Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA HỆ THỐNG THƠNG TIN KINH TẾ
tế
H
uế
--- ---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
in
h
PHÂN TÍCH TIỀN LƯƠNG CỦA BỘ PHÂN LAO ĐỘNG
cK
TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
ng
Đ
ại
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Đểhoàn thành đư
ợ
c đềtài luậ
n văn tố
t nghiệ
p này, ngoài nỗlự
c củ
a bả
n thân,
tôi đã nhậ
n đư
ợ
t mình của bản thân trong việc thực
hiện luận văn này, bài luận văn chắc chắn không thểtránh khỏi những thiếu sót,
hạn chế. Kính mong sựgóp ý và giúp đỡcủa các thầy giáo, cô giáo và các bạn để
khóa luận được hoàn thiện hơn!
Mộ
t lầ
n nữ
a, tôi xin chân thành cả
m ơnấ
tt cảnhữ
ng sựgiúp đỡquý báu đó.
Huế,tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
SVTH: Nguyễn Thị Linh
Nguyễn ThịLinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................2
ại
1.1.2. Khái niệm tổng quỹ lương, quỹ lương cho bộ phận lao động trực tiếp trong
doanh nghiệp...................................................................................................................8
1.1.2.1. Khái niệm tổng quỹ lương. ...............................................................................8
ng
1.1.2.2. Khái niệm quỹ lương cho bộ phận lao động trực tiếp trong doanh nghiệp. ...........10
1.1.3. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp......................................................10
ườ
1.1.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian..................................................................10
1.1.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm.................................................................10
Tr
1.1.3.3. Hình thức trả lương hỗn hợp...........................................................................11
1.1.3.4. Hình thức khoán thu nhập...............................................................................11
1.1.4. Hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích tiền lương của người lao động. ...............12
1.1.4.1. Ý nghĩa của việc phân tích thống kê tiền lương của người lao động trong
doanh nghiệp.................................................................................................................12
1.1.4.2. Tổng tiền lương của người lao động...............................................................12
SVTH: Nguyễn Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
2.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2010
họ
– 2013. .........................................................................................................................34
2.2.Phân tích tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp tại công ty cổ phần dệt may huế. ..36
Đ
ại
2.2.1. Phân tích quy mô và cơ cấu tiền lương của người lao động tại công ty Cổ Phần
Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013............................................................................36
2.2.2. Phân tích biến động tổng tiền lương, tiền lương bình quân lao động trực tiếp của
ng
công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013. ...............................................41
2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương binh quân chung của lao động
ườ
trực tiếp tại công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2012 – 2013. ..........................45
2.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tổng tiền lương của lao động trực tiếp tại
Tr
công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2012 – 2013. ...............................................47
2.2.5. Dự báo tổng tiền lương của người lao động trực tiếp tại công ty Cổ Phần Dệt
May Huế năm 2014. .....................................................................................................48
2.2.5.1. Dự báo dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân....................................48
h
3.3.2. Thường xuyên phân tích quỹ lương. ..................................................................55
3.3.3. Hoàn thiện chế độ về tiền lương.........................................................................55
cK
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................57
1. Kết luận. ...................................................................................................................57
2. Kiến nghị ..................................................................................................................57
họ
2.1. Đối với Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế. .............................................................57
2.2. Đối với Nhà Nước. ................................................................................................58
Đ
ại
PHỤ LỤC ....................................................................................................................59
Tr
ườ
ng
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................6
5. Các website liên quan đến vấn đề tiền lương lao động.
NXB Lao động xã hội.
cK
6. Giáo trình tiền lương, tiền công – PGS.TS. Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà –
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
7. Các chỉ tiêu, tài liệu liên quan tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế.
SVTH: Nguyễn Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
NSLĐ
H
: Sản xuất kinh doanh
h
SXKD
uế
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Danh mục biểu đồ
Trang
uế
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế.....................25
tế
H
Biểu đồ 2.2: Tổng lao động công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013...29
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm 2010 - 2013...........................28
Bảng 2.2: Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2011-2013 ...................................32
uế
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2011-2013 ............................33
tế
H
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 - 2013. ............35
Bảng 2.5: quy mô và cơ cấu tổng tiền lương của người lao động tại Cổ phần Dệt May
Huế 2010 – 2013...........................................................................................................36
Bảng 2.6: quy mô và cơ cấu tiền lương của lao động trực tiếp theo các bộ phận thu
h
nhập tại công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013. .................................38
in
Bảng 2.7: Quy mô và cơ cấu tổng tiền lương bộ phận lao động trực tiếp của công ty
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
theo đúng chế độ chính sách thì sẽ tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào
giá thành được chính xác. Việc trả lương và thu nhập cho người lao động là 1 vấn đề
lớn, nó giữ vai trò quan trọng. Giải quyết tốt vấn đề tiền lương và thu nhập sẽ có tác
họ
dụng rất lớn đến sự tăng trưởng và phát triển không chỉ đối với các doanh nghiệp mà
còn cả đối với nền kinh tế quốc dân.
Đ
ại
Trong những năm vừa qua tiền lương của người lao động Việt Nam có nhiều
biến động do sự thay đổi của kinh tế nước ta, đặc biệt là tiền lương lao động ngành
Dệt May Việt Nam. Tập đoàn Dệt May Việt Nam luôn không ngừng nổ lực để tăng
tiền lương cho người lao động nhằm đảm bảo cho họ có cuộc sống đầy đủ và ấm no.
ng
Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường, trong những năm vừa qua
ườ
Công ty Cổ Phần Dệt Day Huế đã hòa nhập với nền kinh tế mới và đã đứng vững
trong cơ chế thị trường. Công ty Cổ Phần Dệt May Huế đã không ngừng hoàn thiện
Tr
công tác phân phối tiền lương nhằm đảm bảo sự công bằng, hợp lý, tạo ra động lực
thúc đẩy, dẫn tới việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí về thời gian chế tạo sản
- Dự báo tổng tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp tại công ty trong thời
in
h
gian tiếp theo.
- Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị về công tác quản lý hiệu quả quỹ lương
cK
bộ phận lao động trực tiếp đối với công ty trong thời gian tới nhằm cải thiện thu nhập
cho người lao động đồng thời mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
họ
- Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là quỹ tiền lương và tiền lương bình quân của
Đ
ại
bộ phận lao động trực tiếp tại công ty cổ phần Dệt May Huế.
- Phạm vi nghiên cứu.
Về không gian: Công ty Cổ Phần Dệ May Huế, trụ sở 122 Dương Thiệu Tước
trực tiếp tại công ty.
uế
Phương pháp chỉ số: sử dụng các chỉ số và hệ thống chỉ số để phân tích các
nhân tố ảnh hưởng tới biến động quỹ lương và tiền lương bình quân của bộ phận lao
tế
H
động tại công ty.
Phương pháp dãy số thời gian: vận dụng dãy số thời gian để phân tích biến
động tổng tiền lương và tiền lương bình quân 1 lao động trực tiếp qua các năm.
h
5. Kết cấu đề tài.
in
Ngoài phần đặt ván đề, kết luận, mục lục, các danh mục (tài liệu tham khảo,
bảng, đồ thị, chữ viết tắc) nội dung của đề tài được kết cấu làm 3 chương:
cK
Chương 1 – Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2 – Thực trạng về tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp tại Công Ty
Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013.
tế
H
1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương
uế
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
(SXKD) hoặc trong các doanh nghiệp dịch vụ là tất cả các khoản thu nhập trực tiếp
h
hoặc gián tiếp của người lao động đã tham gia quá trình sản xuất xã hội tạo ra sản
in
phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ mà họ được bù đắp bằng tiền công, bảo hiểm xã
hội, tiền bồi dưỡng giữa ca, tiền ăn trưa, tiền đi nghỉ mát, tiền đi du lịch….
cK
Thu nhập với tư cách là giá trị hay sản phẩm có vai trò quan trọng với chủ doanh
nghiệp, người lao động và các đối tượng khác. Họ cần thu nhập để duy trì cuộc sống
họ
của mình và nuôi sống gia đình của họ. Nó là nguồn sống để tái sản xuất sức lao động,
SVTH: Nguyễn Thị Linh
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
và hiệu quả công việc. Mức trả của người sử dụng lao động không được thấp hơn mức
trực tiếp tối thiểu mà Nhà nước quy định”.
