ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ NHẬT BẰNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
LÊ NHẬT BẰNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lí đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tạo điều kiện của Uỷ ban nhân dân huyện
Nghi Lộc, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn đã được lựa chọn điều tra; các phòng:
Tài nguyên & Môi trường; Phòng Nông nghiệp; Phòng Tài chính – Kế hoạch; Chi
cục Thống kê huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí Lãnh đạo đơn vị đang
công tác, cảm ơn bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn
thành khóa học này.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Nhật Bằng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài ............................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ...............................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................4
1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam ......................4
nông nghiệp có triển vọng cho sản xuất nông nghiệp tại huyện Nghi Lộc ......31
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................31
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ......................................................31
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ....................................................31
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ..................................................32
2.3.4. Phương pháp chuyên gia ........................................................................32
2.3.5. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất .................................................32
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................34
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp của huyện Nghi Lộc .................................................................34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................34
3.1.2. Các nguồn tài nguyên .............................................................................36
3.1.3. Thực trạng môi trường............................................................................41
3.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................43
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp .............................................................................47
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ...........................................................................47
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ........................................48
3.2.3. Các tiểu vùng kinh tế sinh thái của huyện Nghi Lộc..............................49
v
3.2.4. Loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện ...........52
3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất trên đất sản xuất nông nghiệp .55
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp .55
3.3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp ..60
3.3.3. Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT trên đất sản xuất nông
nghiệp ...............................................................................................................62
3.4. Lựa chọn và đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả bền
đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 .......................................... 57
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính ở tiểu vùng 2 .............. 58
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính trên đất sản
xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2....................................................... 59
Bảng 3.13. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính trên
đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 .......................................... 59
Bảng 3.14. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp ...................................................................... 61
Bảng 3.15. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính trên
đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 .......................................... 61
Bảng 3.16. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính trên
đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 .......................................... 62
Bảng 3.17. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất ...... 63
vii
Bảng 3.18. So sánh mức sử dụng phân bón của các nông hộ với quy trình kỹ
thuật ................................................................................................. 64
Bảng 3.19. Lượng thuốc bảo vệ thực vật thực tế sử dụng và khuyến cáo ...... 65
Bảng 3.20. Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất chính
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 ................................... 66
Bảng 3.21. Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất chính
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 ................................... 66
Bảng 3.22. Đánh giá tổng hợp khả năng lựa chọn loại hình sử dụng đất trên
đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 .......................................... 67
Bảng 3.23. Đánh giá tổng hợp khả năng lựa chọn loại hình sử dụng đất trên
đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 .......................................... 67
Hệ thống canh tác
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
KT-XH
Kinh tế xã hội
LĐ
Lao động
LM
Lúa mùa
LX
Lúa xuân
LE
Đánh giá đất
LUT
Loại hình sử dụng đất
đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự
nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc
dân. Trong lĩnh vực nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt đồng thời
cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực phẩm, là một nhân tố quan trọng
của môi trường sống và nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển hay huỷ diệt
các nhân tố khác của môi trường. Vì vậy, chiến lược sử dụng đất hợp lý là một
phần của chiến lược nông nghiệp sinh thái bền vững của tất cả các nước trên thế
giới cũng như ở nước ta hiện nay.
Do sự gia tăng dân số nhanh, nhu cầu phát triển ngày càng nhiều, con người đã
khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên đất đai
dẫn đến nguy cơ giảm dần về số lượng và chất lượng của nguồn lực tài nguyên này.
Trong sản suất nông nghiệp, đất đai không những là đối tượng lao động mà còn là
tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, con người khai thác các nguồn
lợi tự nhiên từ đất để đảm bảo các nhu cầu về lương thực và vật dụng của xã hội. Vì
vậy sản xuất nông nghiệp là một hệ thống có vai trò quan trọng trong mối quan hệ
của tự nhiên với kinh tế - xã hội. Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững đã
định hướng những đề tài nghiên cứu cùng những ứng dụng quan trọng và cấp bách
trong sản xuất nông nghiệp của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng.
Đối với các địa phương thuộc vùng trung du miền núi, điều kiện giao thông
khó khăn, việc lưu thông hàng hoá với các địa phương khác không thuận lợi thì việc
sản xuất ra lương thực tại chỗ để đảm bảo an ninh lương thực là vấn đề luôn được
đề cao; do vậy đất nông nghiệp lại càng có vai trò quan trọng.
Mặt khác đất nông nghiệp nói chung và đất nông nghiệp nói riêng ở các tỉnh
trung du miền núi thường chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng diện tích tự nhiên, khả năng
2
mở rộng cũng rất hạn chế, nên việc tìm ra hướng sử dụng hợp lý, hiệu quả, phát huy
3
- Xác định các giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp có triển vọng cho vùng nghiên cứu.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Là cơ sở dữ liệu tham khảo cho các nghiên cứu trong lĩnh
vực sử dụng đất ở trung du miền núi.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá để lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp (LUT) thích hợp vào sản xuất, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp
với điều kiện thực tế của địa phương góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
1.1.1. Trên Thế giới
Trong thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và sự
bùng nổ của dân số đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai. Để giảm thiểu một cách tối
đa sự thoái hoá tài nguyên đất do thiếu trách nhiệm và hiểu biết của con người,
đồng thời tạo cơ sở cho những định hướng sử dụng đất theo quy hoạch và bền vững
trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng hiệu
quả nguồn tài nguyên đất nên trên thế giới công tác nghiên cứu về đất và đánh giá
đất đã được thực hiện khá lâu và dần được chú trọng hơn, đặc biệt đối với các nước
phát triển.
