BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TÊ
́H
U
ĐINH THỊ HẠNH
Ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH
̣I H
O
̣C
K
IN
H
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
̣I H
O
̣C
K
Mã số: 06.31.01.02
Đ
A
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN XUÂN CHÂU
HUẾ, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực,
chưa từng công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Huế, tháng 8 năm 2014
U
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy TS.
Trần Xuân Châu thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên để tôi thực hiện
đề tài này. Mặc dù rất bận rộn cho việc giảng dạy và nghiên cứu nhưng thầy vẫn
dành cho tôi những khoảng thời gian vô cùng quý báu để hướng dẫn và tháo gỡ
những khó khăn trong quá trình tôi thực hiện luận văn. Với tôi, thầy là nhà khoa học
Ế
lao động không mệt mỏi, là tấm gương để tôi phấn đấu noi theo.
U
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô trong khoa Kinh Tế Chính Trị đã
́H
tận tình giảng dạy cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu giúp tôi hoàn thành
TÊ
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Sở văn hóa, du lịch và thể thao Quảng Bình.
H
Trung tâm xúc tiến du lịch Quảng Bình, cùng các anh chị nhân viên tại các khách
IN
Người hướng dẫn khoa học: TRẦN XUÂN CHÂU
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH Ở
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ế
Ngày nay, nguồn nhân lực được đánh giá là yếu tố quan trọng quyết định đến
U
quá trình phát triển KT-XH. Trong kinh doanh nói chung và kinh doanh du lịch nói
́H
riêng, rủi ro của mọi rủi ro là về nguồn nhân lực. Thành phố Đồng Hới là một trong
TÊ
những điểm du lịch hấp dẫn với nhiều sản phẩm du lịch độc đáo, hoạt động du lịch
thành phố Đồng Hới ngày càng phát triển mạnh mẽ hiện nay tỷ trọng đóng góp của
du lịch vào GDP của tỉnh đạt xấp xỉ 2%/năm. Trong những năm tới, quy mô và chất
H
lượng du lịch thành phố Đồng Hới sẽ phát triển nhanh chóng. Một vấn đề quan trọng
IN
được đặt ra đối với việc phát triển của ngành du lịch thành phố Đồng Hới là việc định
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
DL:
Du lịch
ĐH – CĐ:
Đại học – Cao đẳng
GDP:
Gross Domestic Product –Tổng sản phẩm quốc nội
HDI:
Human Development Index
KT – XH:
Kinh tế - xã hội
LĐ:
Lao động
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
– Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng2.1. Nhiệt độ và độ ẩm bình quân các tháng trong năm ở Đồng Hới........................42
Bảng2.2: Tốc độ tăng trưởng bình quân của các ngành kinh tế Đồng Hới giai đoạn
2000-2010..................................................................................................................43
Bảng2.3: Cơ cấu kinh tế Đồng Hới giai đoạn 2000 - 2010.................................................43
Bảng2.4: Dân số Thành phố Đồng Hới thời kỳ 2000 - 2010..............................................44
Bảng 2.5: Thực trạng khai thác tiềm năng các loại tài nguyên du lịch ở Đồng Hới.........51
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của du lịch Đồng Hới giai đoạn 2009 -2013 ....52
Ế
Bảng 2.7 Ý kiến đánh giá của khách du lịch về hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch của
U
O
nghiệp kinh doanh du lịch ở Thành phố Đồng Hới. ............................................................69
̣I H
Bảng 2.16: Khảo sát về công tác tuyển dụng nhân sự tại các doanh nghiệp kinh doanh du
Đ
A
lịch trên địa bàn Thành phố Đồng Hới..................................................................................71
Bảng 2.17: Đánh giá của nhóm nhân viên tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch về
phân công bố trí lao động phù hợp với chuyên môn ở Thành phố Đồng Hới. .................72
Bảng 2.18: Đánh giá về công tác đào tạo nghiệp vụ của các doanh nghiệp kinh doanh du
lịch ở thành phố Đồng Hới. ....................................................................................................73
Bảng 2.19: Đánh giá hiệu quả các hình thức đào tạo chuyên môn của các doanh nghiệp
kinh doanh du lịch ở thành phố Đồng Hới............................................................................74
Bảng 2.20: Đánh giá của lao động về mức lương của các doanh nghiệp kinh doanh du
lịch ở Thành phố Đồng Hới....................................................................................................76
Bảng 2.21: Đánh giá về công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động ở các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Đồng Hới .............................................78
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Lượng khách du lịch Đồng Hới giai đoạn 2009 - 2013.................................53
Biểu đồ 2.2: Lượng khách đến Đồng Hới bình quân hang tháng qua các năm 2011 - 2013....53
TÊ
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu lao động theo trình độ ngoại ngữ tháng 3 năm 2012 ........................63
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Vị trí thành phố Đồng Hới.....................................................................................40
Hình 2.2: Bãi biển Bảo Ninh..................................................................................................45
