i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp đại học của mình, lời đầu tiên tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể quý thầy cô giáo
Trường Đại học Kinh tế Huế, những người đã giảng dạy những kiến thức bổ ích, quý
báu cho tôi trong suốt những năm tháng học tập tại trường. Tôi xin cảm ơn quý thầy cô
giáo khoa Tài chính – Ngân hàng, đặc biệt là cô Trần Thị Bích Ngọc là người đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành tốt khóa luận.
cK
họ
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc cùng các anh chị cán bộ
nhân viên trong Phòng giao dịch An Cựu - Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Huế, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình thực tập và thu thập số liệu tại chi nhánh cũng như đóng góp ý kiến bổ ích cho tôi
hoàn thành đợt thực tập của mình với kết quả như mong đợi.
Trong bài khóa luận này mặc dù bản thân tôi đã cố gắng nỗ lực hết mình để giải
inh
quyết các yêu cầu và mục đích đặt ra, xong do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trên nền tảng cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động ngân hàng, thấy được sự cần
thiết của hoạt động cho vay trong ngân hàng, từ đó, tôi đã chọn phân tích đề tài “Phát
triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Huế” giai đoạn 2013 - 2015. Đề tài nêu lên một số khái niệm cơ
bản về hoạt động tín dụng, vai trò của hoạt động này, thực trạng cho vay KHCN của
BIDV Thừa Thiên Huế, từ đó đưa ra một số giải pháp cũng như định hướng cho sự
cK
họ
phát triển hoạt động cho vay KHCN trong tương lai.
Kết quả phân tích cho thấy, trong những năm qua BIDV Thừa Thiên Huế luôn
là ngân hàng mạnh trên địa bàn với nhiều thế mạnh vượt trội. Năm 2016, Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam vừa nhận giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ tốt
nhất Việt Nam 2016” và “Sản phẩm cho vay nhà ở tốt nhất Việt Nam 2016” do tạp chí
inh
The Asian Banker bình chọn và trao tặng. Đã thấy được tiềm năng phát triển rất lớn
trong hoạt động cho vay KHCN của BIDV nói chung và BIDV Thừa Thiên Huế nói
riêng. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cho sự phát triển cho vay
KHCN: sự hạn chế về các chính sách của khách hàng, về mạng lưới phân phối chưa
tế
đáp ứng đủ nhu cầu, năng lực đội ngũ nhân viên và công tác truyền thông chưa đạt
hiệu quả cao.
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
AGRIBANK
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Vietcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Việt Nam
ATM
Máy rút tiền tự động
TMCP
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
DN
Doanh nghiệp
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
TKTG
Tài khoản tiền gửi
PGD
Phòng giao dịch
POS
Point of Sale – Điểm bán hàng
QTK
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ........................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... iii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ................................................................ viii
cK
họ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................ix
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................1
inh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2
5. Kết cấu của luận văn .................................................................................................3
tế
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................4
Đạ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN CỦA NHTM ...............................................................................................4
ih
1.1.2.2. Phân loại dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân ...............................................10
1.1.2.3. Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân .............................................................10
1.1.2.4. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ........................................12
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay KHCN của NHTM13
1.2.1. Các nhân tố chủ quan về phía ngân hàng ............................................................ 13
1.2.2. Các nhân tố khách quan ........................................................................................ 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
cK
họ
NHÂN CỦA BIDV THỪA THIÊN HUẾ ..................................................................19
2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và chi nhánh Huế ..19
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............ 19
2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế........... 19
inh
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của BIDV Thừa Thiên Huế ......................................................... 20
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Huế .........................................................................................22
tế
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2011 - 2015 ........................ 22
2.2.2. Tình hình chung của BIDV Thừa Thiên Huế ...................................................... 23
Đạ
2.2.2.1. Tình hình sử dụng lao động ..............................................................................23
2.3.4. Nguyên nhân ảnh hưởng tác động đến sự phát triển cho vay KHCN tại BIDV
Thừa Thiên Huế ............................................................................................................... 41
2.4. Phân tích tính cạnh tranh của các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân
BIDV so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn .....................................................48
2.4.1. Nhận định điểm mạnh, điểm yếu trong năng lực cạnh tranh của BIDV ............ 48
cK
họ
2.4.2. Phân tích tính cạnh tranh của các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân
BIDV so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn ........................................................... 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN CỦA
BIDV THỪA THIÊN HUẾ .........................................................................................59
3.1. Định hướng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân...........................................59
inh