Bước vào thế kỷ XXI mặc dù khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển như vũ
bão song với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái
thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản đối với loài
người. Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông
28%
Đất có năng suất thấp:
58%
Xã hội phát triển ngày càng cao, nhu cầu xây dựng ngày càng lớn. Người ta
ước tính một người cần 0,1 ha đất làm chỗ ở và các nhu cầu văn hoá, giao thông,
v.v... ) dẫn đến hàng năm thế giới mất đi khoảng 8 triệu ha đất nông nghiệp do
chuyển sang xây dựng cơ bản
Nguồn tài nguyên đất thế giới hàng năm luôn bị giảm đi về số lượng cũng như
chất lượng, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang sử dụng cho mục
đích khác (chủ yếu là dùng cho xây dựng). Đất nông nghiệp còn mất đi do xói mòn,
nhiễm mặn, ô nhiễm khác, v.v... khoảng 4 triệu ha. Như vậy, mỗi năm nhân loại mất
đi 12 triệu ha đất nông nghiệp.
Những đất còn lại thì bị giảm sút về chất lượng do nhiều nguyên nhân như xói
mòn, rửa trôi, đặc biệt ở vùng nhiệt đới ẩm do mưa lớn cùng với đất dốc, 1 ha đất
trong 1 năm mất từ 100 - 150 tấn đất. Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác như:
Khô hạn, chất thải rắn và lỏng, bụi, v.v... đã làm cho đất bị ô nhiễm thoái hóa. Bên
cạnh đó, tình trạng kết von, đá ong hoá, hoang mạc hóa, v.v... ngày càng gia tăng.
Song song với việc đất nông nghiệp ngày càng bị mất mất và xấu đi thì sự
bùng nổ dân số trên cả thế giới ngày càng báo động. Dân số thế giới mỗi năm tăng
từ 80 - 85 triệu người. Với năng suất như hiện nay, mỗi người cần 0,2 - 0,4 ha đất
nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Muốn nuôi sống 80 - 100 triệu người
6
dân tăng/năm cần phải khai hoang 20 - 30 triệu ha đất mỗi năm. Như vậy muốn đất
nông nghiệp khỏi mất đi hàng năm thì phải khai hoang mở rộng diện tích từ 30 - 40
loại đất quá xấu như vùng băng tuyết, hoang mạc, đất núi chiếm 40,5%; còn lại là
các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng… Diện
tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên. Bình quân diện
tích đất nông nghiệp trên đầu người toàn thế giới là 0,12 ha. Ở các nước khác nhau
thì bình quân diện tích đất nông nghiệp cũng khác nhau như ở Mỹ là 0,25 ha/ người;
Bungari 0,7 ha/người; ở Pháp 0,64 ha/người; ở Nhật 0,065 ha/người.
Ngày nay, thoái hoá đất và hoang mạc hoá là một trong những vấn đề môi
trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia đang phải đối mặt và giải quyết
nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực, đất bị thoái hoá
có ở khắp nơi trên thế giới: châu Á chiếm 38%; châu Phi 25,2%; châu Mỹ 20,5% ;
châu Âu 11,1%; châu Đại Dương 5,2%. Thoái hoá đất có nhiều dạng và do nhiều
nguyên nhân gây ra. Các dạng thoái hoá: xói mòn nước chiếm 55%; xói mòn gió
28%; … Tác động của con người đối với sự thoái hoá đất; chặt phá rừng 29,5%;
chăn thả quá mức 34,5%; quản lý kém 28%; hoạt động công nghiệp 1,2%. Điều này
đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp trên đất.
Theo tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO) cho biết, tình trạng thoái hoá
đất gia tăng đã khiến năng suất cây trồng giảm và có thể đe doạ tới tình hình an ninh
lương thực đối với khoảng ¼ dân số thế giới sống phụ thuộc trực tiếp vào đất. Thoái
hoá đất ngoài vấn đề đe doạ tới an ninh lương thực còn là mối nguy cơ phá hoại các
nguồn tài nguyên và sinh thái làm mất đa dạng sinh học và các nguy cơ khác.
Việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa học làm cho đất
nông nghiệp giảm cả về số lượng và chất lượng. Nhiều vùng đất trên thế giới đã trở
thành sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô cằn rất nhạy cảm với
việc khai thác quá mức và sử dụng đất không hợp lý. Nghèo đói, mất ổn định chính
trị, phá rừng, chăn thả quá mức và các hoạt động tưới tiêu nghèo nàn đều đóng góp
vào sa mạc hoá. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông
nghiệp và đồng cỏ. Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10-20% sản
lượng lương thực thế giới trong 20 năm tới. Khoảng 1,2 tỷ người của hơn 110 nước
đang bị đe doạ bởi vấn đề này [32].
