Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện quỳ châu tỉnh nghệ an - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TIẾN VINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Viết Khanh

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TIẾN VINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Ngành : Quản lý đất đai
Mã ngành : 60.85.01.03


Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa sau đại học, Khoa
Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng
dạy, đóng góp ý kiến, tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình cho tôi học tập và
hoàn thành luận văn của mình.
Trong thời gian thực hiện, tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều
kiện của lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, UBND huyện
Quỳ Châu, Trung tâm Đo đạc và Bản đồ Nghệ An, các đơn vị và cá nhân có
liên quan đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập và công tác.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý
báu đó!

Nghệ An, ngày

tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Vinh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................vi

1.4.3 Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển
bền vững ................................................................................................ 22
1.5. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp ................................................................................................ 22
1.5.1. Một số nghiên cứu trên thế giới .................................................. 22
1.5.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam................................................. 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 25
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................... 25
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 25
2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến
sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳ Châu ....................... 25
2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quỳ Châu ........ 25
2.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ............... 25
2.3.4. Đề xuất hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Quỳ Châu............................................................................. 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 26
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .......................................... 26
2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ........................................ 27
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................... 27


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung được trình bày trong luận văn này là
công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn
này là trung thực.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã chỉ
rõ nguồn gốc.


CNH-HĐH

:

Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá

CSSX

:

Cơ sở sản xuất

GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

GQVL

:

Giải quyết việc làm

GCNQSDĐ

:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


QSD

:

Quyền sử dụng

SXNN

:

Sản xuất nông nghiệp

SKC

:

Sản xuất kinh doanh

Bộ TNMT

:

Bộ Tài nguyên và Môi trường

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp


Bảng 3.4:

Các loại hình sử dụng đất chính của huyện Quỳ Châu,
tỉnh Nghệ An .................................................................................... 45

Bảng 3.5:

Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của huyện Quỳ Châu .......48

Bảng 3.6:

Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế .................... 50

Bảng 3.7:

Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất ................................. 51

Bảng 3.8:

Hiệu quả kinh tế của nuôi trồng thủy sản ................................... 54

Bảng 3.9:

Mức độ đầu tư lao động của các LUT ............................................. 57

Bảng 3.10: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất huyện Quỳ Châu...... 57
Bảng 3.11: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất huyện
Quỳ Châu .................................................................................... 59


dụng tốt đất đai nhằm đem lại hiệu quả cho xã hội là vấn đề hết sức quan
trọng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm.
Nghệ An là một tỉnh Bắc Trung Bộ, cùng với xu thế hội nhập nền kinh tế
thế giới của cả nước, trong những năm qua nền kinh tế của Nghệ An có những
bước phát triển đáng kể. Quỳ Châu là huyện vùng cao của tỉnh Nghệ An, nằm
trong vùng kinh tế Phủ Quỳ, trung tâm của vùng Tây Bắc Nghệ An. Huyện có
nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất và chế biến nông sản, khai thác khoáng


2

sản và tiềm năng du lịch. Địa hình của huyện khá phức tạp khi có hơn 72%
diện tích ở độ cao trên 200m so với mặt nước biển, bị chia cắt bởi mạng lưới
sông suối dày đặc. Đây là khó khăn cho Quỳ Châu trong phát triển kinh tế xã hội mà trước hết là hạn chế khả năng giao lưu giữa các xã trong huyện và
mở mang diện tích đất nông nghiệp. Tuy nhiên những hạn chế trên cũng là
những yếu tố giúp Quỳ Châu giữ được vốn rừng, bảo vệ môi trường sinh thái.
Đây là huyện được Unesco đưa vào danh sách các địa danh thuộc khu dự trữ
sinh quyển miền Tây Nghệ An. Huyện có diện tích đất tương đối lớn và nhiều
tiềm năng để phát triển kinh tế, trong đó nông nghiệp có tầm quan trọng lớn
đối sự phát triển của huyện. Vì vậy việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả
nhằm đem lại nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội, có ý nghĩa rất lớn đối
với tỉnh Nghệ An nói chung, huyện Quỳ Châu nói riêng. Xuất phát từ thực
tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất
nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất nông nghiệp hiện có, góp phần bảo vệ
môi trường, được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS. Trần
Viết Khanh, tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả
và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện
Quỳ Châu - Tỉnh Nghệ An” .
2. Mục tiêu của đề tài

1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp bền vững
1.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp. Theo Luật đất đai 2003, trong phân loại đất thì
đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây “đất trồng cây hàng năm, đất
trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,
đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác”.
Theo báo cáo của World Bank, cho đến cuối thế kỷ XX vẫn còn 1/10
dân số thế giới thiếu ăn và bị nạn đói đe doạ, hàng năm mức sản xuất so với
yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi đó
vẫn có từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn [47].
Theo tài liệu của FAO, năm 1980 diện tích trồng trọt trên toàn thế giới còn
khoảng gần 15 tỷ ha, chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên trái đất, trong đó
có khoảng 973 triệu ha là đất vùng núi. Trong 1.200 triệu ha đất bị thoái hoá có tới
544 triệu ha đất canh tác mất khả năng sản xuất do sử dụng đất không hợp lý [43].
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.069.348,12 ha trong đó đất
nông nghiệp chỉ có 9.415.568,0 ha, đất lâm nghiệp có 14.677.409,10 ha. Dân
số là 83.121,0 triệu người, bình quân diện tích đất nông nghiệp là 1.132,75
m2/người, bình quân đất lâm nghiệp là 1.765,78 m2/người. So sánh với 10
nước khu vực Đông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam xếp hàng
thứ 4, nhưng dân số lại xếp hàng thứ 2 nên bình quân diện tích tự nhiên trên
đầu người của Việt Nam đứng vị trí thứ 9 trong khu vực (Bộ TN&MT, 2007).
Theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, diện tích đất nông nghiệp tăng từ 8.793.783 ha (năm 2000) lên


5

9.363.063 ha (năm 2010). Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ 77.635.400

ép vô cùng lớn đến vấn đề sử dụng đất, những diện tích đất đai màu mỡ ngày
càng bị thu hẹp trước những nhu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá… dẫn đến
con người phải tìm cách khai thác những vùng đất ít thích hợp cho sản xuất.
Hậu quả của quá trình này là đất đai bị thoái hoá, rửa trôi, xói mòn nghiêm
trọng làm một diện tích lớn đất đai trên thế giới bị suy kiệt, ngoài ra còn ảnh
hưởng đến môi trường sống của con người và nhiều loài động thực vật khác.
Nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người hiện tại cũng như thế hệ
tương lai nên cần phải có những chiến lược sử dụng đất đảm bảo duy trì khả
năng sản xuất của đất ở hiện tại cũng như tương lai. Thuật ngữ “sử dụng đất
bền vững” ra đời dựa trên những mong muốn trên. Việc tìm kiếm các giải
pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con
người trong suốt cả thời gian. Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với
tất cả những đặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng
sử dụng đất. Thuật ngữ đất đai được đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa
hình, khí hậu, thuỷ văn, thực vật và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện
pháp quản lý đất đai. Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) sử dụng
thuật ngữ “chất lượng đất đai” trong sử dụng đất bền vững bao gồm các nhân
tố ảnh hưởng đến sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục
đích nhất định, chất lượng đất đai có thể khác nhau trên nhiều phương diện
như khả năng cung cấp nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho
mục đích sản xuất nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất tự
nhiên và phân bố địa hình ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hoá. Để duy trì
được sự bền vững của đất đai, Smyth AJ và Julian Dumanski (1993) đã xác
định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là [41]:


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trần Viết Khanh Phó Giám đốc Đại học Thái Nguyên, người đã chỉ bảo và hướng dẫn tôi tận tình

bình đẳng. Khẳng định sự tồn tại và phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản
xuất nào cũng được dựa trên những nguyên tắc đạo lý cơ bản. Yếu tố được chú
trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập
trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh
thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người.
1.1.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
* Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp:
Tận dụng triệt để các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học,
kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ suất hàng hoá
cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu.
Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn
hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện
thâm canh toàn diện và liên tục.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng
hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng
vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ
môi trường.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Chú ý đầu tư có trọng điểm để tạo ra các vùng kinh tế làm động lực lôi
cuốn nhưng không lãng quên đầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch
giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư.