3.1.1. Định hướng chung ................................................................................................. 59
3.1.2. Định hướng và chiến lược phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của BIDV Việt Nam. ......................................................................................................... 60
tế
3.1.3. Định hướng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân ............................................. 61
Đạ
3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Thừa Thiên Huế ....62
3.2.1. Thường xuyên đánh giá và cải tiến sản phẩm cho vay của ngân hàng .............. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................67
PHỤ LỤC 01 ................................................................................................................68
PHỤ LỤC 02 ................................................................................................................73
inh
cK
họ
tế
ih
Đạ
ọc
Hu
ế
vii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của BIDV Thừa Thiên Huế ..............................................21
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ quy mô dư nợ KHCN của BIDV Thừa Thiên Huế .....................34
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2015 ....29
cK
họ
Bảng 2.6: Tình hình cho vay KHCN của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 – 2015 .....33
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo sản phẩm giai đoạn 2013 - 2015...........36
Bảng 2.8: Số lượng KHCN và KHDN của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2015 ..40
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015 ......41
inh
Bảng 2.11: Ý kiến của khách hàng về nguồn thông tin giới thiệu sản phẩm ................43
Bảng 2.13: Ý kiến của khách hàng về sản phẩm cho vay KHCN của BIDV Thừa Thiên Huế ........46
Bảng 2.14: Chỉ tiêu tài chính 5 ngân hàng có thị phần lớn năm 2015 ..........................51
tế
Bảng 2.15: Lãi suất cho vay đối với KHCN của một số ngân hàng lớn đầu năm 2016 ..............54
ih
Đạ
Bảng 2.16: So sánh các sản phẩm cho vay KHCN tiêu biểu của 5 ngân hàng lớn ......53
ọc
Hu
ế
ix
inh
Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của
BIDV Thừa Thiên Huế đang ngày càng phát triển và đạt được kết quả tốt.
Tuy nhiên, với sự phát triển của các ngân hàng như hiện nay, để giữ vững vị thế
tế
của mình cũng như tăng khả năng cạnh tranh, ngân hàng BIDV phải không ngừng phát
triển, cải tiến các sản phẩm dịch vụ, làm thỏa mãn hơn nữa nhu cầu của khách hàng.
Đạ
Trên cơ sở đó, tôi chọn thực hiện đề tài: “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
ih
nhánh Huế”, nhằm tìm ra những điểm mạnh cần được phát huy và những hạn chế
ngân hàng cần khắc phục để tăng tính cạnh tranh cho các sản phẩm cho vay khách
hàng cá nhân của ngân hàng BIDV đối với các ngân hàng khác trong địa bàn.
2.1. Mục tiêu chung
ọc
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hu
Phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV Thừa
Thiên Huế qua 3 năm từ 2013 đến năm 2015.
Đánh giá khả năng cạnh tranh của các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại
cK
họ
-
ngân hàng BIDV Thừa Thiên Huế.
-
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm
cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
inh
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV Thừa Thiên Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
tế
3.2.1. Giới hạn không gian
Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV Thừa Thiên Huế.
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
- Nguồn thông tin bên ngoài: được thu thập từ các loại sách báo, tạp chí, từ các
trang web của các ngân hàng khác…
4.1.2. Đối với số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng
đang sử dụng các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng BIDV cũng
như các ngân hàng khác tại thành phố Huế.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
cK
họ
4.2.1. Đối với số liệu thứ cấp
+ Phương pháp phân tích: Từ các số liệu thu thập được tiến hành tính toán, thống
kê, xử lý với sự trợ giúp của phần mềm Excel.
+ Phương pháp so sánh: so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu giữa các năm để đánh giá
sự biến động, thay đổi qua từng giai đoạn.
BIDV Thừa Thiên Huế.
ế
3
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NHTM
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng và cho vay khách hàng cá nhân
1.1.1. Tín dụng ngân hàng
1.1.1.1. Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
cK
họ
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức
cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính
và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong các hoạt động
ọc
đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được vượt quá tỷ
Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy
ế
tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.
4
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
Cho thuê tài chính:
NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho
thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động công ty cho thuê tài chính
thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê
tài chính.
- Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn.
- Chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận có liên quan trong hoạt động tín dụng.
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
ih
Quy trình tín dụng căn bản
ọc
Là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, bước này do cán bộ tín dụng
thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì
phân tích và ra quyết định cho vay.
Hu
nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu
Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
ế
5
i
Đạ
ng
ườ
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối
tế
với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình
tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau, ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả
Đạ
hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
- Từ chối cho vay với một khách hàng tốt.
ih
- Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt.
ọc
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai
lầm thứ 2 dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay.
Là khâu tiếp theo khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết.
