Phân tích hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững tại các xã vùng cát huyện hải lăng - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H
uế

--*--

ại
họ
cK
in
h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG
ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CỦA NÔNG HỘ

Đ

TẠI CÁC XÃ VÙNG CÁT HUYỆN HẢI LĂNG

Sinh viên thực hiện:
Đoàn Thị Hồng Hiệp
Lớp: K46A KTNN
Niên khóa: 2012 - 2016

Giáo viên hướng dẫn:
PGS. TS. Bùi Dũng Thể

Triển đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
cũng như hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Hải Lăng, UBND các xã: Hải Ba, Hải
Dương và các phòng, ban, cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi
trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu hoàn
thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè
đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
khoá luận tốt nghiệp này.
Do hạn chế về thời gian cũng như khả năng của bản thân
nên khoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn
sinh viên để khoá luận này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn./.

SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Đoàn Thị Hồng Hiệp

i


Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................................ii

1.1.4. Một số vấn đề cần chú ý khi thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế cho mô hình sử
dụng đất ...................................................................................................................................16
1.2 Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................................17
1.2.1. Tình hình áp dụng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững.........................17
1.2.2. Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững ...23
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC MÔ HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CỦA NÔNG HỘ TẠI CÁC
XÃ VÙNG CÁT HUYỆN HẢI LĂNG ..............................................................................28
2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Hải Lăng và các xã vùng cát ..................28
SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

ii


Khóa luận tốt nghiệp
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................................28
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..............................................................................................33
2.1.3 Phân tích đặc điểm của các xã điều tra ......................................................................35
2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Hải Lăng và các xã vùng cát ...................37
2.3 Các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền tại các xã vùng cát huyện Hải Lăng. .............44
2.4 Tình hình và phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng đất bền vững của các hộ
điều tra......................................................................................................................................51
2.4.1 Tình hình các hộ điều tra..............................................................................................51
2.4.2 Phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng đất bền vững của các hộ điều tra .52

tế
H
uế

2.4.3. Hiệu quả về mặt xã hội các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững .63

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Số thứ tự

STT
ĐVT

Đơn vị tính

FAO

Tổ chức LHQ về lương thực và nông nghiệp

SXNN Sản xuất nông nghiệp
DT

Diện tích

LĐNN Lao động nông nghiệp
BQ

Bình quân

tế
H
uế

CTLC Công thức luân canh
Đông xuân


UBND Uỷ ban nhân dân

Đ

TVHU Thường vụ huyện ủy

SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

iv


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Diện tích, dân số, mật độ dân số Huyện Hải Lăng năm 2015 ................................33
Bảng 2: Thực trạng đất đai của huyện Hải Lăng phân theo loại hình sử dụng ...................38
Bảng 3 : Hiện trạng sử dụng đất các xã vùng cát ..................................................................40
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất của 2 xã nghiên cứu ...........................................................42
Bảng 5: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Hải Lăng giai đoạn 2013 – 2015 ....43
Bảng 6: Các mô hình sử dụng đất các xã vùng cát ven biển ................................................47
Bảng 7: Sơ đồ lịch thời vụ các công thức luân canh ............................................................48

tế
H
uế

Bảng 8: Tình hình nhân khẩu và lao động các hộ điều tra ...................................................51
Bảng 9: Tình hình đầu tư các khoản chi phí cho các các công thức luân canh cây trồng bền vững. ..53
Bảng 10: Tình hình đầu tư các khoản chi phí cho các các công thức luân cây trồng không

Sơ đồ 2 : Sơ đồ vị trí 2 xã nghiên cứu....................................................................................36

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Biểu đồ 1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của huyện Hải Lăng năm 2015 ..............................39

SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

vi


Khóa luận tốt nghiệp

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500m2
1 ha = 10000m2

Đ

ại


Qua quá trình nghiên cứu thấy được rằng đất trồng cây hàng năm chiếm ưu
thế trong toàn huyện với diện tích 11051,43 ha, chiếm 92,7% diện tích đất trồng trọt
trong khi đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích nhỏ 867,66 ha chiếm 7,3% diện tích
đất trồng trọt toàn huyện. Mặt khác những năm gần đây diện tích đất trồng cây hằng

