TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM TUẤN DỦ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH TÂY NAM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
12/2014
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM TUẤN DỦ
MSSV: 4114361
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH TÂY NAM
Phạm Tuấn Dủ
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
Phạm Tuấn Dủ
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………….…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2.1.2 Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................................................ 6
2.1.2 Các chỉ số để phân tích cho vay của NHTM Việt Nam .............................. 13
2.1.3 Các biện pháp phòng tránh và hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng ........ 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu....................................................................... 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................... 17
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TÂY NAM ............................................................ 19
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ................................................ 19
3.1.1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam .................................................. 19
3.1.2 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Tây Nam .................................. 20
3.1.3 Cơ cấu tổ chức ............................................................................................. 21
3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban ....................................................... 23
3.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ............. 30
3.3 PHƯƠNG PHƯỚNG PHÁT TRIỂN ............................................................. 32
3.3.1 Thách thức và cơ hội.................................................................................... 32
3.3.2 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới ............................................... 33
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG .............................................................................. 34
4.1 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI
NHÁNH ................................................................................................................ 34
4.1.1 Khái quát thực trạng hoạt động tín dụng ..................................................... 34
4.1.2 Khái quát thực trạng cho vay DN V&N ...................................................... 36
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY DN V&N .................................... 36
4.2.1 Doanh số cho vay DN V&N ........................................................................ 36
4.2.2 Doanh số thu nợ DN V&N .......................................................................... 43
4.2.3 Phân tích dư nợ DN V&N ........................................................................... 49
iv
............................................................................................................................... 34
Bảng 4.2: Tỷ trọng doanh số cho vay DN V&N của BIDV Tây Nam trong giai
đoạn 2011 - 2013 .................................................................................................. 36
Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo thời hạn của BIDV Tây Nam trong giai đoạn
2011 - 2013 ........................................................................................................... 37
Bảng 4.4 : Doanh số cho vay theo thời hạn của BIDV Tây Nam 6 tháng 2013 và
2014 ...................................................................................................................... 38
Bảng 4.5: Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế của BIDV Tây Nam trong
giai đoạn 2011- 2013 ............................................................................................ 40
Bảng 4.6 : Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của BIDV Tây Nam 6 tháng đầu
năm 2013 và 2014 ................................................................................................. 41
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ theo thời hạn của BIDV Tây Nam trong giai đoạn
2011 - 2013 .......................................................................................................... 44
Bảng 4.8: Doanh số thu nợ theo thời hạn của BIDV Tây Nam 6 tháng đầu năm
2013 và 2014 ......................................................................................................... 45
Bảng 4.9 : Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của BIDV Tây Nam trong giai
đoạn 2011 – 2013 .................................................................................................. 46
Bảng 4.10 : Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của BIDV Tây Nam 6 tháng đầu
năm 2013 và 2014 ................................................................................................. 47
Bảng 4.11 : Dư nợ theo thời hạn của BIDV Tây Nam trong giai đoạn 2011 – 2013
............................................................................................................................... 50
Bảng 4.12 : Dư nợ theo thời hạn của BIDV Tây Nam 06/2013 – 06/2014 .......... 51
Bảng 4.13 : Dư nợ theo ngành kinh tế của BIDVTây Nam qua 3 năm 2011-2013
............................................................................................................................... 52
Bảng 4.14 : Dư nợ theo ngành kinh tế của BIDV Tây Nam trong giai đoạn
06/2013-06/2014 ................................................................................................... 52
Bảng 4.15: Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay DN V&N trong giai đoạn 2011
– 06/2014 .............................................................................................................. 54
Bảng 4.16: Nợ xấu DN V&N của BIDV Tây Nam theo thời hạn trong giai đoạn
2011 – 2013 .......................................................................................................... 57
BIDV
: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Tây Nam : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Nam
DN V&N
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
GDKH
: Giao dịch khách hàng
GDP
: Tổng sảng lượng quốc nội
GĐ
: Giám đốc
KHTH
: Kế hoạch tổng hợp
NB
: Nội bộ
NHNN
QTTD
: Quản trị tín dụng
RR
: Rủi ro
TCHC
: Tổ chức hành chính
TCKT
: Tài chính – kế toán
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TDH
: Trung dài hạn
TMCP
: Thương mại cổ phần
ix
và nhỏ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Tây Nam vẫn còn
những mặt hạn chế, cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết những khó khăn hiện có để
đem lại chất lượng và hiệu quả cao hoạt động cho vay của Chi nhánh.
Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Chi nhánh, tôi đã quyết định chọn
đề tài “Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Tây Nam” để làm luận văn tốt nghiệp.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp
vừa và nhỏ từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng loại hình cho vay
này.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Khái quát tình hình sử dụng vốn của ngân hàng Đầu tư và Phát
triển chi nhánh Tây Nam qua các năm để từ đó đánh giá đúng thực trạng hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng cho vay, thu nợ và dư nợ DN V&N của Chi
nhánh. Đồng thời sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả, rủi ro của
loại hình cho vay này.
Mục tiêu 3: Đánh giá chính sách thu hút khách hàng của Chi nhánh qua các
năm.
Mục tiêu 4: Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện trong quá trình thực tập tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Tây Nam.
1.3.2. Thời gian
2.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, Doanh
nghiệp nhỏ và vừa hay còn gọi tên thông dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở
kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba
cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương
đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp)
hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như
sau:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động ít hơn 10
người.
- Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số vốn dưới 20 tỷ (đối với doanh
nghiệp hoạt động trong ngành thương mại và dịch vụ dưới 10 tỷ) hay số lượng lao
động từ 10 người tới dưới 200 lao động (dưới 50 lao động đối với ngành thương
mại và dịch vụ).
- Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số vốn từ 20 tỷ đến 100 tỷ (đối với
ngành thương mại và dịch vụ là dưới 50 tỷ) hay số lượng lao động từ 200 người
đến 300 người (dưới 100 lao động đối với ngành thương mại và dịch vụ).
2.1.1.2 Đặc điểm chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hiện nay, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số và chủ yếu trong
nền kinh tế. Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã
hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm
tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng
góp hơn 40% GDP. Mặc dù chiếm đa số trong cộng đồng doanh nghiệp Việt
Nam, song DN V&N vẫn có những điểm khác biệt so với các loại hình khác trong
nền kinh tế.
- Về cơ bản, DN V&N có số vốn và lượng lao động thấp, không đồi hỏi
người lao động có trình độ quá cao. Chính vì vậy, sẽ thu hút được nhiều lao động
với chi phí thấp, góp phần giải quyết việc làm cho các lao động phổ thông. Do
trong kho, các khoản thu…), 80% tỷ lệ lãi suất chưa phù hợp, các điều kiện vay
vốn hiện nay chưa phù hợp với DN V&N. Chính điều này đã tác động đến doanh
nghiệp khó có vốn để tái đầu tư, thay đổi công nghệ, phát triển sản phẩm,…
5
2.1.2 Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.2.1 Một số thuật ngữ liên quan đến việc cho vay
a) Cho vay
Cho vay là một hình thức ấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng
sử dụng một khoản tiền để dùng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả nợ gốc và lãi.
b) Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD với khách hàng.
Việc xác định thời hạn cho vay, TCTD căng cứ vào: chu kỳ sản xuất kinh
doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và
nguồn vốn cho vay của TCTD để thỏa thuận về thời hạn cho vay.
c) Kỳ hạn trả nợ
Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa
thuận giữa TCTD với khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó, khách
hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho TCTD.
d) Điều chỉnh lại thời hạn trả nợ
Là việc TCTD điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay đôi với các khoản
nợ vay của khách hàng theo hai phương thức sau:
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Là việc TCTD chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả
nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó
trong hợp đồng tín dụng mà kỳ hạn cuối cùng không thay đổi.
- Các báo cáo tài chính của thời gian gần nhất.
Các hồ sơ khác bao gồm: hợp đồng cung cấp nguyên liệu đầu vào, hợp đồng
cung cấp hàng hóa (bán hàng) cho người mua, các giấy phép xuất nhập khẩu hàng
hóa (nếu có).
Tuy nhiên nếu là khách hàng truyền thống và khách hàng lần đầu thì cũng
có sự khác nhau trong yêu cầu về hồ sơ như hồ sơ pháp lý.
Mức cho vay trong phương thức từng lần:
Mức cho vay = Nhu cầu vốn vay của khách hàng – Vốn tự có của khách
hàng.
7
Thời hạn cho vay từng lần là khoản thời gian tính từ khi khách hàng rút số
tiền vay đầu tiên trả đến khi khách hàng trả hết nợ cả gốc và lãi. Cụ thể, thời hạn
cho vay được xác định dựa vào chu kỳ ngân quỹ của khách hàng.
Chu kỳ ngân quỹ = Chu kỳ kinh doanh – Giai đoạn phải trả người bán
Trong cho vay từng lần, tiền vay có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần
phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. Tuy nhiên,
mỗi lần rút vốn khách hàng phải lập giấy nhận nợ. Trên giấy nhận nợ phải ghi
thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo không vượt so với thời hạn cho vay ghi trên hợp
đồng tín dụng. Tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không được quá hạn
mức tín dụng đã thỏa thuận.
Thu nợ trong cho vay từng lần được căn cứ vào các giấy nhận nợ đã được
lập ra mỗi khi khách hàng nhận tiền vay. Kỳ hạn thu lãi có thể trùng hoặc khác
với kỳ hạn thu nợ gốc.
Tính tiền lãi vay: Lãi tiền vay thường được ngân hàng tính theo số dư nợ
giảm dần.
Tóm lại, phương thức cho vay từng lần là phương thức đơn giản, số tiền
vay, thời hạn vay, lãi suất vay cụ thể trên hợp đồng nên ngân hàng rất dễ theo dõi
để được ngân hàng thẩm định và cấp tín dụng hạn mức mới. Thông thường ngân
hàng căn cứ vào khả năng sử dụng vốn và trả nợ (tức vòng quay vốn tín dụng:
doanh số thu nợ/dư nợ bình quân) của kỳ trước trong phương thức cho vay hạn
mức để quyết định có cho khách hàng vay tiếp tục hay không.
Hạn mức tín dụng được xác định như sau:
Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn ngắn hạn – vốn tự có và coi như tự có.
Nhu cầu vốn ngắn hạn còn tùy thuộc vào vòng quay vốn của doanh nghiệp.
Vòng quay vốn vốn ngắn hạn (vốn lưu động) = Doanh thu thuần/Vốn lưu
động bình quân.
Vốn tự có và coi như tự có (vốn tự tài trợ) của khách hàng gồm có vốn lưu
động ròng và các nguồn chiếm dụng hợp pháp như các khoản phải trả người bán,
phải trả công nhân viên, thuế phải nộp và các khoản phải trả khác.
Trong cho vay bao giờ ngân hàng cũng yêu cầu khách hàng phải có một
mức vốn tự có tham gia cùng với vốn vay để khi có rủi ro xảy ra thì người vay có
tiền bù đắp trả nợ cho ngân hàng. Như vậy ngân hàng sẽ hạn chế thiệt hại.
Hình thức cấp tín dụng này thuận lợi hơn cho các khách hàng, đặc biệt
những khách hàng có đặc điểm sản xuất thường xuyên, liên tục vì khách hàng chỉ
làm hồ sơ một lần và hạn mức tín dụng được duy trì trong suốt thời hạn thỏa
thuận. Khách hàng chỉ việc nộp giấy rút vốn khi có nhu cầu sử dụng, và tiền lãi
vay chỉ tính trên số dư nợ phát sinh. (Nguồn: Thái Văn Đại (2012), giáo trình
Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, trang 68, trang 69)
9
Nghiệp vụ cho vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi là một nghiệp vụ cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động nhằm
cân đối ngân quỹ hàng ngày trên tài khoản tiền gửi của khách hàng. Thấu chi thực
chất được phát triển dựa vào nghiệp vụ cho vay theo hạn mức nhưng khác với cho
vay theo hạn mức ở chỗ khách hàng có thể chi vượt qua số dư trên tài khoản tiền
gửi.
- Đối với nghiệp vụ thấu chi, nếu khách hàng không chi vượt quá số dư thì
có nghĩa là khách hàng không vay tiền. Cho nên trong nghiệp vụ thấu chi ngân
hàng thường yêu cầu khách hàng phải nộp một mức phí cố định để tránh thiệt hại
vốn ngân hàng bị đọng do khách hàng không chi vượt, hoặc ngân hàng có thể áp
dụng mức lãi suất cao hơn mức lãi suất cho vay thông thường. Ở Việt Nam, các
ngân hàng thường chọn cách thứ hai, tức áp dụng lãi suất thấu chi cao hơn lãi suất
cho vay thông thường.