Đất trồng cây hàng năm có diện tích đất lúa giảm 3.230 ha và có sự biến động
ở hầu hết các tỉnh. Diện tích đất trồng lúa giảm là do nhiều diện tích đất trồng lúa
9
kém hiệu quả, năng suất thấp đã được chuyển qua đất trồng cây lâu năm, cây hàng
năm…; mặt khác quá trình đô thị hóa, phát triển nhanh các công trình công cộng,
trụ sở cơ quan, các công trình sự nghiệp cũng làm giảm diện tích đất lúa chuyển
sang loại đất khác. Một số tỉnh có diện tích đất trồng lúa tăng là do chuyển từ đất
trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng
thủy sản sang trồng lúa.
Diện tích đất lâm nghiệp của cả nước giảm 4.027 ha, trong đó giảm chủ yếu ở
đất rừng sản xuất (6.023 ha), đất rừng phòng hộ tăng (46 ha), đất rừng đặc dụng
tăng (1.949 ha). Giảm diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu do đất lâm nghiệp chuyển
sang các loại: đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất kinh doanh, đất có mục đích công
cộng, đất giao thông… Một số tỉnh tăng diện tích đất lâm nghiệp do việc trồng rừng
đem lại giá trị kinh tế lớn nên các địa phuơng đẩy mạnh phong trào trồng rừng, phát
triển kinh tế vườn
Diện tích đất phi nông nghiệp tăng chủ yếu là đất chuyên dùng (10.664 ha),
đất ở (3.317 ha). Hiện nay, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh cùng với việc xây
dựng mới các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hình thành các khu du lịch,
các khu vui chơi giải trí, phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi… đã làm cho diện
tích đất chuyên dùng tăng rất lớn để đảm bảo cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội;
mặt khác do chuyển từ đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất phi nông
nghiệp khác sang xây dựng các công trình như giao thông, thủy lợi, cơ sở giáo dục
– đào tạo và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất ở…
Trong đó, đất đồi núi chưa sử dụng giảm 34.139 ha, đất bằng chưa sử dụng
giảm 1.272 ha, đất núi đá không có rừng cây tăng 27 ha. Diện tích đất chưa sử dụng
giảm do đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp phù hợp
hoá đất đang là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng rộng lớn ở nước ta, đặc biệt là
vùng rừng núi, nơi tập trung ¾ quỹ đất. Trên 50% diện tích đất (3,2 triệu ha) ở vùng
đồng bằng và trên 60% diện tích đất (13 triệu ha) ở vùng miền núi có những vấn đề
liên quan tới công trình suy thoái hoá đất, nguyên nhân suy thoái có nhiều, song chủ
yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các dân tộc thiểu số,
tình trạng chặt phá đốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên khoáng sản không hợp lý,
lạm dụng các chất hữu cơ trong sản xuất, việc triển khai các công trình giao thông,
nhà ở khu đô thị mới … Sự suy thoái môi trường đất kéo theo sự suy giảm các quần
11
thể động, thực vật và chiều hướng giảm diện tích đất nông nghiệp trên đầu người đã
tới mức báo động [9].
Ở Việt Nam hiện có 15,7 triệu ha đất bi xói mòn, rửa trôi mạnh, chua, 9 triệu
ha đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu ha đất thường bị khô hạn và sa mạc hoá,
1,9 triệu ha đất bị phèn hoá, mặn hoá. Ngoài ra còn các tình trạng ô nhiễm do phân
bón, hoá chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu công nghiệp, làng
nghề, sản xuất dịch vụ, chất độc hoá học để lại sau chiến tranh [1]… Đây thực sự là
những vấn đề đáng lo ngại và thách thức lớn với một nước nông nghiệp như nước ta
hiện nay. Sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay cần hướng tới mục tiêu nâng
cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng
cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông
nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng
tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi
trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử
dụng bền vững tài nguyên đất đai
1.2. Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả, khi nhận thức con người còn hạn
chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc
phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ
thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân,
gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [5].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới. Không những chỉ là vấn đề quan tâm của nhà khoa học, các nhà hoạch
định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn mong muốn của nông dân
những người tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Hiện nay các nhà khoa học
đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở
một mặt hay một khía cạnh nào đó, mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm:
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
13
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản
xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì hiệu quả
kinh tế phải đáp ứng 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật
“ tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt
động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ lợi ích của
con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
nguồn lực đầu vào. Vậy bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện
thông qua mức độ sử dụng của chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường,
hiệu quả sinh học của môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây
trồng và đất, giữa cây trồng với các loài dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá
chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra. Hiệu quả vật lý môi trường
được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng,
nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm
chi phí đầu vào.
Hiệu quả môi trường vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá
trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài tức là bảo vệ môi trường đất
và môi trường sinh thái [18].
1.2.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hay thay đổi loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
15
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống.
Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có
thang bậc [14], [27].
+ Để đánh giá chính xác toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu
hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu
chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung
kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn [13].
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở