Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh những
cố gắng nổ lực của bản thân, tôi đã nhận
uế
được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, những
H
lời đóng góp ý kiến chân thành của các cá nhân
và tập thể:
tế
Trước hết tôi xin cám ơn Ban lãnh đạo
h
trường đại học kinh tế Huế, các thầy giáo,
in
cô giáo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên
cK
các phòng ban chức năng đã nhiệt tình truyền
khăn trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài nghiên cứu này.
Huế, tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện.
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Nguyễn Lệ Hằng
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
2
Khóa luận tốt nghiệp
4.3 Phương pháp phân tích thống kê .............................................................................12
4.4 Phương pháp toán kinh tế ........................................................................................12
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................13
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ ............................13
1.1 Cơ sở lý luận............................................................................................................13
1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư và hoạt động đầu tư......................................................13
1.1.2 Các nguồn vốn đầu tư...........................................................................................14
1.1.2.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước............................................................................14
1.1.2.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài ...........................................................................15
1.1.3 Sự cần thiết phải thu hút vốn đầu tư.....................................................................15
1.1.4 Khu kinh tế - mô hình thu hút vốn đầu tư ............................................................17
1.1.5 Vai trò của KCN, KCX, KKT trong quá tình CNH-HĐH và hội nhập kinh tế
quốc tế ở nước ta ...........................................................................................................17
1.1.5.1 Tạo vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế.............................17
1.1.5.2 Góp phần đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động ....................................18
1.1.5.3 Góp phần tạo việc làm cho người lao động.......................................................18
1.1.5.4 Góp phần tăng xuất khẩu, cân bằng cán cân ngoại thương, tăng thu ngân sách
cho nhà nước..................................................................................................................19
1.1.5.5 Góp phần đổi mới cơ chế quản lý và cải thiện môi trường đầu tư ....................19
1.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế...............19
1.1.6.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên......................................................................19
1.1.6.2 Sự ổn định chính trị, an ninh xã hội ..................................................................19
1.1.6.3 Chính sách đầu tư, các biện pháp hỗ trợ và xúc tiến đầu tư..............................19
1.1.6.4 Trình độ phát triển của nền kinh tế, đặc điểm nền văn hóa xã hội....................20
1.1.6.5 Mối quan hệ lợi ích giữa các bên ......................................................................20
1.2 Cơ sở thực tiễn........................................................................................................20
1.2.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư từ một số khu kinh tế trên thế giới ...................20
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
1.2.2.4 Một số kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu phát triển mô hình KKT..........24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TẠI KHU KT-TM
ĐẶC BIỆT LAO BẢO.................................................................................................25
2.1 Đặc điểm của khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo ..........................................................25
2.1.1 Vị trí địa lý............................................................................................................25
2.1.2 Vị trí kinh tế..........................................................................................................25
2.1.3 Quá trình hình thành khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo ............................................27
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo .......................................31
2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo ........................31
2.2.1 Thực trạng về quản lý đầu tư................................................................................31
2.2.2 Các chính sách ưu đãi đầu tư................................................................................34
2.2.2.1 Chính sách ưu đãi về thuế .................................................................................34
2.2.2.2 Chính sách ưu đãi về thuê đất............................................................................35
2.2.2.3 Về cơ sở hạ tầng và hổ trợ khác ........................................................................37
2.2.3 Thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng kĩ thuật ..............................................................39
2.2.4 Hoạt động Maketing đầu tư ..................................................................................40
2.2.5 Thực trạng nguồn lao động...................................................................................42
2.2.6 Kết quả thu hút đầu tư ..........................................................................................43
2.2.7 Về hoạt động XNK, XNC – du lịch .....................................................................51
-. Hoạt động xuất nhập khẩu..........................................................................................51
2.3. Đánh giá môi trường đầu tư tại Khu KTTM đặc biệt Lao Bảo ..............................54
2.3.1 Kiểm định độ tin cậy của số liệu điều tra .............................................................54
2.3.2 Phân tích những yếu tố quyết định đến việc đầu tư vốn của nhà đầu tư tại Khu
KTTM đặc biệt Lao Bảo................................................................................................55
2.3.3 Các yếu tố thuận lợi khó khăn ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào Khu KTTM đặc biệt Lao Bảo .....................................................................................................56
2.3.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của môi trường đầu tư.......................................57
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc đánh giá môi trường đầu tư vào Khu
KT-TM đặc biệt Lao Bảo ..............................................................................................58
2.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc đánh giá môi trường đầu tư ..............58
KHU KTTM ĐẶC BIỆT LAO BẢO .........................................................................69
3.1 Mục tiêu...................................................................................................................69
3.2 Định hướng phát triển..............................................................................................70
3.3 Giải pháp..................................................................................................................71
1.3.1 Các giải pháp vĩ mô ..............................................................................................71
1.3.1.1 Cải thiện môi trường pháp lý.............................................................................71
1.3.1.2 Nâng cao khả năng tài chính .............................................................................72
1.3.1.3 Nâng cao năng lực và chất lượng nguồn nhân lực ............................................73
1.3.1.4 Mở rộng hợp tác quốc tế....................................................................................73
1.3.2 Các giải pháp vi mô ..............................................................................................74
1.3.2.1 Tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện CSHT.............................................................74
1.3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý của BQL Khu KTTM đặc biệt Lao Bảo ................74
1.3.2.3 Xúc tiến đầu tư, thương mại ..............................................................................74
1.3.2.4 Phát triển khoa học công nghệ...........................................................................75
1.3.2.5 Đảm bảo ổn định an ninh, chính trị - xã hội trong Khu kinh tế ........................75
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................76
3.1 Kết luận ....................................................................................................................76
3.2 Kiến nghị ..................................................................................................................77
3.2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước, Chính phủ và BQL ...............................................77
3.2.2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư và hộ kinh doanh ....................78
3.2.3. Kiến nghị đối với địa phương..............................................................................78
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
Official Deverment Assistance: Hỗ trợ phát triển chính thức
USD
Đô la Mỹ
VAT
Value add Tax: Thuế giá trị gia tăng
FDI
Foreign Direet Investment: Đầu tư gián tiếp
WB
World Bank: Ngân hàng thế giới
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
HLKTDT
Hành lang kinh tế Đông Tây
LHQ
Liên hợp quốc
KCX
Khu chế xuất
KCN
Khu công nghiệp
Khu KTTM
Khu kinh tế thương mại
KH&DT
Kế hoạch và đầu tư
KTQT
Kinh tế quốc tế
KT-XH
QLDA ĐT&XD
Xây dựng, Tài nguyên và môi trường
Đ
ại
XD, TN&MT
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình lao động tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo ....................................42
giai đoạn 2004 – 2009 ...................................................................................................42
Bảng 2: Các dự án đầu tư tại Khu KTTM đặc biệt Lao Bảo.........................................43
giai đoạn 2002 – 2009 ...................................................................................................43
Bảng 3: Phân tổ các dự án đầu tư tại Khu KTTM đặc biệt Lao Bảo.............................46
uế
theo tình trạng hoạt động ...............................................................................................46
Đ
ại
Bảng 10: Điểm mạnh, điểm yếu của môi trường đầu tư ...............................................58
Bảng 11: Phân tích ANOVA- đối tượng điều tra ảnh hưởng đến việc .........................60
đánh giá môi trường đầu tư ...........................................................................................60
Bảng 12: Ma trận nhân tố - Rotated Compoment Matrix (a,b) .....................................63
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Kết quả thu hút đầu tư vào Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo .........................44
qua các năm 2002-2009.................................................................................................44
Biểu đồ 2: Các dự án đầu tư tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo ...................................47
chia theo tình trạng hoạt động .......................................................................................47
Biểu đồ 3: Các dự án đầu tư tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo ...................................48
uế
chia theo lĩnh vực hoạt động..........................................................................................48
Biểu đồ 4: Các dự án đầu tư tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo ...................................50
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết chọn đề tài
Ngày nay, trên thế giới, nhất là các nước châu Á đã và đang có những bước
chuyển mình vươn lên mạnh mẽ nhờ vào việc thành lập các khu vực sản xuất kinh
doanh tập trung với chính sách đặc biệt ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư, khuyến khích
sản xuất và các dịch vụ tương hỗ khác để tăng giá trị xuất khẩu ra nước ngoài và nhập
uế
khẩu vào thị trường nội địa trong nước.
H
Những năm qua, Nhà nước ta đã có nhiều chính sách phát triển các khu kinh tế
cửa khẩu, các khu vực ưu đãi nhằm tạo điều kiện phát huy tiềm năng, ưu thế của các
tế
địa phương biên giới, góp phần mở rộng giao lưu, buôn bán, xây dựng hệ thống các
kênh phân phối, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương và của khu
h
vực lân cận, cải thiện cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
in
Với mục đích đó và những mục tiêu phát triển cao hơn mang tầm chiến lược của quốc
gia và quốc tế, ngày 12/11/1998 Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
của Khu. Để Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo trở thành “điểm sáng” thu hút vốn đầu tư
của miền Trung, là điểm đón đầu trên trục hành lang kinh tế Đông-Tây, khai thác được
những lợi thế chiến lược về phát triển kinh tế thương mại của khu vực và phát huy mối
quan hệ hữu nghị đặc biệt hai nước Việt-Lào. Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên
cứu môi trường đầu tư tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo là hết sức cần thiết. Do đó,
sau khi được tiếp nhận kiến thức tại nhà trường và thực tiễn phát triển tại địa phương
tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu môi trường thu hút vốn đầu tư tại khu kinh
uế
tế thương mại đặc biệt Lao Bảo”.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
H
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiển về vốn đầu tư và hoạt động đầu
tư khu kinh tế mở, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu…
tế
- Tìm hiểu, đánh giá kết quả hoạt động của Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo từ khi
thành lập cho đến nay, chỉ ra nguyên nhân hạn chế việc thu hút vốn đầu tư.
h
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư.
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Nguồn số liệu thứ cấp:
Tra cứu các văn bản, chính sách của các cấp có thẩm quyền ban hành, thu thập
các báo cáo tổng kết vầ các dự án đầu tư vào Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo ở các cơ
quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư. (Sở kế hoạch đầu tư, Ban quản lý, sở tài
nguyên và môi trường, niên giám thống kê…)
Tra cứu các tài liệu nghiên cứu hiện có về hoạt động đầu tư và các KKT được
uế
đăng tải trên sách báo, tạp chí, … của các nhà khoa học, nhà quản lý và ý kiến của các
DN đầu tư vào các KKT.
H
Nguồn số liệu sơ cấp:
Thông qua các phiếu điều tra phỏng vấn các doanh nghiệp có dự án đầu tư vào Khu
tế
kiến đồng ý hay không đồng ý với những nhận định.
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư và hoạt động đầu tư
Cho đến nay, đầu tư không phải là khái niệm mới với nhiều người. Tuy nhiên,
thuật ngữ này lại được hiểu rất khác nhau. Có người cho rằng đầu tư tức là phải bỏ một
uế
cái gì đó vào một việc nhất định để thu lại một lợi ích trong tương lai. Nhưng cũng có
người lại quan niệm đầu tư là các hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận.
H
Thậm chí thuật ngữ này thường được sử dụng rãi, như câu cửa miệng để nói lên sự chi
tế
phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài
chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Người bỏ vốn ra gọi là nhà đầu tư. Nhà đầu tư có thể là các tổ chức, cá nhân và
cũng có thể là Nhà nước (đầu tư của Chính phủ). Nhà đầu tư có thể là tổ chức, cá nhân
ở trong nước hay ở nước ngoài. Những lợi ích thu được của nhà đầu tư, của xã hội và
cộng đồng có thể là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất, (nhà
máy, đường sá…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,…)
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ,
là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau đưa vào sử dụng trong
quá trình tái sản xuất xã hội. Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực
hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp. Do đặc
điểm của việc sử dụng tài sản là hoạt động trong thời gian dài và bị hao mòn dần, đồng
thời do nhu cầu ngày càng gia tăng về tài sản nên cần phải tiến hành thường xuyên
việc bù đắp hao mòn tài sản và tăng thêm khối lượng tài sản mới. Quá trình này được
uế
tiến hành bằng vốn đầu tư thông qua hoạt động đầu tư.
Hoạt động đầu tư là việc sử dụng vốn đầu tư để phục hồi năng lực sản xuất và tạo ra
Đ
ại
- Vốn tín dụng đầu tư phát triền nhà nước: về bản chất cũng giống như đầu tư từ
ngân sách nhà nước nhưng theo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Hướng ưu tiên chủ yếu
của nguồn vốn này là dành cho các dự án thuộc các chương trình phát triển ưu tiên của
quốc gia và trong nhiều trường hợp có khi huy động từ vốn vay.
- Đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước: được hình thành từ nguồn lợi
nhuận sau thuế, các quỹ không chia hay đi vay của các định chế tài chính. Quy mô
nguồn vốn đầu tư này phụ thuộc nhiều vào chiến lược phát triển doanh nghiệp nhà
nước của từng quốc gia.
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
- Đầu tư của khu vực dân doanh: Nguồn vốn này hoàn toàn do thành phần này tự
quyết định. Cùng với cơ chế thị trường, nguồn vốn đầu tư dân doanh có vai trò to lớn
và chiếm tỷ trọng càng cao trong tổng vốn đâu tư.
1.1.2.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): là một loại hình di chuyển vốn giữa các
quốc gia, trong đó người chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt
động sử dụng vốn. Tuy nhiên, FDI không chỉ đơn thuần đưa ngoại tệ vào nước sở tại,
họ
hiện ở một số khía cạnh cơ bản sau:
Thứ nhất, thu hút đầu tư tạo ra tăng trưởng kinh tế. Đầu tư là yếu tố cấu thành
Đ
ại
chiếm tỷ trọng khá lớn tổng cầu, chủ yếu là cầu về tư liệu sản xuất. Hoạt động đầu tư
diễn ra sẽ làm tăng tổng cầu, từ đó sẽ góp phần thực hiện các hàng hóa dịch vụ được
sản xuất ra từ nền kinh tế, cũng như kích thích năng lực sản xuất của nền kinh tế nhằm
đáp ứng nhu cầu của hoạt động đầu tư. Đầu tư có tác động trực tiếp đến tổng cung, về
dài hạn nó quyết định tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
Vốn là yếu tố có tính quyết định đối với tăng trưởng của nền kinh tế của mọi
quốc gia. Đầu thập kỷ 40, Harrod-Domar đã chứng minh tốc độ tăng trưởng kinh tế
(GDP) phụ thuộc vào vốn đầu tư. Quan hệ này được biểu diễn bằng phương trình sau::
DGDP = I / ICOR
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
(1)
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.
in
Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm. Phát triển nguồn nhân lực và
tạo việc làm là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bởi vì nhân tố này có
cK
ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sản xuất, các vấn đề xã hội và mức độ tiêu dùng
của dân cư. Việc cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua đầu tư vào các lĩnh vực:
họ
Sức khỏe và dinh dưỡng, giáo dục, đào tạo nghề nghiệp và kỹ năng quản lý sẽ tăng
hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động và các yếu tố sản xuất
khác, nhờ đó đẩy mạnh tăng trưởng. Mặt khác, tạo việc làm không chỉ tăng thu nhập
Đ
ại
cho người lao động mà còn góp phần tích cực giải quyết các vấn đề xã hội. Đây là yếu
tố ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ tăng trưởng.
Thứ năm, thúc đẩy xuất khẩu phát triển. Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng
trưởng. Nhờ có đẩy mạnh xuất khẩu, những lợi thế so sánh của các yếu tố sản xuất
được khai thác có hiệu quả hơn. Bởi thế, khuyến khích đầu tư hướng vào xuất khẩu
luôn là ưu đãi đặc biệt trong chính sách thu hút đầu tư.
Ngoài ra, thu hút đầu tư còn góp phần tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước, áp
các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, do Chính phủ thành
lập hoặc cho phép tổ chức khác thành lập.
tế
- Khu chế xuất (KCX) là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực
hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý
h
xác định do Chính phủ thành lập hoặc cho phép tổ chức khác thành lập.
in
- Khu công nghệ cao (KCNC) là khu tập trung các doanh nghiệp kỷ thuật cao và
cK
các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao bao gồm nghiên cứu và
phát triển khoa học công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác
định do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập.
họ
- Khu kinh tế mở (KKTM) là mô hình kinh tế tổng hợp, không chỉ có công
nghiệp mà có tất cả các ngành kinh tế khác nhau: thương mại, dịch vụ tài chính, ngân
hành, du lịch, nông nghiệp, thủy sản, văn hóa, thể thao là sản phẩm mới mang tính đặc
Đ
ại
uế
tư của các doanh nghiệp ngoài KKT nâng cao mối liên hệ giữa các ngành kinh tế, từ
đó tác động tích cực đến việc thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển toàn xã hội.
H
1.1.5.2 Góp phần đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động
Khu KT-TM với những ưu thế của nó đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản về CSHT,
tế
KT-XH cho việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ và gắn liền theo đó là trình độ quản
lý tiên tiến của nước ngoài. Chính vì vậy, cùng với sự phát triển cả quy mô lẫn chất
h
lượng của các khu chức năng của KCN, KCX, KKT tiếp cận công nghệ, trình độ quản
in
lý tiên tiến của nước ngoài cũng ngày càng gia tăng tất yếu kéo theo sự gia tăng năng
cK
suất lao động của nền kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất, chất lượng, cơ cấu sản phẩm
và cơ cấu xuất khẩu theo hướng giảm dần tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng công nghệ
và chất xám thấp sang tăng tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám
Trình độ công nghệ, trình độ quản lý tương đối cao, sự am hiểu và những mối
quan hệ sẵn có với thị trường nước ngoài của các doanh nghiệp KKT là cơ sở để các
doanh nghiệp này thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh theo
hướng xuất khẩu. Do vậy, kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp trong KCN,
KCX, KKT tăng trưởng khá và tỷ trọng xuất khẩu luôn tăng trong tổng kim ngạch xuất
uế
khẩu của cả nước. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp hoạt động trong KKT đóng góp
đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước.
H
1.1.5.5 Góp phần đổi mới cơ chế quản lý và cải thiện môi trường đầu tư
KCN, KCX, KKT được Chính phủ trao cho cơ chế quản lý mang tính đặc thù, cơ
tế
chế “một cửa, tại chổ”, đã tạo nên bước “đột phá” to lớn trong cải thiện môi trường
đầu tư, làm gia tăng tính hấp dẫn cũng như tính cạnh tranh trong thu hút đầu tư. Sự
h
thành công của cơ chế “một cửa, tại chổ” không chỉ tạo nên sức phát triển riêng của
cK
đầu tư cho toàn bộ nền kinh tế.
in
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
là công cụ nhằm thu hút đầu tư theo những mục tiêu phát triển nhất định, ưu đãi đầu tư
cần được thiết kế mang tính linh hoạt nhằm phù hợp với mục tiêu của từng dự án.
1.1.6.4 Trình độ phát triển của nền kinh tế, đặc điểm nền văn hóa xã hội
Quy mô, trình độ của nền kinh tế, cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ổn định kinh
tế vĩ mô, nguồn nhân lực, đường lối phát triển kinh tế là những nhân tố quan trọng
quyết định năng lực cạnh tranh của các địa phương, quốc gia trong thu hút vốn đầu tư.
Khi vận hành tốt, tài chính sẽ kết nối doanh nghiệp với những người sẵn sàng cấp vốn
uế
cho doanh nghiệp và chia sẽ rủi ro. CSHT tốt sẽ kết nối doanh nghiệp với khách hàng
và nhà cung ứng, giúp họ tranh thủ các kỹ thuật sản xuất hiện đại.
H
Bên cạnh đó, sự thuận lợi hay không thuận lợi về ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục
tập quán đều có thể trở thành sự khuyến khích hay kìm hãm việc thu hút đầu tư.
tế
1.1.6.5 Mối quan hệ lợi ích giữa các bên
Xét nhu cầu, khả năng và lợi thế của mỗi bên hợp tác đầu tư giữa nơi nhận đầu tư
h
Chu Hải, Sán Đầu và Hạ Môn. Bốn đặc khu này được thành lập từ năm 1979 và 1980
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
20
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
với sứ mệnh như những “phòng thí nghiệm” về chính sách đổi mới. Sự thành công của
các thí điểm này đã vượt trên mức kỳ vọng, để đến ngày nay Trung Quốc có hơn một
ngàn khu kinh tế mở, khu phát triển kinh tế công nghệ, khu chế xuất hay các khu có
tên gọi khác nhau nhưng có cùng bản chất.
