Điều kiện lao động cho lao động trực tiếp tại công ty cổ phần gỗ MDF VRG quảng trị - Pdf 52

Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------

ại

Đ
ho

̣c k

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

in

ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CHO LAO ĐỘNG TRỰC

h

TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ



MDF VRG QUẢNG TRỊ

́H
́



MDF VRG QUẢNG TRỊ

́H
́


Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Lê Thị Tuyết

TS. Hoàng Trọng Hùng

Lớp K48 QTKD Phân Hiệu Quảng Trị
Niên khóa: 2014-2018

Đông Hà, tháng 4 năm 2018


Đại học Kinh tế Huế

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành báo cáo thực tập này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi trân
trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

Ban giám hiệu trường ĐH Kinh tế Huế, các giảng viên của Khoa QTKD
trường ĐH Kinh Tế Huế đã tận tình giảng dạy, đã truyền dạy cho tôi những kiến


tận tình góp ý để tôi có thể hoàn thiện nhiều hơn bài báo cáo. Ý kiến đóng góp

́H

của các thầy cô là điều kiện để tôi bổ sung, nâng cao ý thức, tích góp thêm kinh
nghiệm của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế và những công việc sau

́


này.

Với sự biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn. Kính chúc các anh chị tại
công ty, Giảng viên hướng dẫn của tôi- thầy Hoàng Trọng Hùng luôn dồi dào sức
khỏe, kính chúc Công ty Cổ phần gỗ Mdf Vrg Quảng Trị ngày càng lớn mạnh,
gặt hái được nhiều thành công trong kinh doanh.
Xin chân thành cảm ơn!
Đông Hà, ngày 28 tháng 4 năm 2018
Sinh viên thực tập
Lê Thị Tuyết


Đại học Kinh tế Huế

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vii




4.1. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu ...................................................................4

́H

4.1.1. Dữ liệu sơ cấp ........................................................................................................4

́


4.1.2. Dữ liệu thứ cấp ......................................................................................................4
4.2. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu...........................................................................4
4.2.1. Phương pháp chọn mẫu .........................................................................................4
4.2.2. Cỡ mẫu trong nghiên cứu. .....................................................................................4
4.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi ........................................................................5
4.3.1. Mục đích ................................................................................................................5
4.3.2. Cách thức thực hiện ...............................................................................................5
4.4. Phương pháp quan sát trực tiếp ................................................................................5
4.4.1. Mục đích ................................................................................................................5
4.4.2. Cách thức thực hiện ...............................................................................................5
ii


Đại học Kinh tế Huế

4.5. Phương pháp xử lí dữ liệu ........................................................................................6
4.5.1. Mục đích ................................................................................................................6
4.5.2. Cách thức thực hiện ...............................................................................................6


1.2.3. Nhóm nhân tố thuộc về thẩm mỹ học.................................................................18



1.2.4. Nhóm các nhân tố thuộc tâm lý xã hội ...............................................................21

́H

1.2.5. Nhóm các nhân tố thuộc về điều kiện sống của người lao động ........................22
1.3. Mô hình nghiên cứu ................................................................................................23

́


1.4. Thực trạng điều kiện lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay...............25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CHO LAO ĐỘNG
TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MDF VRG QUẢNG TRỊ...............29
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần gỗ Mdf Vrg Quảng Trị ..........................................29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ...................................................29
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ..................................................................31
2.1.2.1. Chức năng của công ty ....................................................................................31
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty......................................................................................32
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy ........................................................................................32
2.1.4. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận- phòng ban..............................................33
iii


Đại học Kinh tế Huế


gỗ Mdf Vrg Quảng Trị ..................................................................................................51

h

2.7.1. Mô tả đặc điểm của mẫu khảo sát .......................................................................51



2.7.1.1. Cơ cấu mẫu theo giới tính ................................................................................51

́H

2.7.1.2. Cơ cấu mẫu theo độ tuổi...................................................................................52
2.7.1.3. Cơ cấu mẫu điều tra theo thời gian làm việc tại công ty ..................................53

́


2.7.1.4. Cơ cấu mẫu điều tra theo bộ phận làm việc .....................................................54
2.7.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo ........................................................................54
2.7.2.1. Cronbach’s alpha cho thang đo tâm lý xã hội ..................................................55
2.7.2.2. Cronbach’s alpha cho thang đo thẩm mỹ học ..................................................56
2.7.2.3. Cronbach’s alpha cho thang đo tâm sinh lý lao động.......................................57
2.7.2.4. Cronbach’s alpha cho thang đo vệ sinh y tế .....................................................58
2.7.2.5. Cronbach’s alpha cho thang đo điều kiện sống của người lao động ................59
2.7.2.6. Cronbach’s alpha cho thang đo kết quả làm việc .............................................60
2.7.3. Phân tích đánh giá của người lao động về công tác điều kiện lao động tại Công
ty Cổ phần gỗ Mdf Vrg Quảng Trị ................................................................................60
iv



in

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

h

CHO LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MDF VRG



QUẢNG TRỊ. ...............................................................................................................81

́H

3.1. Các giải pháp chung cho điều kiện Vệ sinh- y tế ...................................................81
3.2. Giải pháp cho điều kiện tâm sinh lý .......................................................................82

́


3.3. Giải pháp về điều kiện thẩm mỹ học ......................................................................82
3.4. Giải pháp về điều kiện tâm lý- xã hội.....................................................................83
3.5. Giải pháp về điều kiện sống của người lao động ...................................................83
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................83
1. Kết luận .....................................................................................................................83
2. Kiến nghị ...................................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................87

v


Công ty Cổ phần

5

TSCĐ

Tài sản cố định

6

ĐHĐCĐ

Đại hội đồng cổ đông

7

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

8

HĐCĐ

Đ

Hội đồng cổ đông

9

DN

Doanh nghiệp

h

13

in

nhân tố khám phá

́H


́

vi


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình lao động của CTCP gỗ Mdf Vrg Quảng Trị năm 2015- 2017 .....39
Bảng 2.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2015- 2017......................42
Bảng 2.3. Một số thiết bị lao động nhập và cấp phát năm 2016. ..................................46
Bảng 2.4. Kết quả phân tích Cronbach’s alpha cho thang đo “ tâm lý xã hội”.............55
Bảng 2.5. Kết quả phân tích Cronbach’s alpha cho thang đo “thẩm mỹ học” ..............56
Bảng 2.6. Kết quả phân tích Cronbach’s alpha cho thang đo “tâm sinh lý lao động” ..57
Bảng 2.7. Kết quả phân tích Cronbach’s alpha cho thang đo “Vệ sinh y tế ”..............58

Bảng 2.16. Kiểm tra sự đồng nhất của các biến bộ phận làm việc ...............................68

́H

Bảng 2.17. ANOVA ......................................................................................................68

́


Bảng 2.18. Kết quả phân tích nhân tố EFA biến độc lập .............................................69
Bảng 2.19. Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc .......................................................70
Bảng 2.20. Đặt tên biến quan sát và hệ số tải nhân tố...................................................72
Bảng 2.21. Hệ số tương quan Pearson...........................................................................73
Bảng 2.22. Đánh giá độ phù hợp của mô hình ..............................................................76
Bảng 2.23. Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy ..........................................77
Bảng 2.24. Kết quả hồi quy ...........................................................................................77

vii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình lý thuyết các nhóm nhân tố trong điều kiện lao động của PGS.TS
Đỗ Minh Cương.............................................................................................................23
Sơ đồ 1.2. Mô hình nghiên cứu của đề tài .....................................................................25
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức..............................................................................................33
Sơ đồ 2.2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ...................................................................74