Về mặt kinh tế: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền giá trị sức lao động, là giá cả
sức lao động được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và
uế
người lao động. Do người sử dụng lao động trả cho người lao động.
* Các phạm trù về tiền lương
tế
H
- Tiền lương danh nghĩa:
Là tiền lương trả cho người lao động dưới hình thức tiền tệ. Trên thực tế mức
lương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa, bản thân nó chưa đưa ra
một nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho người lao động. Vì lợi ích của
in
ườ
- Tiền lương tối thiểu:
Theo tổ chức lao động quốc tế những yếu tố cần thiết xác định mức lương tối
Tr
thiểu gồm: nhu cầu của ngươi lao động và gia đình của họ, có chú ý đến mức lương
tối thiểu chưa được điều chỉnh tùy thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế,chỉ số giá sinh
hoạt và cung cầu lao đọng trong từng thời kỳ.
Nước ta quy định mức lương tối thiểu chung và được ấn định theo giá sinh hoạt
để trả cho người lao động làm việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình
thường để bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy để tái sản xuất sức lao
SVTH: Nguyễn Thị Linh
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động.
Tùy theo từng thời kỳ mà Nhà nước quy định mức lương tối thiểu,mức lương tối thiểu
hiện nay được chính phủ quy định là 1.150.000 đ/tháng.
Bảng 1.1: Mức lương tối thiểu theo quy định của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2013.
730.000
cK
doanh nghiệp. Họ cần thu nhập để duy trì cuộc sống của mình và nuôi sống gia đình
của họ. Nó là nguồn sống để tái sản xuất sức lao động, nên duy trì tiền lương có vai
họ
trò quyết định đến mức sống của người lao động.
Thông qua tình hình tiền lương của doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát quy mô,
chất lượng lao động và phần nào đánh giá được tình hình đời sống của người lao động.
Đ
ại
Tiền lương còn có ý nghĩa trong công tác quản lý nói chung, quản lý doanh
nghiệp nói riêng. Tiền lương được coi là công cụ quản lý quan trọng góp phần phân
phối, sắp xếp một cách hợp lý lao động giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành.
ng
Có thể nói tiền lương là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất để
tăng năng suất lao động, không ngừng phát triển SXKD trong doanh nghiệp nói riêng
ườ
và trong toàn xã hội nói chung.
Thực hiện tốt công tác tiền lương sẽ tạo nên động cơ thúc đẩy tất cả mọi người
động bỏ ra và tái sản xuất sức lao động cho tương lai. Quá trình tái sản xuất sức lao
động được thực hiện bằng việc trả công người lao động thông qua lương. Theo Các
Mác: “Sức lao động là toàn bộ khả năng về thể lực và vị trí lực tạo nên cho con người
h
khả năng sáng tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội”.
in
Chức năng tái sản xuất sức lao động chỉ thực hiện tốt khi đảm bảo đúng vai trò:
Trao đổi ngang giá giữa hoạt động lao động và kết quả lao động. Nghĩa là tiền lương
cK
nhận được phải xứng đáng với sức lao động đã bỏ ra, thỏa mãn đủ các yêu cầu về tái
sản xuất sức lao động của người lao động.
Chức năng đòn bẩy kinh tế.
họ
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng của sản xuất, là bộ phận có
tính đồng nhất của sản xuất. Phát huy tốt yếu tố lao động sẽ giúp doanh nghiệp đạt kết
Đ
ại
quả cao về mọi mặt. Một chính sách tiền lương đúng đắn sẽ là động lực to lớn nhằm
chiến lược kinh doanh lâu dài và là mục tiêu cao nhất mà các doanh nghiệp theo đuổi.