ại
họ
cK
in
h

năm có xu hướng giảm mạnh trong khi đây là loại đất đem lại thu nhập chính cho phần
lớn các hộ dân. Qua phân tích các mô hình sử dụng đất : lạc xen ngô+ đậu xanh
xen ngô; mướp đắng +đậu xanh; sắn xen đậu xanh; ném xen sắn và ném xen đậu,
sắn ta được kết quả các mô hình như sau: mô hình mướp đắng mang lại hiệu quả
cao nhất, hiệu quả thứ 2 là lạc xen ngô+đậu xanh xen ngô, tiếp đến là sắn xen đâu
xanh+sắn, ném xen sắn, đậu và ném xen sắn, được biết mặc dù công thức lạc xen
ngô+đậu xanh xen ngô không mang lại hiệu quả cao nhất nhưng lại được bà con

Đ

chuyển đổi và mở rộng diện tích bởi công thức này có đặc điểm là đều trồng xen với
cây họ đậu trong cả 2 mùa vụ, góp phần cải tạo đất làm giảm quá tình thoái hóa đất ở
địa phương.
Chính vì vậy, từ kết quả phân tích hiệu quả kinh tế , tiến hành đánh giá toàn diện
hiệu quả sử dụng đất trên ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường để đề ra những
giải pháp cũng như hướng sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững hơn, tăng thu
nhập cho người dân tại địa phương; chính sách, kiến nghị nhằm tiếp tục nâng cao hiệu
quả các mô hình sản xuất trên địa bàn.

h

Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về
lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã
tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó.
Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp mặc dầu có hạn về diện tích nhưng lại có
nguy cơ suy thoái ngày càng cao dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của
con người trong quá trình sử dụng. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất
nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai

Đ

hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm
sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu đang được
các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền nông nghiệp chủ
yếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở
nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Hải Lăng là huyện nằm về phía Nam tỉnh Quảng Trị, có tiềm năng đất đai đa
dạng vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi và vùng cát ven biển. Chia thành 3 vùng rõ rệt:
phía Tây là vùng gò đồi bát úp và núi thấp; ở giữa là vùng đồng bằng với gò cát nội
đồng gần 2.000 ha, thấp hơn là vùng ruộng trũng có cao độ âm so mặt nước biển từ 0,8
SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

1


Khóa luận tốt nghiệp
- 1m; cuối cùng là vùng cát ven biển bãi ngang. Trong những năm gần đây, quá trình
đô thị hoá diễn ra nhanh dẫn đến quỹ đất nông nghiệp và đặc biệt là đất canh tác bị

sản xuất nông nghiệp bền vững tại các xã vùng cát huyện Hải Lăng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Đ

* Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác bảo vệ và cải tạo đất sản xuất
nông nghiệp bền vững, đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế của các mô
hình này.
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận thực tiễn về hiệu quả kinh tế của các mô hình sử
dụng đất nông nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp, các công thức luân canh tại các xã
vùng cát của huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
- Xác định các mô hình canh tác bảo vệ và cải tạo đất bền vững và đánh giá hiệu
SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

2


Khóa luận tốt nghiệp
quả kinh tế của các mô hình này.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các mô hình canh
tác bảo vệ và cải tạo đất bền vững.
3. Đối tượng phạm và vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững và
hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất.
3.2. Phạm vi nghiên cứu


+ Phải là những hộ áp dụng mô hình sử đụng đất nông nghiệp bền vững
+ Có sử dụng các công thức luân canh cây trồng góp phần cải tạo, nâng cao độ
phì của đất
+ Có diện tích trồng từ 500 m2 trở lên ( 1 sào trung bộ)
- Cách thức chọn:
Cách chọn mẫu điều tra: cách chọn hộ nông dân điều tra trên địa bàn các xã
nghiên cứu dựa vào phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn giản. Cụ thể, dựa trên danh
sách các hộ nông dân tham gia sử dụng mô hình thường đã được đánh số thứ tự để có
thể chọn ngẫu nhiên, làm sao đảm bảo các hộ có cơ hội được lựa chọn là bằng nhau,
SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