Đ


GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay, chiến lược con người có một ý
nghĩa đặc biệt quan trọng. Việc phát huy cao độ khả năng lao động, sáng tạo của con
người là con đường ngắn nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất, đẩy nhanh tiến trình
CNH- HĐH đất nước. Khả năng lao động, sáng tạo của con người lại phụ thuộc rất
nhiều vào điều kiện lao động của họ. Điều kiện lao động thuận lợi không những tạo
điều kiện cho người lao động nâng cao năng suất lao động, mà còn tạo tiền đề cho sự
phát triển toàn diện người lao động. Nhưng có một thực trạng rất phổ biến là tất cả các

Đ

doanh nghiệp hầu như đều muốn thuê nhân công với giá rẻ và khai thác tối đa năng

ại

suất mà ít ai biết rằng việc quan tâm đến vấn đề quyền lợi của bản thân người lao động

ho

và điều kiện lao động cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động và sức khỏe của

̣c k

NLĐ gây ra những hậu quả thật đáng buồn. Theo thực tế, tổ chức lao động Quốc Tế
ước tính mỗi năm số người chết do tai nạn và bệnh liên quan đến nghề nghiệp toàn cầu


SVTH: Lê Thị Tuyết

1


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng

nhà nước và các doanh nghiệp đang ra sức cải thiện vấn đề này nhằm đáp ứng được
nhu cầu an toàn cho công nhân.
Theo thống kê trong 1152/TB của Bộ lao động thương binh và xã hội vào năm
2016, Quảng Trị là tỉnh đứng thứ 10 cả nước về số vụ tai nạn lao động. Cụ thể là trong
năm 2016 xảy ra 78 vụ tai nạn lao động trong đó số vụ có người chết là 16 và số người
chết là 18 người, ngoài ra thì có 46 người bị thương rất nặng. Công ty cổ phần gỗ
MDF VRG Quảng Trị đóng tại KCN phía Nam, phường Đông Lương, thành phố Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị. cũng là một trong các doanh nghiệp nằm ở tỉnh này. Là công ty
công nghiệp chuyên về sản xuất gỗ ép, số lượng công nhân khá nhiều, tính chất của
công việc hàng ngày lao động phải tiếp xúc khá nguy hiểm và chất độc hại nên đảm

Đ

bảo điều kiện an toàn lao động trong quá trình lao động là một điều rất quan trọng.

ại

Xuất phát từ các lý do trên, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần gỗ



đó đưa ra một số giải pháp để cải thiện tình hình lao động tại công ty.

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về điều kiện lao động trong
doanh nghiệp
- Đánh giá việc đảm bảo điều kiện lao động cho người lao động trực tiếp tại
CTCP gỗ MDF VRG Quảng Trị.
- Phân tích ảnh hưởng của điều kiện lao động đến kết quả làm việc của người lao
động trực tiếp tại Công ty Cổ phần gỗ Mdf Vrg Quảng Trị.

SVTH: Lê Thị Tuyết

2


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng

- Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác đảm bảo điều kiện lao động cho lao
động trực tiếp tại CTCP gỗ MDF VRG Quảng Trị.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến điều kiện lao động
cho lao động trực tiếp tại các xưởng của công ty cổ phần gỗ Mdf Vrg Quảng Trị
3.2. Đối tượng khảo sát/phỏng vấn
Công nhân làm việc tại công ty cổ phần gỗ Mdf Vrg Quảng Trị



́


Về dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn như bài báo
khoa học, sách, các tiêu chuẩn, tài liệu của công ty,… về điều kiện lao động của doanh
nghiệp đối với lao động trực tiếp, từ đó so sánh, phân tích dữ liệu để làm cơ sở cho
nghiên cứu.
Về dữ liệu sơ cấp: tiến hành thu thập dữ liệu bằng phương pháp điều tra bảng hỏi
đánh giá điều kiện lao động của lao động trực tiếp tại công ty cổ phần gỗ Mdf Vrg
Quảng Trị. Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả,.. các dữ liệu thu thập được
làm cơ sở cho nghiên cứu.