ĐKKT xuất hiện ở Trung Quốc trong những năm đầu thập kỷ 80 đã nhanh chóng
trở thành chiếc cầu nối những luồng tư bản khổng lồ từ các nước tư bản và các nước
công nghiệp mới, là một mô hình thử nghiệm nhưng nó đã giành được nhiều thành
uế
công lớn. Có được điều này là do Đảng Cộng sản Trung Quốc đã rất nhạy bén, nắm
vững tình hình trong và ngoài nước, đón được xu hướng vận động của thời đại, từ đó
H
đề ra chiến lược phát triển đúng đắn kịp thời. Lựa chọn vị trí địa lý thuận lợi, với ý đồ
xây dựng các ĐKKT thành những “Hồng Kông xã hội chủ nghĩa”, Trung Quốc đặc
tế
khúc mắc của các nhà đầu tư trong suốt thời gian thực hiện dự án theo mô hình “dịch
vụ một cửa”.
Không chỉ xây dựng được một hệ thống cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn mà đội ngũ
cán bộ quản lý và những người lao động trực tiếp sản xuất cũng được tuyển chọn rất kĩ
càng. Trong quá trình làm việc, đội ngũ cán bộ không ngừng được bồi dưỡng, nâng
cao trình độ nghiệp vụ, được tạo điều kiện thuận lợi để tiếp thu những kinh nghiệm
quản lý mới.
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
21
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
1.2.1.2 Kinh nghiệm xây dựng khu TMTD từ Chile
Tuy hai nước ở cách nhau đúng nữa vòng trái đất, Chile là mảnh đất có nhiều điểm
tương đồng với Việt Nam. Ở Nam bán cầu, đất nước Chile hẹp và dài, tựa lưng vào núi
Andes, hướng mặt ra Thái Bình Dương. Việt Nam cũng là dải đất tựa lưng vào dãy
Trường Sơn, cũng hẹp và dài hướng ra Thái Bình Dương ở Bắc bán cầu. Ngày nay, đất
nước này đang từng ngày trổi dậy một phần là nhờ vào các khu TMTD. Giữa một vùng
manh mông hoang mạc phía bắc Chile, khu TMTD Zofri với những chính sách thông
uế
thoáng, luật lệ rỏ ràng đang trở thành một “miền đất hứa” của các nhà đầu tư. Từ khi có
Khu TMTD, hạ tầng cơ sở được xây dựng, các công trình bắt đầu mọc lên với sân bay,
Đ
ại
giá trị hàng hóa bán trong năm 2006 là 115 triệu USD. Diện tích dành cho KCN là
128ha, có 500 kho dự trữ hàng hóa. Tại đây có 1600 công ty trong và ngoài nước hoạt
động từ sản xuất kinh doanh thương mại, dịch vụ kho tàng, dịch vụ logistic.
Chile đã có luật cùng lúc với khu TMTD đầu tiên ra đời. Ngay từ năm 1975,
Chile đã ban hành luật (số 18.846) về khu TMTD Zofri đảm bảo được tính pháp lý về
cơ chế chính sách ưu đãi.
1.2.2 Kinh nghiệm đầu tư từ một số mô hình khu kinh tế trong nước
1.2.2.1 Khu kinh tế mở Chu Lai
Ngày 6/5/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 108/2003/QĐ–TTg về
việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của KKT mở Chu Lai, tỉnh Quảng
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
22
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
Nam. Theo quyết định này, KKT mở Chu Lai có diện tích 27040ha (không kể sân bay
Chu Lai), trong đó khu phi thuế quan có diện tích 1390ha.