Để thu được lợi nhuận cao, một trong những biện pháp mà các doanh nghiệp thường
áp dụng là giảm các khoản chi phí trong đó có chi phí tiền lương. Chi phí tiền lương là
những đảm bảo có tính pháp lý của Nhà Nước về quyền lợi tối thiểu mà người lao
uế
động được hưởng kể từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành công việc. Mức lương tối thiểu
là nền tảng cho chính sách trả lương và việc trả lương trong doanh nghiệp, bởi vậy nó
tế
H
phải thể hiện bằng chính sách, bằng pháp luật và buộc mọi doanh nghiệp phải thực
hiện bằng chính sách lao động. Việc tổ chức tốt công tác tiền lương giúp nâng cao
chức năng quản lý của Nhà nước về lao động và tiền lương.
h
Chức năng điều hòa lao động.
in
Nền kinh tế phát triển với trình độ cao, sức cạnh tranh giữa sản phẩm ngày càng
gay gắt. Những đòi hỏi của con người ngày càng cao hơn thì những chính sách về tiền
cK
lương, bậc lương không thể tách rời điều đó. Sự hấp dẫn do mức lương cao sẽ thu hút
người lao động căn cứ vào kết quả lao động của họ theo các hình thức, các chế độ tiền
lương và chế độ phụ cấp tiền lương hiện hành trong một thời kỳ nhất định.
Tổng quỹ tiền lương bao gồm:
Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán.
SVTH: Nguyễn Thị Linh
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại,. . .
Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong định mức.
Tiền lương trả cho người lao động ngừng sản xuất do những nguyên nhân khách
quan như: đi học, đi họp, hội nghị, nghỉ phép,. . .
uế
Các khoản tiền có tính chất thường xuyên.
Tổng quỹ lương của doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:
tế
H
Căn cứ theo hình thức và chế độ trả lương: Chia làm 2 loại:
- Quỹ lương trả theo sản phẩm: bao gồm lương sản phẩm không hạn chế, lương
- Tổng quỹ lương giờ: là tiền lương trả cho tổng số giờ thực tế làm việc (trong
chế độ và giờ làm thêm), và tiền thưởng (nếu có), gắn liền với tiền lương giờ, ví dụ
ườ
như thưởng tăng năng suất lao động (NSLĐ), thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu,
thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất,. . .
Tr
- Tổng quỹ lương ngày: là tiền lương trả cho tổng số ngày thực tế làm việc
(trong chế độ và làm thêm), và các khoản phụ cấp lương ngày, ví dụ như tiền trả cho
thời gian ngừng việc trong nội bộ ca không phải lỗi do người lao động, tiền trả cho
sản phẩm hỏng trong định mức.
- Tổng quỹ lương tháng (quý, năm): là tiền lương trả cho người lao động trực
tiếp sản xuất của doanh nghiệp trong tháng (quý, năm), bao gồm tiền lương ngày và
SVTH: Nguyễn Thị Linh
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
các khoản phụ cấp khác trong tháng như tiền trả cho người lao động: trong thời gian
nghỉ phép năm, hay trong trường hợp ngừng việc cả ngày không phải lỗi do người lao
họ
vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động. Tùy theo tính chất khác nhau mà mỗi
ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng, trong mỗi thang lương lại tùy theo trình
Đ
ại
độ thành thạo nghiệp vụ, chuyên môn mà lại chia thành nhiều bậc lương, mỗi bậc
lương lại có một tiền lương nhất định.
Hình thức trả lương này được áp dụng trong một số loại hình doanh nghiệp như
ng
các doanh nghiệp hoạt động công ích, doanh nghiệp trả tiền cho người lao động theo
hợp đồng đã ký kết, hoặc trả lương cho người lao động làm công tác quản lý, làm việc
ườ
ở các bộ phận hành chính của doanh nghiệp. Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời
gian lao động của doanh nghiệp người ta trả lương theo 2 chế độ:
Tr
+ Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn
+ Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
1.1.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Đây là hình thức lương cơ bản đang được áp dụng trong khu vực sản xuất hiện
in
1.1.3.3. Hình thức trả lương hỗn hợp
h
phẩm lũy tiến, hình thức trả lương khoán.
cK
Đây là sự kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả
lương theo sản phẩm. Theo hình thức này tiền lương được chia làm 2 bộ phận:
+ Bộ phận lương cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo mức thu
họ
nhập tối thiểu cho người lao động. Bộ phận này sẽ được quy định theo bậc lương cơ
bản và ngày công là việc của người lao động.
+ Bộ phận lương mềm: Tùy thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động
Đ
ại
của từng cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp.
1.1.3.4.Hình thức khoán thu nhập
Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho người lao động, quan niệm thu
ng
thực tiễn và quy luật khách quan. Phân tích thống kê tiền lương của người lao động
tế
H
không nằm ngoài mục đích ấy.
Thông qua việc phân tích thống kê tiền lương của người lao động doanh nghiệp
mới thấy rõ ảnh hưởng của tiền lương đến người lao động để từ đó có các biện pháp
khuyến khích người lao động gắn bó với công việc, tích cực phát huy tài năng, sự sáng
in
h
tạo của mình vào công việc chung của doanh nghiệp nhằm tăng năng suất lao động,
nâng cao hiệu quả SXKD.
cK
Đồng thời phân tích thống kê tiền lương của người lao động giúp doanh nghiệp
nhận thức rõ nguyên nhân nguồn gốc của những hạn chế trong việc quản lý và sử
và sử dụng quỹ lương.
họ
dụng quỹ tiền lương để có thể đưa ra các giải pháp cụ thể để cải tiến công tác quản lý
1.1.4.2.Tổng tiền lương của người lao động
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
Tiền lương bình quân phản ánh mức tiền công người lao động nhận được tính
trên một đơn vị lao động hao phí cho sản xuất, kinh doanh. Mức tiền lương bình quân
được tính bằng công thức sau:
Tổng quỹ lương (F)
=
Hao phí lao động cho sản xuất kinh doanh (T)
uế
Tiền lương bình quân (f)
Từ công thức trên ta có thể xác định được một số chỉ tiêu tiền lương bình quân
tế
H
cụ thể:
Tiền lương bình quân 1 lao động trong kỳ:
Tiền lương bình quân 1 lao động
Tổng tiền lương lao động trong kỳ (FL)
Số ngày công trong kỳ
Tiền lương bình quân 1 lao động 1 tháng (quý, năm):
Tiền lương bình quân 1 lao động
Tổng tiền lương tháng (quý, năm)
Số lao động bình quân tháng (quý, năm)
ng
1 tháng (qúy, năm)
=
Hoặc có thể tính theo mối quan hệ với tiền lương bình quân ngày, tiền lương
ườ
bình quân giờ theo các công thức như sau:
ft f g * d * N * L fn * N * L
Tr
Trong đó:
f g : tiền lương bình quân giờ
d : độ dài ngày làm việc
N : số ngày làm việc thự tế bình quân 1 lao động
L : số lao động bình quân
T
tế
H
f: tiền lương bình quân từng bộ phận.
: kết cấu lao động từng bộ phận.
Công thức này được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
h
bình quân chung của doanh nghiệp và f cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến tổng quỹ
in
lương của doanh nghiệp. Trong phạm vi của đề tài chỉ phân tích tổng quỹ lương của
bộ phận lao động trực tiếp.
bình quân lao động trực tiếp.
cK
1.1.4.4.Phân tích sự biến động tổng tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương
họ
** Vận dụng dãy số thời gian phân tích biến động tổng tiền lương và tiền
lương bình quân lao động trực tiếp.
Qua việc phân tích dãy số thời gian về một hiện tượng nào đó giúp chúng ta có
- 1
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
Lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc (∆i ): là hiệu số giữa mức độ của kỳ
nghiên cứu và mức độ của một thời kỳ nào đó chọn làm kỳ gốc.Chỉ tiêu này phản ánh
sự thay đổi về quy mô của hiện tượng trong khoảng thời gian dài.
Công thức tính:
uế
∆i =yi - y1
Lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình ( ): là mức độ đại diện cho các lượng
tế
H
tăng giảm tuyệt đối từng kỳ:
2 3 ... n
y y1
n n
yi 1
Trong đó:
ti là tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1
ng
yi là mức độ của hiện tượng ở thời gian i
yi -1 là mức độ của hiện tượng ở thời gian i -1
ườ
Tốc độ phát triển định gốc(Ti ): Phản ánh sự phát triển của hiện tượng qua thời
Tr
gian dài.
Công thức tính:
ti
yi
y1
Trong đó:
ti là tốc độ phát triển định gốc
SVTH: Nguyễn Thị Linh