SVTH: Lê Thị Tuyết

3


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng

4.1. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
4.1.1. Dữ liệu sơ cấp
- Thu thập từ việc khảo sát/phỏng vấn cá nhân là lao động trực tiếp tại công ty
4.1.2. Dữ liệu thứ cấp
- Thông tin tổng quan như lịch sử hình thành,…của công ty lấy từ bản cáo bạch
trên web của công ty

không đồng ý, thì người phỏng vấn có thể chuyển sang đối tượng điều tra khác. Vì

́


trong quá trình làm việc người lao động không có thời gian nghỉ ngơi tại chỗ nên
không thể phát bảng hỏi điều tra phỏng vấn được. Tác giả chỉ tranh thủ phát bảng hỏi
được ở các khoảng thời gian họ thay ca nhau đi ăn, giờ tan ca,…những lúc như vậy thì
không thể phân loại được theo các tiêu chí chọn mẫu khác nên phương pháp chọn mẫu
thuận tiện được tác giả lựa chọn nhằm tiết kiệm được thời gian, công sức.
4.2.2. Cỡ mẫu trong nghiên cứu.
Theo Hoàng Trọng- Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), số mẫu cần thiết để phân
tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng 5 lần số biến quan sát trong bảng hỏi để thiết kế
điều tra là có ý nghĩa. Như vậy kích cỡ mẫu phải đảm bảo
SVTH: Lê Thị Tuyết

4


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng

Điều kiện như sau: N ≥ 29 x 5
Với phương pháp điều tra thuận tiện, tác giả phát 165 mẫu bảng hỏi để thu thập
dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu. Tác giả thu về được tất cả 162 bảng hỏi và sử
dụng 160 bảng hỏi phục vụ cho quá trình phân tích.
4.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi



4.4.1. Mục đích



4.4. Phương pháp quan sát trực tiếp

Bằng cách quan sát trực tiếp sẽ cho nhà nghiên cứu cái nhìn trực quan về môi
trường làm việc trong và ngoài công ty cũng như quan sát nhận thức, thái độ, tinh thần
làm việc của NLĐ, mối quan hệ đồng nghiệp, cấp trên – cấp dưới,.. so sánh với những
dữ liệu thu được từ khảo sát bảng hỏi để có kết quả chính xác hơn.
4.4.2. Cách thức thực hiện
Quan sát công nhân tại xưởng sản xuất. Quan sát nhà xưởng, máy móc trang thiết bị,
môi trường làm việc xung quanh và các vật dụng bảo hộ lao động. Ngoài ra còn thu thập

SVTH: Lê Thị Tuyết

5


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng

các tài liệu có sẵn bao gồm báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính, cơ cấu lao
động, bảng tình hình tài sản và nguồn vốn công ty để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
4.5. Phương pháp xử lí dữ liệu



chúng để từ đó có được một số kết quả về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp. Mặt

́H

khác thống kê các dữ liệu sơ cấp là các kết quả điều tra từ các phương pháp bảng hỏi,

toán, phân tích.

́


phỏng vấn. Sau đó, tập hợp số liệu dưới dạng bảng SPSS để phục vụ cho việc tính

- Thực hiện thống kê mô tả các biến định tính bao gồm giới tính, độ tuổi, số
năm làm việc và bộ phận làm việc của người lao động tại công ty. Lấy giá trị
Frequency (tần suất), Valid Percent (% phù hợp), Cumulative Percent (% tích lũy) và
Mean (giá trị trung bình) trong bảng thống kê.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha: độ tin cậy của thang đo
được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alpha là một hệ số kiểm định thống kê về
mức độ tin cậy và tương quan trong giữa các biến quan sát trong thang đo với nhau,

SVTH: Lê Thị Tuyết

6


Đại học Kinh tế Huế


Phương pháp hồi quy tuyến tính bội: dò tìm các vi phạm giả định cần thiết



-

h

+ Hệ số Eigenvalue > 1

in

+ Phương sai rút trích Total Variance Explained > 50%

́H

trong mô hình hồi quy tuyến tính bội như: Kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF
(Variance Inflation factor). Hệ số R2 đã được hiệu chỉnh (Adjusted R Square) cho biết

́


mức độ phù hợp của mô hình hồi quy được xây dựng. Nếu các giả định không bị vi
phạm thì mô hình hồi quy đã được xây dựng.
-

Ngoài ra còn có kiểm định One Way ANOVA và One Sample T test . Cả hai

đều được dùng để kiểm định giá trị trung bình, xem có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê giữa hai hoặc nhiều nhóm độc lập.