- Thu nợ: Mỗi lần khách hàng có thu tiền về hoặc nộp tiền vào tài khoản thì
ngân hàng hạch toán vào bên có tài khoản thanh toán, coi như khách hàng trả nợ
cho ngân hàng.
Ngân hàng luôn theo dõi số dư nợ để tránh tình trạng khách hàng chi vượt
quá hạn mức và thời hạn sử dụng mà khách hàng đã ký kết trong hợp đồng tín
dụng. Trường hợp xuất hiện khả năng thanh toán yếu kém ở khách hàng, ngân
hàng sẽ hạn chế và có thể đình chỉ cho vay.
Mọi trường hợp không thanh toán được nợ đúng hạn , khách hàng đều bị xử
lý như các trường hợp nợ quá hạn khác.
(Nguồn: Thái Văn Đại (2012), giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại,
trang 69, trang 70)
Cho các doanh nghiệp vay dài hạn
Trong việc cho các doanh nghiệp vay dài hạn, NHTM thực hiện các dịch vụ
quan trong như: cho vay doanh nghiệp kỳ hạn, tài trợ trong hoạt động tín dụng
tuần hoàn và cho vay dài hạn đối với dự án.
Chu kỳ doanh nghiệp vay kỳ hạn
Các khoản cho vay kỳ hạn được thiết lập để cấp vốn cho các chương trình
đầu tư kinh doanh dài và trung hạn. Các NHTM cho các doanh nghiệp vay để
mua thiết bị hay xây dựng cơ sở vật chất, thời hạn cho vay của NHTM dài hơn 1
năm. Thông thường, doanh nghiệp vay mượn áp dụng cách thức cho vay 1 lần số
tiền dựa trên chi phí của dự án được đề nghị và sau đó hứa hẹn cam kết hoàn trả
lại số tiền cho vay làm nhiều đợt, nhiều kỳ. Điều này giúp cho doanh nghiệp trả
dần khoản tiền vay lớn làm nhiều kỳ nên dễ có khả năng thực hiện, thay vì trả gọn
thẻ tín dụng. Ngày nay, nhiều doanh nghiệp nhỏ đã đi đến phụ thuộc vào các thẻ
tín dụng được xem như một nguồn vốn hoạt động, do đó tránh khỏi phải phụ
thuộc vào việc chấp nhận cho mỗi đơn yêu cầu NHTM cho doanh nghiệp vay.
Các khoản cho vay dài hạn đối với dự án
Việc cho vay rủi ro thường nhiều nhất trong tất cả các khoản cho vay doanh
nghiệp là các khoản cho vay theo dự án đầu tư; tín dụng tài trợ cho việc xây dựng
các tài sản có định được thiết lập để làm phát sinh dòng doanh số trong các thời kì
tương lai.
12
Cho vay dự án có thể được cấp phát theo căn bản “truy đòi lại”, theo đó
người cho vay có thể thu hồi lại các số vốn của họ từ các công ty bảo trợ nếu dự
án không trả tiền như kế hoạch đã định. Trái lại, việc cho vay có thể mở rộng theo
kiểu không “truy đòi lại”, theo đó, không có các bảo lãnh của nhà bảo trợ; dự án
đứng vững hay sụp đổ do chính thành tích hoạt động riêng của nó. Trong trường
hợp này, người cho vay đối diện nhiều với các rủi ro quan trọng và điển hình, yêu
cầu lãi suất cho vay của hợp đồng cao để bù đắp rủi ro mà NHTM có thể gánh
chịu. Nhiều khoản cho vay yêu cầu các nhà bảo trợ dự án cam kết đủ số vốn riêng
để quyết định dự án thông qua việc hoàn thành dựa án
(Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2012), các Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
trong nền Kinh tế toàn cầu, trang 419, trang 425)
2.1.2 Các chỉ số để phân tích cho vay của NHTM Việt Nam
Doanh số cho vay: là chỉ số phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng đã cấp phát cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món nợ
đó đã thu hồi về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng,
quý, năm.
Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà NHTM đã thu về từ các khoản
cho vay của NHTM kể cả năm vay và những năm trước đó.
Dư nợ: Đây là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Ngân
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời
hạn đã được cơ cấu lại.
2.1.2.1 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Dư nợ DN V&N
Dư nợ DN V&N trên vốn huy động =
(%)
Vốn huy động
Chỉ số này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn
của NH, và giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của NH với số vốn huy
14