3


Khóa luận tốt nghiệp
đủ số lượng mẫu và đảm bảo có tính đại diện cho tổng thể. Số lượng mẫu là 120 hộ.
- Tham vấn các cán bộ chuyên môn của huyện
- Dựa trên các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Đi thực địa
4.2. Phương pháp điều tra và thu thập số liệu
Thông tin thứ cấp:
- Thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan như UBND huyện, Phòng Tài nguyên
và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê, UBND
các xã Hải Ba. Hải Dương,
Thông tin sơ cấp:.

tế
H
uế

vững để khảo sát. Phỏng vấn trực tiếp sử dụng bảng hỏi được thực hiện để thu thập
thông tin từ các hộ.

SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

4


Khóa luận tốt nghiệp
4.3. Phương pháp phân tích, số liệu điều tra
- Số liệu thứ cấp thu thập được tổng hợp, phản ánh thông qua bảng, biểu, đồ thị,
phân tích, so sánh qua các năm để nắm được quy luật biến động và rút ra kết luận.
- Thống kê mô tả
- Phương pháp định giá lợi ích và chi phí của mô hình sử dụng đất

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

- Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của mô hình canh tác bền vững.

SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp


nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
+ Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh
trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm kể cả đất sử dụng
theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục
đích chăn nuôi; bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng
năm khác.

+ Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên

Đ

một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh trưởng như cây
hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long, chuối, dứa, nho, v.v.;
bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây.
b. Khái niệm sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất bền vững là khái niệm động và tổng hợp, liên quan đến các lĩnh vực
kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, hiện tại và tương lai. Sử dụng đất bền vững là
giảm suy thoái đất và nước đến mức tối thiểu, giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng
thông các nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ thống quản lý phù hợp. Sử dụng
đất bền vững trong nông nghiệp liên quan trực tiếp đến hệ thống canh tác cụ thể nhằm

SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

6


Khóa luận tốt nghiệp
duy trì và nâng cao thu nhập, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thức đẩy
phát triển nông thôn.


Đ

thuật của từng loại đất nhằm nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi đồng thời gìn giữ,
bảo vệ và nâng cao độ phì của đất.
- Hiệu quả: Đây là kết quả của việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý. Việc xác định
hiệu quả sử dụng đất thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất
cây trồng, chi phí đầu tư, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất,...
d. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn, đất đai trở thành cơ sở cần
thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của loài người. Tác động của con người
tới đất đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng giảm và dẫn đến thoái hóa đất, lúc
đó rất khó có khả năng phục hồi.
SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

7


Khóa luận tốt nghiệp
Sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và
tương lai phát triển của loài người, bởi vậy việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất
thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học đất và các tổ chức quốc tế quan tâm.
Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” (sustainable land use) đã trở thành thông dụng trên
thế giới hiện nay.
Theo Fetry, sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là bảo tồn
đất, nước, các nguồn động và thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích
hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội. FAO đã đưa ra các chỉ tiêu cụ
thể cho nông nghiệp bền vững là:

tế

- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn);
- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước (bảo vệ);
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền);
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)”.

SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

8


Khóa luận tốt nghiệp
Những nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là
những mục tiêu cần phải đạt được.
Vận dụng nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất được xem là
bền vững phải đạt 3 yêu cầu:
- Bền vững về kinh tế: cây trồng cho hiệu quả cao, được thị trường chấp nhận. Hệ
thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có
cùng điều kiện đất đai. Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa
phương, trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu

tế
H
uế

quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả
chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì người sử dụng đất sẽ
không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng.
- Bền vững về mặt xã hội:

9


Khóa luận tốt nghiệp
Ba yêu cầu bền vững trên là cơ sở xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất
hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để giúp cho việc định
hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái.
Tóm lại, đối với sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng đất bền vững phải đạt được
trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của cây trồng chất lượng tài nguyên đất
không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến môi
trường sống của con người.
1.1.2. Mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững
a. Khái niệm

tế
H
uế

Mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững là hệ thống sử dụng đất nông nghiệp
gồm các yếu tố như loại đất, cây trồng vật nuôi, cây trồng, vật nuôi được bố trí sản
xuất một cách hợp lý để có được hiệu quả cao nhất. Đồng thời mô hình đó phải thỏa
mãn: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường thì khi đó mới được

ại
họ
cK
in
h

xem là bền vững.

kết hợp một cách hài hòa giữa cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp, giữa trồng trọt và
chăn nuôi, sử dụng một cách đầy đủ nhất, hợp lý nhất để sản xuất ra nhiều sản phẩm
mà không ảnh hưởng đến đất đai. Môi trường sinh thái bền vững, ít tốn chi phí, mang
lại hiệu quả kinh tế cao.
- Đặc điểm của mô hình nông lâm kết hợp
NLKH với sự phối hợp có suy tính giữa các thành phần khác nhau của nó đã

tế
H
uế

mang đến cho các hệ thống sản xuất nông nghiệp các điểm chính sau:
+ Tạo nên một hệ thống quản lý đất đai bền vững.

+ Gia tăng năng suất và dịch vụ trên một đơn vị diện tích sản xuất.
+ Sắp xếp hoa màu canh tác phù hợp giữa nhiều thành phần cây lâu năm, hoa

ại
họ
cK
in
h

màu hay vật nuôi theo không gian và thời gian trên cùng một diện tích đất.
+ Đóng góp vào phát triển cho các cộng đồng dân cư về các mặt dân sinh, kinh tế
và hoàn cảnh sinh thái mà vẫn tương thích với các đặc điểm văn hóa, xã hội của họ
+ Kỹ thuật của nó mang đậm nét bảo tồn sinh thái môi trường.
- Phân loại:

+ Phân loại theo cấu trúc hệ thống

tế
H
uế

tại chỗ. Do phần lớn các hệ thống nông lâm thường thấy ở hầu hết các vùng sinh thái
nông nghiệp khác nhau, nên cách phân chia này có thể không thích hợp lắm cho sự
phân loại hệ thống

+ Phân loại theo điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội

ại
họ
cK
in
h

• Sản xuất hàng hóa: khi mà hệ thống cho đầu ra là sản phẩm để bán ra thị
trường để lấy lợi nhuận

• Tự cung tự cấp: khi hệ thống sử dụng đất để cung cấp các yêu cầu thiết yếu
cho nông trại, thỏa mãn các nhu cầu về lương thực thực phẩm cho nông hộ
• Trung gian cả hai thứ: hệ thống sản xuất để thỏa mãn cả nhu cầu tại chỗ của
nông hộ và sản xuất hàng hóa cho thị trường
- Mô hình canh tác bảo tồn

Đ

Canh tác bảo tồn (tiếng Anh là Conservation tillage – CT) là phương pháp canh
tác không làm đất hoặc làm đất tối thiểu, để lại những tàn dư thực vật của vụ trước
(thân cây ngô, đậu, rơm, rạ …) trên cánh đồng trước và sau khi gieo trồng vụ tiếp theo

khoảng 169 triệu ha, chiếm 11 phần trăm của tổng số diện tích đất canh tác trên toàn

ại
họ
cK
in
h

thế giới. Riêng nước Mỹ, đã có tới 38% diện tích đất canh tác thực hiện phương pháp
canh tác bảo tồn.