̣c k

ho
́H


́


SVTH: Lê Thị Tuyết

8


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KIỆN
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Môi trường lao động
- Theo Luật bảo vệ môi trường của bộ tư pháp: “Môi trường là hệ thống các yếu
tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con
người và sinh vật.Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm


́H

nên một khái niệm được nhiều người quan tâm và có tầm quan trọng đối với NLĐ và

́


“Điều kiện lao động tại nơi làm việc là tập hợp tất cả các yếu tố của môi trường
lao động (các yếu tố: vệ sinh, tâm sinh lý xã hội và thẩm mỹ) có tác động lên trạng thái
chức năng của cơ thể con người, khả năng làm việc, thái độ lao động, sức khỏe, quá
trình sản xuất sức lao động và hiệu quả lao động của họ trong hiện tại cũng như lâu
dài”.(Đỗ Minh Cương,1996). Chúng ta thấy rằng điều kiện lao động ảnh hưởng rất lớn
đến sức khỏe và tinh thần làm việc của NLĐ vì vậy chúng ta phải thường xuyên quan
sát và nghiên cứu đến điều kiện lao động của công ty để nhằm cải thiện chúng một
cách tốt hơn để luôn đảm bảo mọi quyền lợi cho người lao động.

SVTH: Lê Thị Tuyết

9


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng

1.1.3. Người lao động trong doanh nghiệp và khái niệm lao động trực tiếp
1.1.3.1. Người lao động trong doanh nghiệp
Người lao động là tài sản quý giá của doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh




́H

Người lao động trong doanh nghiệp phải được đảm bảo các quyền lợi như trong
giao kết với DN, đồng thời cũng có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của mình đối

́


với DN, góp phần vào mục tiêu chung. Quyền lợi của NLĐ bao gồm các quyền lợi tối
thiểu theo pháp luật, quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động.
1.1.3.2. Khái niệm lao động trực tiếp
Căn cứ vào tính chất công việc mà người lao động đảm nhận, lao động của doanh
nghiệp cũng như của từng bộ phận trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Lao
động trực tiếp và lao động gián tiếp.
Lao động trực tiếp là những người trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản
phẩm, tiếp xúc với các loại máy móc tạo ra sản phẩm của DN (Bùi Văn Chiêm, 2008)

SVTH: Lê Thị Tuyết

10


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng

 Đặc điểm công nhân doanh nghiệp

- Mang tính chất trực tiếp ra sản phẩm.



- Đóng vai trò là người tác động vào máy móc tạo ra sản phẩm, không trực tiếp

́H

tiếp xúc với khách hàng sử dụng sản phẩm.

́


- Đa số công nhân không nhất thiết phải có trình độ học vấn cũng như kỹ năng
cao.
- Công việc của công nhân phụ thuộc vào yêu cầu của cấc nhà quản trị.
 Vai trò của công nhân trong doanh nghiệp
Công nhân trong doanh nghiệp sử dụng sức lao động của mình để tạo ra sản
phẩm, hàng hóa thông qua máy móc, nhà xưởng và nguyên liệu sản xuất từ đó mang
lại doanh thu cho doanh nghiệp. Để tạo ra được sản phẩm thì các công nhân phải được
trải qua quá trình đào tạo ngắn hạn các bước, các khâu để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.

