. Cơ cấu FDI theo ngành và lĩnh vực ....................................................29
SVTH: Đinh Văn Nhật Quang

ii


2.6.1. Xây dựng mô hình .....................................................................................48
2.6.2. Kiểm định tương quan các biến độc lập ....................................................50
2.6.3. Kết quả ước lượng mô hình .......................................................................50
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI TRONG THỜI GIAN TỚI .....................52
3.1. Mục tiêu phát triển KT-XH .............................................................................52
3.1.1. Mục tiêu tổng quát.....................................................................................52
3.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể .....................................................................52

Đ

3.2. Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ..................................52
3.2.1. Mục tiêu .....................................................................................................52
3.2.2. Nhiệm vụ ...................................................................................................53
3.3. Một số giải pháp thu hút FDI vào tỉnh Thừa Thiên Huế .................................57
3.3.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch ...................................................................57
3.3.2. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư ...........................................................58
3.3.3. Nhóm giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư: ......................................58
3.3.4. Chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư bao gồm các chính sách tài chính
.............................................................................................................................58
3.3.5. Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách.................................................. 59

SVTH: Đinh Văn Nhật Quang

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Mỹ Minh Châu


BCC

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

BOT

Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
(Build – Operate – Transfer)
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (Build – Transfer)

BTO

Hợp đồng xây dựng – chuyển giao - kinh doanh (Build – Transfer - Operate)

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

DHMT

Duyên hải miền Trung

DN

Doanh nghiệp

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài


MNEs
NGO
NLCT

Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
Khu công nghiệp

Công ty đa quốc gia (Multinational enterprises
Tổ chức phi chính phủ ((Non-Governmental Organization)
Năng lực cạnh tranh

Đ

IMF

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)

PCI

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index)

TT-Huế

Thừa Thiên Huế

UBND

Ủy ban nhân dân

Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn của DN FDI trên địa bàn tỉnh TTH năm 2004-2012 .............33
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu doanh nghiệp đang hoạt động tại Tỉnh thời điểm 31/12 phân theo
loại hình doanh nghiệp ..................................................................................................35
Biểu đồ 2.4: Xếp hạng PCI của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005-2014 ................40

tế
H
uế

Biểu đồ 2.5: Kết quả xếp hạng chỉ số PCI năm 2014- Vùng DHMT............................44
Biểu đồ 2.6 : Chỉ số tiếp cận đất đai của 5 tỉnh, thành phố thuộc qua các năm ............46
Biểu đồ 2.7: Chỉ số minh bạch của của 5 tỉnh, thành phố qua các năm ........................47
Biểu đồ 2.8: Chỉ số hỗ trợ doanh nghiệm của 5 tỉnh, thành phố qua các năm ..............48

ại
họ
cK
in
h

Biểu đồ 2.9: Mối tương quan giữa FDI TH, PCI và chỉ số GNTT của Tỉnh giai đoạn

Đ

2005-2013 ......................................................................................................................51

SVTH: Đinh Văn Nhật Quang

vi


Bảng 2.11: Tổng vốn sản xuất của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh
phân theo loại hình doanh nghiệp ..................................................................................36
Bảng 2.12: Vốn sản xuất trung bình của mỗi doanh nghiệp phân theo loại hình
doanh nghiệp..................................................................................................................37
Bảng 2.13: Đóng góp của các doanh nghiệp có vốn FDI ..............................................38
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2005-2014 ....................................................40

Đ

Bảng 2.15: Vị trị PCI và các chỉ số thành phần của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2005-2010 ......................................................................................................................41
Bảng 2.16: Vị trị PCI và các chỉ số thành phần của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2011-2014 ......................................................................................................................42
Bảng 2.17: Chỉ số năng lực cạnh tranh của 5 thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm
Trung Bộ ........................................................................................................................45
Bảng 2.18: Tóm tắt thống kê mô tả các biến .................................................................49
Bảng 2.19: Bảng tương quan các biến độc lập ..............................................................50
Bảng 2.20: Kết quả ước lượng mô hình ........................................................................50

SVTH: Đinh Văn Nhật Quang

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Mỹ Minh Châu

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Qua quá trình nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đề tài: “Mối liên hệ

Đ

Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu: Dữ liệu phục vụ đề tài là số liệu sơ cấp
thu thập từ Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế. Mô hình hồi quy đơn giản
được sử dụng để xem mối liên hệ giữa chỉ số PCI và tình hình thu hút vốn FDI trên địa
bàn Tỉnh TT-Huế. Ngoài ra, đề tài đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh
để làm rõ nội dụng nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu đạt được: Đề tài đã đưa ra được các lý luận cơ bản về
nguồn vốn FDI như khái niệm, đặc điểm, mục tiêu và phân loại; đưa ra những lý luận
cơ bản về tầm quan trọng của nguồn vốn FDI đối với tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng
và của cả nước nói chung, khái quát tình hình thu hút vốn FDI trên địa bàn Tỉnh giai

SVTH: Đinh Văn Nhật Quang

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Mỹ Minh Châu

đoạn 2005-2013, cũng như tác động của vốn FDI đến tình hình phát triển kinh tế - xã
hội của Tỉnh.
Ngoài ra, đề tài còn cho chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp Tỉnh (PCI), bằng cách so sánh giữa các địa phương với nhau, chỉ số
PCI giúp lượng hóa tầm quan trọng của các thực tiễn điều hành kinh tế tốt đối với thu
hút đầu tư và tăng trưởng. Nghiên cứu chỉ ra được mối liên hệ giữa chỉ số PCI và tình
hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh TT-Huế. Mối liên hệ này đặc biệt quan trọng vì nó
cho thấy các chính sách và sáng kiến thân thiện với doanh nghiệp khuyến khích họ
hoạt động theo hướng đem lại lợi ích cho cả chủ doanh nghiệp, người lao động và

dụng một cách có hiệu quả nhất các nguồn lực (lao động, vốn, khoa học - công
nghệ,…) cho đầu tư phát triển. Trong các nguồn lực đó, vốn là một trong những yếu tố
quan trọng nhất, tác động mạnh mẽ đến hoạt động đầu tư phát triển. Vốn là chìa khóa,
là điều kiện hàng đầu để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất
nước. Trong khi tích lũy nội bộ của nền kinh tế nước ta còn thấp, thì việc thu hút các

tế
H
uế

nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) là điều kiện cần thiết để đẩy nhanh sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Kể từ khi ban hành và có hiệu lực Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam năm
1987 đến nay, FDI đã góp phần đáng kể vào bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công

ại
họ
cK
in
h

nghệ, tăng xuất khẩu và giải quyết việc làm, trở thành nhân tố quan trọng trong phát
triển kinh tế - xã hội đất nước. Mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ ở khu vực
châu Á năm 1997-1998 đã khiến cho lượng vốn FDI vào nước ta bị suy giảm mạnh,
song thời gian gần đây, lượng vốn này đang có xu hướng gia tăng. Theo báo cáo mới
nhất của Cục Đầu tư nước ngoài năm 2008, sau 2 năm gia nhập tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO) Việt Nam đã đạt kỷ lục trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài kể từ
trước tới nay với 64 tỷ USD vốn đăng ký, gấp 3 lần so với năm 2007. Điều này chứng

Đ

tế
H
uế

chức các hoạt động xúc tiến, thu hút trong và ngoài nước. Nhiều dự án đầu tư trực tiếp
nước ngoài trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư, đi vào hoạt động. Nhiều dự án mới cấp
phép đầu tư đang từng bước triển khai thực hiện. Hơn nữa kết quả đánh giá PCI cho
thấy Thừa Thiên Huế là địa phương có PCI cao (đứng thứ 2 sau Đà Nẵng năm 2013).

ại
họ
cK
in
h

Từ đó đặt ra vấn đề cần nghiên cứu là nâng cao chỉ số năng lực canh trạnh của tỉnh có
thể cải thiện được tình hình thu hút vồn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bạn tỉnh
Thừa Thiên Huế được hay không?

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tôi quyết định chọn đề tài
“Mối liên hệ giữa chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và tình hình thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005-2013”
2. Mục tiêu nghiên cứu

Đ

2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng thu hút FDI của tỉnh Thừa Thiên Huế, xem xét
tác động của hệ số PCI đến thu hút vốn FDI của Tỉnh, đề tài đánh giá tầm quan trọng


4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
5. Phương pháp ngiên cứu

ại
họ
cK
in
h

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp, phân tích từ giáo trình,
internet và các tài liệu khác liên quan đến đề tài nghiên cứu (mục tiêu, kế hoạch của
Tỉnh về thu hút FDI)

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: thu thập và hệ thống hóa, xử lý,
phân tích, đánh giá tất cả các số liệu sẵn có theo định hướng nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý số liệu: xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft, mô hình
kinh tế lượng

Đ

6. Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài gồm có 3 chương :
Chương I: Cơ sở lý luận về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và đầu tư
trực tiếp nước ngoài FDI
Chương II: Thực trạng thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong
những năm qua và tác động của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến tình hình thu
hút FDI của Tỉnh.

Nguồn: vcci
SVTH: Đinh Văn Nhật Quang

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Mỹ Minh Châu

1.1.1. Khái niệm về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Năng lực cạnh tranh (NLCT) cấp tỉnh được hiểu là khả năng của một địa
phương thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo những mục tiêu đã định trên cơ
sở lợi thế của địa phương trong mối quan hệ liên kết với các địa phương khác trong
phạm vi quốc gia. Vận dụng mô hình kim cương của Michael Porter nghiên cứu xác
định NLCT cấp tỉnh cho thấy trong điều kiện phân cấp mạnh, chính quyền địa phương
có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp, tích cực hay tiêu cực đến sức hấp dẫn của các
yếu tố đầu vào (như nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn và cơ

tế
H
uế

sở hạ tầng thông qua việc huy động, phân bố và sử dụng chúng), các yếu tố liên quan
đầu ra (quy mô thị trường, tập quán tiêu dùng,… thông qua việc tác động đến sản xuất,
phân phối, trao đổi, tiêu dùng), hệ thống các doanh nghiệp (DN) và nhà đầu tư tại địa
phương (số lượng, loại hình DN, lĩnh vực, quy mô đầu tư,…thông qua các quy hoạch,

ại


GVHD: Trần Mỹ Minh Châu

Hàng năm, thông qua Chỉ số năng lực cạnh tranh được công bố, mỗi tỉnh thành
được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp và phân thành nhóm. Có 6 nhóm: Rất tốt,
Tốt, Khá, Trung bình, Tương đối thấp và thấp.
Việc phân thành các nhóm có ý nghĩa quan trọng hơn so với xếp hạng riêng biệt
từng tỉnh. Khoảng cách giữa các nhóm thứ hạng là từ một phần hai điểm trở lên. Khi
thay đổi cách gán trọng số khác nhau thì thành phần của từng nhóm vẫn khá ổn định
và không có tình trạng một tỉnh từ nhóm này có thể nhảy sang nhóm khác, vì thế sử
dụng nhóm để phân tích kết quả sẽ có ý nghĩa hơn so với việc lệ thuộc vào từng số
thập phân của điểm số để phân tích.

tế
H
uế

Qua các năm, những tỉnh được "nâng bậc" và "giữ bậc" trong vị trí xếp thứ
hạng cho thấy những biện pháp đã thực thi để cải thiện môi trường kinh doanh của
chính quyền địa phương đã phát huy tác dụng tốt hay chưa tốt. Chính quyền của những
tỉnh bị "tụt bậc" cần phải đánh giá lại phương thức hoạt động của mình, đồng thời có

ại
họ
cK
in
h

sự nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm từ những tỉnh bạn. Bởi “Thực chất PCI là chỉ số
đánh giá về năng lực điều hành của lãnh đạo cấp tỉnh với kinh tế tư nhân chứ không

nghiệp có thể tiếp cận một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy
định mới có được tham khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc

ại
họ
cK
in
h

triển khai thực hiện các chính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trang web
tỉnh đối với doanh nghiệp.

• Chi phí thời gian: Đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện
các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải
tạm dừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh
tra, kiểm tra.


Chi phí không chính thức: Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà

Đ

doanh nghiệp phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra
đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không
chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà
nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không.


Tính năng động của lãnh đạo tỉnh: Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh



tế
H
uế

thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp
xem là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể
khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương.


Cạnh tranh bình đẳng : Đo lường sự bình đẳng khi làm việc với các doanh nghiệp.

ại
họ
cK
in
h

1.1.3. Phương pháp xây dựng PCI

Việc xếp hạng PCI hiện nạy được thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Thu thập số liệu (chủ yếu là điều tra, lấy ý kiến của các doanh nghiệp
trên diện rộng, đồng thời sử dụng các nguồn số liệu đã được công bố chính thức)
Bước 2: Xử lý dữ liệu để xây dựng các chỉ số thành phần
Bước 3: Xây dựng chỉ số tổng hợp

Phướng pháp xây dựng PCI gồm các nội dung sau: 1/ Chuẩn hóa điểm số từ

Đ


Vốn đầu tư là yếu tố vật chất quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế của một
quốc gia. Nguồn vốn trong nước không thể đảm bảo cho nhu cầu về vốn trong quá
trình phát triển kinh tế đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển. Chính vì vậy,
mỗi quốc gia đều phải bổ sung nguồn vồn cho mình bằng cách thu hút vốn từ bên

ại
họ
cK
in
h

ngoài. FDI là một trong những kênh thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF, đầu tư trực tiếp nước ngoài được xem như là
một khoản đầu tư với những quan hệ, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà
đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác.
Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý
doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác đó.

Từ khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đ

như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một
nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào vào quốc gia khác để được quyền
sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó với mục
tiêu tối đa hoá lợi ích của mình.
1.2.2. Bản chất, đặc điểm, vai trò của FDI
1.2.2.1 Bản chất của FDI
Về bản chất, FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà đầu tư và một
bên khác là nước nhận đầu tư.

ại
họ
cK
in
h

dào và giá nhân công rẻ, thiếu vốn, thiếu kỹ thuật, thiếu công nghệ tiên tiến và ít có
khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao…
+ Các nước phát triển: Đây các nước có tiềm lực kinh tế cao, phần lớn là những
nước có vốn đầu tư ra nước ngoài. Các nước này có đặc điểm là có cơ sở hạ tầng tốt,
họ đã và đang tham gia có hiệu quả vào quá trình phân công lao động quốc tế hoặc là
thành viên của các tổ chức kinh tế hoặc các tập đoàn kinh tế lớn. Họ nhận đầu tư trong
mối liên kết để giữ quyền chi phối kinh tế thế giới.

Đ

Nói chung, đối với nước tiếp nhận đầu tư, cho dù ở trình độ phát triển cao hay
thấp, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài dù là do thực hiện tốt các chính sách thu hút
hay do các nhà hay do các nhà đầu tư tự tìm đến, thì đầu tư nước ngoài thường có sự
đóng góp nhất định đối với sự phát triển kinh tế. Ở những mức độ khác nhau, đầu tư
trực tiếp nước ngoài đóng vài trò là nguồn vốn bổ sung là điều kiện quyết định (thậm
chí quyết định) sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực của một số lĩnh vực sản xuất
kinh doanh, hay một số ngành nghề, hoặc là những yếu tố xúc tác phát huy các tiềm
năng nội tại của nước nhận đầu tư một cách mạnh mẽ và có hiệu quả hơn.
Mặc dù hiện nay vẫn còn nhiều tranh luận ,còn những ý kiến khác nhau về vai
trò, về mặt tích cực, tiêu cực… của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước tiếp nhận
SVTH: Đinh Văn Nhật Quang

10



dù thường có bất đồng về ngôn ngữ, văn hoá với nước nhận đầu tư.
- Vốn đầu tư được tính bằng ngoại tệ.

- Nước nhận đầu tư tiếp nhận được công nghệ kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh
nghiệm quản lý hiện đại của nước ngoài thông qua các chương trình đào tạo, hoặc qua
việc trực tiếp tham gia quản lý.

- Nhà ĐTNN sau một thời gian đầu tư, họ có thể mở rộng đầu tư bằng nguồn lợi
nhuận thu được của dự án đầu tư.

Đ

1.2.2.3. Vai trò của FDI đến phát triển kinh tế xã hội
a) Vai trò của FDI đối với nhà đầu tư
Thứ nhất, nhà đầu tư có thể tận dụng được lợi thế so sánh của nước nhận đầu
tư. Đối với các nhà đầu tư, họ nhận thấy tỷ suất lợi nhuận đầu tư ở trong nước có xu
hướng ngày càng giảm, kèm theo hiện tượng thừa tương đối tư bản. Bằng cách đầu tư
ra nước ngoài, họ tận dụng được lợi thế về chi phí sản xuất thấp của nước nhận đầu tư
để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển, nhờ đó mà nâng cao hiệu quả của
vốn đầu tư.
Thứ hai, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm thông qua chuyển giao công nghệ.
Thông qua đầu tư trực tiếp, các công ty của các nước phát triển chuyển được một phần
SVTH: Đinh Văn Nhật Quang

11


Khóa luận tốt nghiệp


nước đang phát triển, việc tiếp nhận số lượng lớn vốn đầu từ nước ngoài sẽ vừa tác
động đến tổng cầu, vừa tác động đến tổng cung của nền kinh tế. Về mặt cầu, vì đầu tư
là một bộ phận lớn của chi tiêu nên những thay đổi bất thường về đầu tư có ảnh hưởng
lớn đến sản lượng và thu nhập trong ngắn hạn. Về mặt cung, khi thành quả của đầu tư
phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng

Đ

cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng theo, do đó giá cả sản phẩm
giảm xuống. Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng lại
kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích lũy,
phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống cho
mọi thành viên trong xã hội.
Thứ hai, đầu tư sẽ tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế. Theo mô hình của
NUSKSE, đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ góp phần phá vỡ cái “vòng luẩn quẩn” của
các nước đang phát triển. Bởi chính cái vòng luẩn quẩn đó đã làm hạn chế quy mô đầu
tư và đổi mới kỹ thuật trong điều kiện nền khoa học kỹ thuật cũng như lực lượng sản
xuất trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ. Đồng thời qua đó cho chúng ta thấy chỉ có
SVTH: Đinh Văn Nhật Quang

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Mỹ Minh Châu

“mở cửa” ra bên ngoài mới tận dụng được tối đa lợi thế so sánh của nước mình để từ
đó phát huy và tăng cường nội lực của mình.
Thứ ba, đầu tư sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh nghiệm của các nước


Đ

Đầu tư phương tiện hoạt động

Đầu từ phương tiện hoạt động là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư mua
sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư. Hình thức này
làm tăng khối lượng đầu tư vào.
Mua lại và sáp nhập:
Mua lại và sáp nhập là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có
vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đang
hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn
FDI ở nước nhận đầu tư. Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu
tư vào.
SVTH: Đinh Văn Nhật Quang

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status