- Ở châu Á, Trung Quốc là nước đi đầu thực hiện phương pháp canh tác bảo
tồn. Trước những năm 1980, Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm theo
phương pháp: không làm đất, cày không lật, che phủ rơm,v.v… và đã đạt được thành
công. Trong những năm 1990, với kinh phí từ Bộ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông
nghiệp Trung Quốc đã phối hợp với một số cơ quan của Úc, tiến hành nghiên cứu thực

Đ

nghiệm trong thời gian dài về canh tác bảo tồn ở tỉnh Sơn Tây. Sau hơn 10 năm nghiên
cứu thực nghiệm, hơn 10 loại máy phù hợp cỡ trung và cỡ nhỏ phục vụ canh tác bảo
tồn đã được phát triển.
- Mô hình canh tác hữu cơ
- Khái niệm:
Canh tác hữu cơ là phương pháp canh tác “ sạch”, không dùng phân bón hóa học,
không thuốc bảo vệ thực vật, không thuốc diệt cỏ khai hoang, không chất kích thích
tăng trưởng…Nói chung, phương pháp canh tác hữu cơ là phương pháp canh tác trên
nền tảng canh tác tự nhiên ngày xưa nhưng có sự kiểm soát, tác động của tiến bộ khoa
học kỹ thuật, nhất là công nghệ sinh học.
SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

đến sức khỏe con người.Do đó hiện nay, qua tổng kết những nghiên cứ khoa học, các
nhà khoa học đã khuyến cáo, lựa chọn phương pháp canh tác thân thiện môi trường.
Hiện nay Mỹ và Châu Âu đã chuyển đổi canh tác hóa học sang canh tác hữu cơ
khoảng 30%, Hàn Quốc 50%,...Và xu hướng này càng ngày càng tăng.
c. Đặc điểm

- Làm tăng độ che phủ của đất.
- Hạn chế xói mòn đất.

Đ

- Kết hợp các mô hình xen canh, đa canh.

- Áp dụng các công thức luân canh cây trồng góp phần làm tăng độ màu mỡ của đất.
1.1.3 Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất bền vững.
1.1.3.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả và chi
phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.
Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và có vai trò quyết
định đối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hóa, được tính
toán tương đối chính xác và biểu hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu.
SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

14


Khóa luận tốt nghiệp
Người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ ra những chi phí nhất định (nhân
lực, vật lực, vốn,...). So sánh tương đối và tuyệt đối kết quả đạt được với chi phí bỏ ra

2. Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất và dịch vụ được
sử dụng trong quá trình sản xuất (tính theo chu kỳ của GO).
Công thức tính:

IC = ∑𝒎
𝒊=𝟏 𝑪𝒋

Trong đó: IC là chi phí trung gian

Cj là khoản chi phí thứ j trong vụ sản xuất

Đ

3. Giá trị gia tăng(VA):là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản
xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất. VA được tính bằng hiệu số giá trị
sản xuất và ch phí trung gian.
Công thức: VA = GO - IC.
 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
1. Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí(TGO): là tỷ số giá trị sản xuất tính bình
quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong 1 chu kỳ sản xuất.
Công thức tính: T GO=

𝑮𝑶
𝑰𝑪

( lần)

2. Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí(TVA): ): là tỷ số giá trị tăng thêm tính
bình quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳ sản xuất.
SVTH: Đoàn Thị Hồng Hiệp

H
uế

Dựa vào địa bàn nghiên cứu, tôi đánh giá hiệu quả môi trường theo các chỉ tiêu
Khả năng giữ ẩm hạn chế bốc hơi nước

- Khả năng cải tạo đất từ những công thức luân canh.

ại
họ
cK
in
h

1.1.4. Một số vấn đề cần chú ý khi thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế cho mô
hình sử dụng đất

- Chí phí cơ hội của lao động gia đình.

Chi phi cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra các sự lựa
chọn kinh tế. Hay chi phí cơ hội của lao động gia đình là giá trị của công việc tốt
nhất mà người lao động bỏ qua để tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh của
gia đình.Ví dụ như thay vì đi bán hàng, làm thợ hay làm công nhân...mà trong đó tiền

Đ

thu được từ làm thợ là cao nhất, nhưng học đã bỏ qua cơ hội đó khi quyết định làm
cho gia đình.

- Chi phí cơ hội của các đầu vào do gia đình tự cung cấp: là những loại chi phí tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status