Hu
Bước 4: Giải ngân
đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời
những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu nợ sau này. Nhân viên tín dụng
inh
thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản
đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng... để đảm bảo khả năng thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
xử lý như sau:
tế
Là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này gồm các việc quan trọng cần
- Tái xét hợp đồng tín dụng.
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.1.1.3. Bảo đảm tín dụng
ọc
Khái niệm bảo đảm tín dụng:
ih
Đạ
- Thu nợ cả gốc và lãi.
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng
+ Thế chấp bất động sản
+ Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
cK
họ
- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố:
Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là các động sản thuộc sở hữu của
mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Động sản cầm cố có thể là:
+ Loại không cần đăng ký quyền sở hữu: khi cầm cố, tài sản phải được giao nộp
inh
cho bên cho vay.
+ Loại cần đăng ký quyền sở hữu (xe, phương tiện vận chuyển): khi cầm cố, hai bên
có thể thoả thuận để bên cầm cố giữ tài sản, hoặc giao tài sản cầm cố cho bên thứ ba giữ.
tế
Tài sản cầm cố có thể bao gồm các loại tài sản sau:
các loại tài sản khác.
Đạ
+ Tài sản hữu hình: xe cộ, máy móc, hàng hóa, vàng bạc, tàu biển, máy bay… và
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay
dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính
khoản vay đó đối với ngân hàng. Bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay được áp dụng
trong các trường hợp sau đây:
+ Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho ngân hàng
cho vay đối với khách hàng và đối tượng vay.
+ Ngân hàng cho vay trung hạn, dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn
cK
họ
vay đáp ứng được các điều kiện khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng tài chính để
trả nợ, có dự án đầu tư khả thi, có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản
bảo đảm tiền vay tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư.
- Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh:
Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ
inh
thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà
người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
Bảo lãnh có thể chia thành 2 loại chính:
khách hàng là cá nhân: “Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các
9
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều khoản nhất định được thỏa
thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng”.
1.1.2.2. Phân loại dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân
Theo thời gian
Căn cứ theo tiêu thức thời gian thì cho vay KHCN được chia thành 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn:
tối đa 12 tháng
- Cho vay trung hạn:
tối đa 60 tháng
cK
họ
Mở rộng cho vay KHCN là việc ngân hàng tăng cường việc sử dụng nguồn lực
ọc
của mình như vốn, hệ thống mạng lưới, công nghệ… nhằm gia tăng hoạt động cho vay
đối với KHCN cả về quy mô và chất lượng.
Hu
ế
10
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động mở rộng cho vay KHCN
Có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh hoạt động mở rộng cho vay KHCN bao gồm các
chỉ tiêu: dư nợ cho vay KHCN, cơ cấu dư nợ cho vay KHCN, chất lượng, lợi nhuận, số
lượng các hình thức cho vay KHCN.
- Dư nợ cho vay KHCN
Chỉ tiêu dư nợ phản ánh tổng dư nợ cho vay của ngân hàng tại một thời điểm
nhất định là cuối kỳ kinh doanh. Tổng dư nợ cho vay bao gồm tổng dư nợ ngắn, trung,
KHCN năm nay so với năm ngoái tăng lên với một tỷ lệ phần trăm nhiều hơn so với tỷ
lệ tương ứng với các loại hình cho vay khác, thì hoạt động mở rộng cho vay KHCN
của ngân hàng đạt kết quả tốt.
ọc
- Chất lượng cho vay KHCN
Nếu ngân hàng có những khoản cho vay KHCN được thanh toán đúng hạn, thì
Hu
cho thấy hoạt động mở rộng cho vay KHCN là tốt. Ngược lại, nếu ngân hàng có nhiều
khoản cho vay KHCN bị chuyển sang nợ quá hạn, thì ngân hàng cần đánh giá lại hoạt
động mở rộng cho vay KHCN của mình.
ế
11
i
Đạ
ng
ườ
Tr
-
Khóa luận tốt nghiệp
tế
- Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồn
vốn, để các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ gia đình mở rộng sản xuất hàng hóa, dịch vụ,
Đạ
giải quyết khối lượng lớn công ăn việc làm, nâng cao vai trò của thành phần kinh tế
này trong nền kinh tế đóng góp ngày càng tăng GDP.
- Góp phần kích cầu tiêu dùng: Với các sản phẩm cho vay mua nhà ở, ô tô,
ih
trang thiết bị phục vụ sinh hoạt gia đình… phù hợp với khả năng chi trả của khách
hàng, các sản phẩm tín dụng tiêu dùng thông qua các loại thẻ nội địa và quốc tế, kích
ọc
thích người dân tăng cường chi tiêu, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư gia tăng
năng lực sản xuất, tăng trưởng kinh tế.