SVTH: Lê Thị Tuyết

11


Đại học Kinh tế Huế


h

in

sinh lý của con người

Vi khí hậu được hiểu là khí hậu trong giới hạn của môi trường làm việc. Nó vừa



chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên của vùng địa lý đó vùa chịu ảnh hưởng của

́H

những yếu tố môi trường làm việc do quá trình sản xuất gây ra. Vi khí hậu nơi làm

́


việc phụ thuộc vào tính chất công việc và quy trình công nghệ, điều kiện thời tiết trong
ngày và điều kiện khí tượng theo mùa, sự cải thiện điều kiện vi khí hậu của con người
như điều hòa, quạt thông gió, phun hơi nước.
Tác hại của vi khí hậu cho người lao động:
- Nhiệt độ
+ Vi khí hậu nóng: nhiệt độ ≥ 32 °C (lao động nhẹ 34 °C, lao động nặng 30°C).
Khi nhiệt độ cao hơn cho phép sẽ ảnh hưởng đến thần kinh trung ương gây cảm giác
mệt mỏi, kém nhạy cảm, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, say nóng, say nắng và nặng
hơn có thể dẫn đến tử vong.
SVTH: Lê Thị Tuyết

Thường gặp ở nơi nhà xưởng thấp, không thông thoáng hoặc các nghề như chế

̣c k

biến thủy sản, đông lạnh,…độ ẩm không khí cao làm cho chất độc dễ phân giải, hòa
tan làm cho niêm mạc đường hô hấp dễ giữ lại chất độc. ngoài ra còn làm mồ hôi khó

in

bốc hơi gây tăng thân nhiệt, mệt mỏi.

h


- Ánh sáng tại nơi làm việc và nhà xưởng là yếu tố môi trường quan trọng nhất

́H

bởi vì hầu như tất cả các thông tin tiếp nhận từ bên ngoài đều bằng thị giác. Ánh sáng
tự nhiên là loại ánh sáng tốt nhất có thành phần quang phổ phù hợp với hoạt động của

́


mắt và cơ thể, độ phân giải trong không khí đồng đều. Vì vậy, làm việc trong môi
trường ánh sáng tự nhiên có cảm giác dễ chịu và cho năng suất lao động cao hơn. Tuy
vậy do điều kiện ca làm việc có cả ngày và đêm và do thiết kế của nhà xưởng không
tiếp nhận được nhiều ánh sáng từ bên ngoài nên chúng ta vẫn phải sử dụng ánh sáng
nhân tạo.
Mỗi ngành nghề cần có độ chiếu sáng khác nhau.

rung chuyển dữ dội trực tiếp làm tổn thương đến xương cổ tay

ho

Công việc mài, đánh bóng, sử dụng máy cưa gây rối loạn mạch các ngón tay.

̣c k

- Điện từ trường cao gây tác hại lên sức khỏe, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, huyết
áp và tim mạch.

h

in

- Áp suất



Thường xuyên gặp tình trạng thay đổi áp suất dễ có khả năng bị tổn thương tiền

́H

đình, thủng màng nhĩ và các sinh hóa huyết học,…

́


Ảnh hưởng đến sức khỏe: hư khớp khuỷu tay, cử động khớp khuỷu tay khó khăn
nhưng không đau. Hư khớp cổ tay, hóa mềm xương, kèm chứng đau nhức và hạn chế

một thời gian dài hàng tháng, hàng năm gây cho cơ thể, lúc đầu rối loạn sinh lý, sau đó

ại

các triệu chứng lâm sàng lần lượt xuất hiện, không cùng một lúc. Cờ chế của nhiễm
độc mãn tính là chất độc thâm nhập vào cơ thể liên tục, gây tác hại từ từ, hoặc khu trú

ho

ở các bộ phận cở thể và tích tụ dần, sau một thời gian sẽ tác động lên các cơ quan hoặc

̣c k

toàn thân.

Thường thì phổ biến các thể dạng hóa chất như là bụi, sương mù, khói ở dạng thể

in

lỏng và khí với kích thích siêu nhỏ mà mắt thường không thể nhìn thấy được. Vì vậy,

h

khi bị nhiễm độc nhẹ rất khó để phát hiện sớm để phòng tránh kịp thời.



́H

- Bụi là các hạt rắn, có kích thước vô cùng nhỏ thường bay lơ lửng trong không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status