Hình 2.3: Hoàng hôn trên sông Nhật Lệ ...............................................................................46
Hình 2.4: Di tích lịch sử Lũy Thầy........................................................................................47
Ế
Hình 2.5: Di tích lịch sử Quảng Bình Quan..........................................................................47
U
Hình 2.6: Di tích lịch sử Thành Đồng Hới............................................................................48
Đ
A
̣I H
O
̣C
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................ 1
́H
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài...........................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................. 4
TÊ
4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận: ........................................................................ 4
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................5
H
6. Những đóng góp chủ yếu của đề tài:................................................................................... 5
IN
7. Kết cấu đề tài ......................................................................................................................... 5
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
K
NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU LỊCH........................................................................ 6
̣C
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
O
1.3.3. Tốc độ gia tăng dân số:.................................................................................................26
1.3.4. Các chính sách KT - XH, kế hoạch, quy hoạch, liên kết trong phát triển của tỉnh: ........26
1.3.5. Các nhân tố tác động từ bên ngoài:.............................................................................26
Ế
1.4. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN NGÀNH DU LỊCH28
U
1.4.1. Số lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch...........................................................28
́H
1.4.2. Tiêu chí về cơ cấu nguồn nhân lực trong ngành du lịch ...........................................28
TÊ
1.4.3. Tiêu chí về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch ....................................29
1.4.4. Tiêu chí về tính hiệu quả trong công việc...................................................................31
1.4.5. Những tiêu chí về mặt thẩm mỹ ..................................................................................32
H
1.5. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH CỦA
IN
MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRONG NƯỚC...............................................................32
ix
2.2.3. Thực trạng về công tác phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp kinh doanh
du lịch Thành phố Đồng Hới từ năm 2009- 2013................................................................68
2.3. NHỮNG ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG CÔNG
TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH Ở THÀNH PHỐ
ĐỒNG HỚI ...................................................................................................... 79
2.3.1. Những thành công.........................................................................................................79
2.3.2. Những yếu kém.............................................................................................................80
2.3.3. Những vấn đề đặt ra......................................................................................................83
Ế
CHƯƠNG III :NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
U
NGÀNH DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI ............................................................85
́H
3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN.......................85
TÊ
3.1.1 Quan điểm.......................................................................................................................85
3.1.2 Phương hướng................................................................................................................85
3.1.3 Mục tiêu ..........................................................................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................................................101
1. Kết luận. ............................................................................................................................101
2. Kiến nghị............................................................................................................................101
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................104
PHỤ LỤC
x
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, nguồn nhân lực được đánh giá là yếu tố quan trọng quyết định đến
quá trình phát triển KT-XH. Do đó, ở hầu hết các quốc gia, đồng thời với việc nói
đến chiến lược phát triển KT-XH, các nhà lãnh đạo mỗi quốc gia đều nói đến chiến
lược phát triển con người – chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Điều đó cho thấy
tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế nhanh và bền vững
Ế
của mỗi quốc gia.
U
Trong kinh doanh nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng, rủi ro của mọi
́H
rủi ro là về nguồn nhân lực. Kinh doanh du lịch không chỉ là vấn vấn đề kinh tế mà
Đ
A
năm 2013, thành phố Đồng Hới đã đón và phục vụ trên 1.200.000lượt khách, vượt
15% so với kế hoạch năm, trong đó khách quốc tế ước đạt 36,7 nghìn lượt, tăng 23%
so với cùng kỳ. Doanh thu từ du lịch đạt 1.200 tỷ đồng, tăng 138%. Du lịch Đồng Hới
đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển KT- XH của tỉnh Quảng
Bình nói riêng và cả nước nói chung.
Trong những năm tới, quy mô (số lượng khách, cơ sở vật chất, dịchvụ,...) và
chất lượng du lịch thành phố Đồng Hới sẽ phát triển nhanh chóng. Một vấn đề quan
trọng được đặt ra đối với việc phát triển của ngành du lịch thành phố Đồng Hới là
việc định hướng giải pháp về phát triển nguồn nhân lực đồng bộ, có hệ thống. Thực tế
1
cho thấy, nguồn nhân lực chính phục vụ cho ngành du lịch hiện nay của thành phố
còn rất yếu và thiếu, không đồng bộ về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi, giới tính, cơ
cấu về trình độ được đào tạo, cơ cấu về quản lý và phục vụ... phần lớn nguồn nhân
lực được tuyển dụng lấy từ các ngành khác nhau, nên không đáp ứng được yêu cầu
phát triển của ngành du lịch. Vì vậy, nguồn nhân lực của thành phố Đồng Hới cần
phải được phát triển, bồi dưỡng và rèn luyện theo hướng chuyên nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng trên, để góp phần giải quyết việc thực hiện mục
Ế
tiêu coi phát triển du lịch Đồng Hới trở thành một trong những ngành kinh tế mũi
U
O
- “Phân tích và đánh giá chất lượng đội ngũ lao động tại các khách sạn trên
̣I H
địa bàn thành phố Huế” của Đoàn Công Thiện, năm 2007
- “ Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại khách sạn Century thuộc
Đ
A
công ty liên doanh khách sạn bờ sông Thanh Lịch” của Lê Đức Trung, năm 2005
- “ Nghiên cứu so sánh phát triển nguồn nhân lực trong công ty du lịch liên
doanh nước ngoài và trong công ty du lịch nội địa ở Thành Phố Huế” của Nguyễn
Ngọc Hưng, năm 2011
Trên phạm vi rộng hơn đã có những công trình nghiên cứu khoa học về vai
trò nhân tố con người trong việc phát triển kinh tế của một số tác giả :
- Công trình nghiên cứu khoa học, đề tài cấp bộ: Thực trạng và giải pháp đào
tạo nguồn nhân lực cho nghành du lịch Tỉnh Quảng Bình, TS. Hoàng Văn Hoan
(chủ nhiệm đề tài), Đại học Quảng Bình, 2013.
2
- Hoàn thiện quản lý nhà nước về lao động trong kinh doanh du lịch ở
Việt Nam, TS. Hoàng Văn Hoan (chủ biên), Nxb Thống kê, Hà Nội -2006.
- Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH của GS, VS.
Phạm Minh Hạc (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001)
K
con người, phát triển nguồn nhân lực và định hướng phát triển con người, phát triển
nguồn nhân lực trong thời kỳ xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
̣C
chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế, hay giải pháp để phát triển du lịch nói chung,
O
một số tác giả bàn đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong một số doanh nghiệp,
̣I H
khách sạn cụ thể. Cho đến nay, việc đi sâu nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực
trong ngành du lịch ở thành phố Đồng Hới chưa có công trình nghiên cứu riêng. Vì
Đ
A
vậy, đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch thành phố Đồng Hới,
Tỉnh Quảng Bình” là cách tiếp cận cụ thể một lĩnh vực chưa được đề cập một cách
hoàn chỉnh, mong có những đóng góp nhất định vào sự phát triển của ngành du lịch
nói riêng và sự phát triển KT – XH nói chung của thành phố Đồng Hới trong thời
gian tới.
3
+Số liệu thứ cấp: sách báo, tạp chí, các báo cáo từ các cơ quan ban ngành
IN
tổng cục thống kê và sở văn hóa du lịch thể thao của tỉnh Quảng Bình, sở Thương
K
mại và Dục lịch Quảng Bình từ năm 2009-2013.
+ Số liệu sơ cấp: điều tra tại các cơ sở công ty kinh doanh du lịch có sử dụng
̣C
nguồn lao động, tác giả sẽ chọn 120 mẫu điều tra tương ứng cho 10 doanh nghiệp
O
kinh doanh du lịch và 50 mẫu phiếu điều tra dành cho du khách. Mẫu điều tra
̣I H
hướng vào các nội dung về chất lượng, số lượng và năng lực, hiệu quả làm việc,...
của lao động đang làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố
Đ
A
Đồng Hới.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tiến hành tổng hợp tài liệu và phân
TÊ
xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở thành phố Đồng Hới.
6. Những đóng góp chủ yếu của đề tài:
H
- Phân tích được thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch trên địa
IN
bàn Thành phố Đồng Hới.
K
- Nêu rõ ưu điểm và những tồn tại yếu kém trong công tác phát triển nguồn
nhân lực ngành du lịch ở Thành phố Đồng Hới.
O
Đồng Hới.
̣C
- Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở Thành phố
̣I H
7. Kết cấu đề tài:
trong kinh tế lao động. Có thể nói, sự xuất hiện của thuật ngữ "nguồn nhân lực" là
́H
một trong những biểu hiện cụ thể cho sự thắng thế của phương thức quản lý mới đối
TÊ
với phương thức quản lý cũ trong việc sử dụng nguồn lực con người.
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực.
H
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: "Nguồn nhân lực là tất cả những kiến
IN
thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới
sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước"[2,8]. Nguồn nhân lực là trình độ
K
lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế
̣C
hoặc tiềm năng để phát triển KT-XH trong một cộng đồng.
O
xuất ra một giá trị sử dụng nào đó". Sức lao động là khả năng lao động của con
người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất
̣C
sáng tạo chủ yếu của xã hội. Trong quá trình lao động, con người tích lũy được kinh
O
nghiệm sản xuất, làm giàu tri thức của mình, hoàn thiện cả thể lực, trí lực [10, 2 1-
̣I H
22]. Ở đây, C. Mác đã khẳng định sức lao động là nguồn nhân lực tham gia vào quá
trình phát triển sản xuất của xã hội.
Đ
A
Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế chính trị có thể
hiểu: Nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng
lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm do
lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của
cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.
1.1.2. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực
Do xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, cho nên có nhiều cách hiểu
khác nhau đề cập về phát triển nguồn nhân lực.
7
nghề, hoặc ngay cả việc đào tạo nói chung. Quan niệm này dựa trên cơ sở nhận thức
IN
rằng, con người có nhu cầu sử dụng năng lực của mình để tiến tới có được việc làm
K
hiệu quả, cũng như những thoả mãn về nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Sự lành
nghề được hoàn thiện nhờ bổ sung nâng cao kiến thức trong quá trình sống, làm
O
̣C
việc, nhằm đáp ứng kỳ vọng của con người.
̣I H
Theo Giáo sư - Viện sĩ Phạm Minh Hạc cùng các nhà khoa học tham gia
chương trình KX - 07 thì: "Phát triển nguồn nhân lực được hiểu là quá trình làm
Đ
A
tăng giá trị con người trên các mặt như: trí tuệ, kỹ năng, thể lực, đạo đức, tâm hồn...
làm cho con người trở thành những người có năng lực, phẩm chất mới và trình độ
cao đáp ứng yêu cầu to lớn của sự phát triển KT-XH". [23, 285]
Từ các luận điểm đã trình bày, có thể thấy rằng: phát triển nguồn nhân lực
TÊ
nay khái niệm du lịch được hiểu rất khác nhau tại các quốc gia.