Hu
- Góp phần đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ở nhiều nơi: Kênh tín
dụng bán lẻ được khai thông, giúp các khách hàng cá nhân, hộ gia đình, các doanh
nghiệp nhỏ… dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng có lãi suất hợp lý sẽ hạn chế nạn
ế
sản phẩm, xây dựng mạng lưới kênh phân phối đa dạng, rộng khắp làm nền tảng để phát triển
các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phục vụ một lượng khách hàng đông đảo.
Vai trò đối với khách hàng
- Phát huy tối đa nội lực khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và
inh
nhỏ, khai thác hết tiềm năng về lao động, đất đai, hàng hoá, máy móc, nhà xưởng…
một cách hợp lý và có hiệu quả nhất.
- Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo điều kiện
tế
nâng cao dân trí, hình thành những thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng
hiện đại, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
NHTM
Đạ
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay KHCN của
ih
Để có thể đa dạng hóa sản phẩm, tăng quy mô cho vay thì việc mở rộng cho vay
đối với KHCN là một hoạt động cần thiết. Hoạt động cho vay KHCN của NHTM chịu
ảnh hưởng của nhiều nhân tố bao gồm các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan
nói chung và của cho vay KHCN nói riêng. Bởi chính sách tín dụng chính là đường lối, chủ
trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi vào đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay
thu hẹp tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng.
Một chính sách tín dụng đúng đắn phải là chính sách linh hoạt phù hợp với sự
thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội cũng như mục tiêu của ngân hàng. Tuỳ theo
từng thời kỳ mà ngân hàng điều chỉnh quy mô tín dụng ngắn hạn hay trung - dài hạn; tập
cK
họ
trung, ưu tiên cho khu vực kinh tế quốc doanh hay ngoài quốc doanh sao cho phù hợp
với đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước cũng như là đảm bảo sự kết hợp hài hoà
giữa quyền lợi của người gửi tiền, người vay tiền và của chính bản thân ngân hàng.
Đối với ngân hàng thương mại, chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm bảo khả
năng sinh lời của hoạt động tín dụng, trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật và
inh
đường lối chính sách của nhà nước, đồng thời đảm bảo được tính công bằng.
Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của cho vay KHCN
ở rất nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở 3 yếu tố đó là: lãi suất cạnh tranh,
tế
phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay:
Về lãi suất cạnh tranh: Đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định vay
Đạ
Khóa luận tốt nghiệp
Về tài sản bảo đảm tiền vay: Khách hàng muốn vay vốn tại ngân hàng phải đáp
ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn. Trong các điều kiện đó, điều kiện về tài sản
bảo đảm tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng.
Năng lực tài chính của ngân hàng
Một ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu lớn, khả năng huy động vốn trong
ngắn hạn lớn, danh mục tài sản thanh khoản nhiều, nợ quá hạn ít ngân hàng đó được
coi là có năng lực tài chính mạnh thì ngân hàng đó có thể mở rộng hoạt động cho vay
KHCN một cách dễ dàng. Ngược lại, ngân hàng mà có năng lực tài chính thấp thì sẽ
không có đủ vốn để tài trợ cho các danh mục mà ngân hàng quan tâm, do đó hoạt động
cK
họ
cho vay sẽ bị hạn chế, cho vay KHCN cũng không được mở rộng.
Công tác tổ chức của ngân hàng
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt
chẽ nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các
ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan
inh
đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo
điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao khoản
vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng.
không có đội ngũ cán bộ tín dụng năng động sáng tạo, có đầy đủ kiến thức chuyên
15
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
môn và đạo đức nghề nghiệp thì cũng không thể đảm bảo được chất lượng các khoản
tín dụng cũng như mở rộng quy mô tín dụng và điều này tất yếu sẽ ảnh hưởng tới kết
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Nhân tố thuộc về cơ sở vật chất của ngân hàng
Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại giúp cho ngân hàng có thể phục vụ tốt nhất các
nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ thực hiện cũng như các dịch vụ bổ trợ, tạo
lòng tin, sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng và do đó thu hút khách hàng
đến giao dịch với ngân hàng. Đặc biệt với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông
cK
họ
tin như hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và
xử lý nhanh chóng, kịp thời chính xác, trên cơ sở đó quyết định tín dụng đúng đắn,
không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán
được thuận tiện, nhanh chóng, chính xác.
Hu
này bao gồm rất nhiều các yếu tố, nhưng chủ yếu là: khả năng tài chính của khách
hàng, năng lực và uy tín của khách hàng.
ế
16