Kể từ khi thành lập đến nay, KKT Chu Lai đã thu hút được 102 dự án đầu tư với
số vốn đăng ký 1.020.482 nghìn USD, diện tích đất cho thuê là 170,21ha (tính đến
ngày 31/05/2004), trong đó dự án nước ngoài là 23 dự án. Đã có 53 dự án cấp phép
đầu tư, trong đó có 31 dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh, 49 dự án đang làm
vui chơi-giải trí, khu dịch vụ du lịch, khu đô thị, khu dân cư và khu hành chính.
họ
1.2.2.3 Khu công nghiệp Dung Quất đến KKT Dung Quất
KCN Dung Quất được hình thành từ năm 1997 với quy mô khoảng 14.000ha,
Đ
ại
trong đó có 10.300 thuộc phạm vi của huyện Bình Sơn, huyện Sơn Tịnh, Quảng Ngãi,
còn lại 3700ha nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Theo quyết định này thì “KCN
Dung Quất là KCN lọc và hóa dầu đầu tiên của cả nước, là khu tập trung nhiêu khu
công nghiệp có quy mô lớn, gắn với cảng nước biển sâu Dung Quất và sân bay quốc tế
Chu Lai, là trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi”.
Từ năm 2002, BQL Khu công nghiệp Dung Quất đã triển khai nghiên cứu
chuyển đổi theo mô hình KKT và đến năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết
định số 50/2005/QĐ-TTG ngày 11/03/2005 về việc thành lập và ban hành quy chế
hoạt động của KKT Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi.
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
23
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Vượng
Tính đến cuối năm 2008, KKT Dung Quất đã có 120 dự án được cấp phép đầu tư
cK
mặt của các tập đoàn này mang theo những kinh nghiệm quản lý, công cụ Marketing
hiện đại, mạng lưới phân phối toàn cầu tạo cho doanh nghiệp có chổ đứng vững chắc,
chủ động trong quá trình hội nhập KTQT.
họ
Ba là, tối ưu hóa sử dụng CSHT và hợp tác sản xuất. Với một hệ thống hạ tầng
xây dựng đồng bộ, tập trung sẽ thuận lợi cho việc xây dựng nhiều dự án đầu tư, thúc
Đ
ại
đẩy sản xuất theo chuổi liên kết, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh của
từng doanh nghiệp.
Bốn là, việc hình thành KKT tạo ra nhu cầu rất lớn về nguyên vật liệu phục vụ
sản xuất và dịch vụ hỗ trợ đi kèm. Bên cạnh đó, tạo ra sự chuyển dịch một số lượng
cán bộ chuyên môn nghiệp vụ vốn quá tải từ các trung tâm đến làm việc tại các KKT.
Năm là, vai trò bảo vệ môi trường và các tác động về mặt xã hội. Trong KKT hệ
thống bảo vệ môi trường khí thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải,…được thiết kế đồng
bộ, hoàn chỉnh đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về vấn đề bảo vệ môi trường
cũng như đáp ứng được yêu cầu cao của các nhà nhập khẩu hàng hóa.
SVTH: Nguyễn Lệ Hằng
24
- 05 xã : Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Tân Long và Tân Thành
2.1.2 Vị trí kinh tế
in
Dân số hiện nay trên 45.000 người, dự báo đến năm 2020 là 75.000 người.
cK
Nói đến vị trí kinh tế không thể không nhắc đến vị thế chiến lược của Khu KTTM đặc biệt Lao Bảo bởi sự ra đời của khu vực này gắn liền với tiến trình phát triển
họ
Hành lang kinh tế Đông-Tây, là điểm nhấn kích thích sự phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh Quảng Trị nói riêng và khu vực nói chung trong xu thế hội nhập và phát triển.
EWEC có các chức năng: Tạo động lực thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa các
Đ
ại
nước Myanma, Thái Lan, Lào và Việt Nam thông qua phát triển đầu tư, thương mại;
Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế bằng việc tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất
kinh doanh; Thực hiện các phương thức nhằm giảm thiểu chi phí về giao thông trong
khu vực và tạo điều kiện cho việc lưu chuyển hàng hoá và con người dễ dàng hơn
thông qua việc khai thông tuyến Hành lang và nâng cấp cơ sở hạ tầng; Thông qua các
chương trình phát triển KT-XH góp phần xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ phát triển cho
các khu vực nông thôn và biên giới, nâng cao thu nhập cho các nhóm người có thu
nhập thấp, tạo cơ hội việc làm cho phụ nữ,giảm chênh lệch so với các vùng khác trong
GMS; Phát triển du lịch, công nghiệp và nông nghiệp; Tăng cường liên kết kinh tế tiểu