9

1.2. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới
Vùng khí hậu nhiệt đới ẩm là một vùng chiếm một diện tích rộng lớn của
thế giới và chứa các phần lãnh thổ của khoảng 60 quốc gia (hoàn toàn hay
một phần trong vùng sinh khí hậu này). Việc sử dụng sáng suốt tài nguyên đất

1.2.1. Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm
Vì các hệ thống canh tác trong vùng nhiệt đới dựa ít hay không dựa vào
các nhập lượng từ bên ngoài và được tiến hành trên đất không màu mỡ, chúng
thường có hiệu quả và năng suất thấp. Các hệ thống này có các đặc trưng sau:
- Rất đa dạng và phức tạp, nông dân gieo trồng đồng thời đến 12 loài hoa
màu trên cùng mảnh đất, vì đa canh là phương thức phổ biến.
- Dựa vào tài nguyên và thâm canh lao động, với sự phụ thuộc tối thiểu
vào các nhập lượng mua từ bên ngoài. Sự phục hồi độ phì của đất dựa trên
thời gian bỏ hoá dài. Thời gian canh tác so với thời gian bỏ hoá phụ thuộc vào
khí hậu, thảm thực vật, loại đất, và áp lực dân số.
- Quy mô nông trại nhỏ (1-2 ha) phù hợp để quản lý bởi hộ gia đình và
sản xuất thủ công.
1.2.2. Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm
Tổng diện tích bị xuống cấp do các tiến trình suy thoái của đất khác nhau
trên thế giới được ước lượng vào khoảng 2 tỷ ha. Diện tích đất bị xuống cấp lớn
nhất là ở Châu Á (38%) và Châu Phi (27%). Phần lớn sự xuống cấp này gây ra
bởi sự xói mòn gia tốc, là một vấn đề nghiêm trọng trong vùng nhiệt đới ẩm. Tải
lượng vật liệu bồi lắng cao đã được báo cáo từ các vùng ẩm của Costa Rica,
Malaysia, Panama, Papua New Guinea, Australia, Philippines, và Thái Lan. Mức
độ xuống cấp của đất cao được quan sát trong các vùng nhiệt đới ẩm của Trung
Mỹ, Châu Phi, và Châu Á. Sự xói mòn do nước xảy ra nghiêm trọng và phổ biến
trong các vùng ẩm của Đông Nam Châu Á, bao gồm Mianma, Thái Lan,


11

Malaysia, và Indonesia; nhiều đảo trong Thái Bình Dương và Châu Đại Dương;
dọc theo các dãy núi của vùng bờ biển Thái Bình Dương ở Trung Mỹ, bao gồm
vùng Đông Nam Mexico, Honduras, Nicaragua, và Costa Rica; và trong các
vùng bị nhiễu loạn mạnh của lưu vực Amazon [42].

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ..............................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH.................................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 3
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................... 4
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp bền vững .............. 4
1.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp ....................................................... 4
1.1.2. Sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững................................ 5
1.1.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững ............................ 8
1.2. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới ................. 9
1.2.1. Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm ............... 10
1.2.2. Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm .......................... 10
1.3. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ............................. 12
1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất.............................................. 12
1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp... 15


13

bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động
được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai
thác đất. Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá
trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng

Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hoá
học, sinh học, vật lý ... chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường
của các loại vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo
nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi
trường và hiệu quả sinh vật môi trường. Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu
quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại
yếu tố môi trường dẫn đến. Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi
trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều
kiện môi trường dẫn đến. Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường
do tác động vật lý dẫn đến.
Hiệu quả môi trường là hiệu quả đảm bảo tính bền vững cho môi
trường trong sản xuất và xã hội. Hiệu quả môi trường là vấn đề đang được
nhân loại quan tâm, được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật.
b) Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Theo tác giả Vũ Thị Phương Thụy (2000) thì tiêu chuẩn cơ bản và tổng
quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm
lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả.
Đối với đất nông nghiệp thì tiêu chuẩn để đánh giá là mức độ đạt được các
mục tiêu kinh tế xã hội môi trường do xã hội đặt ra và cụ thể là: Tăng năng
suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả
mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng
thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững [34].
- Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá là mức đạt được các mục
tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội đặt ra. Cụ thể là tăng năng suất


15

cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn
tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status