Tại Điều 4 của Luật du lịch Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được
IN
liên quan tới “Du lịch” như sau:
H
Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 đã giải thích một số khái niệm có
K
Du lịch: Là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
̣C
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.[33,25]
O
Ngành du lịch: Là một ngành kinh tế có chức năng tổ chức các dịch vụ phục
̣I H
vụ những nhu cầu du lịch của khách như: Đi lại, ăn ở, vui chơi, nghỉ ngơi, thăm
+ Tại điểm đến du lịch:
́H
- Hoạt động của các doanh nghiệp phục vụ du lịch tuyến trước hay các doanh
nghiệp có giao dịch trực tiếp với du khách bao gồm: Dịch vụ lưu trú – khách sạn,
TÊ
nhà nghỉ, khu nghỉ mát; dịch vụ ăn uống - nhà hàng, quán Bar; dịch vụ vui chơi giải
trí - các phương tiện thể thao, rạp hát, sòng bạc, công viên giải trí, viện bảo tàng,
H
các sự kiện và hoạt động lễ hội; dịch vụ lữ hành, vận chuyển-các hãng lữ hành,
IN
phòng bán vé hàng không, xe tuyến, tàu hỏa, tàu thủy, taxi, xe cho thuê.
K
- Hoạt động của các doanh nghiệp và dịch vụ hỗ trợ du lịch tuyến sau bao
gồm các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp phục vụ
O
̣C
tượng khách với các đặc điểm khác nhau về dân tộc, thành phần xã hôi, phong tục tập
Ế
quán, nhận thức, lối sống, nghề nghiệp, giới tính, tuổi... Điều này đòi hỏi nhân viên
U
phải có phong cách ứng xử, phục vụ khách khác nhau đối với từng đối tượng khách cụ
́H
thể, phải luôn tươi cười niềm nở tạo được thiện cảm với khách hàng. Tuy nhiên, điều
này lại phụ thuộc vào tâm trạng của mỗi ngươi trong từng thời điểm khác nhau. Do đó,
TÊ
để dịch vụ đạt chất lượng cao, người lao động phải có sức chịu đựng về mặc tâm lý,
kìm nén cảm xúc của bản thân để luôn làm hài lòng khách.. Nhận thức được điều này,
H
các nhà quản cần có chính sách ưu đãi về mặt vật chất cũng như cần có sự quan tâm,
IN
động viên, khuyến khích, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho người lao động.
K
nghệ thuật cao của mỗi cá nhân bởi vậy rất khó để áp dụng khoa học kỹ thuật công
nghệ vào trong nghành du lịch.
1.1.5.4 Tính chuyên môn hóa cao trong lao động ngành du lịch
Xuất phát từ tính chất đặc điểm của sản phẩm trong du lịch phải đặc biệt hấp
dẫn, thỏa mãn được các nhu cầu cao cấp, đa dạng của khách du lịch. Do vậy, sản
phẩm trong du lịch không được phép thử, mà phải có sự hoàn hảo ngày từ đầu Tính
chuyên môn hóa được thể hiện rõ nét trong từng khâu, từng bộ phận. Mỗi bộ phận
đòi hỏi phải có quy trình công nghệ riêng, hoạt động tương đối độc lập, vì vậy yêu
Ế
cầu về chuyên môn nghiệp của các bộ phận cũng rất khác nhau.
U
Trong hầu hết các ngành nghề kinh doanh du lịch thì cơ cấu tổ chức được
́H
chia theo các bộ phận, mỗi bộ phận có những chức năng riêng. Sự chuyên môn hóa
TÊ
này thường dẫn đến năng suất và hiệu quả cao hơn. Điều này đòi hỏi các nhà quản
lý nhân sự phải xây dựng nội quy, quy chế phù hợp, phải rất chú trọng việc tuyển
chọn, đào tạo bố trí lao động vào đúng vị trí, phù hợp với nghiệp vụ chuyên môn và
H
-Cơ cấu lao động theo độ tuổi: Lao động trong hoạt động du lịch có độ tuổi trung
bình tương đối thấp. Lao động nữ thường ở độ tuổi từ 20 - 35, tập trung chủ yếu ở các
bộ phận hướng dẫn viên, lễ tân, bàn, buồng phòng. Nam giới ở độ tuổi 25 - 45
thường bố trí ở các bộ phận hướng dẫn viên, lái xe, bảo trì, bảo vệ... Tuy nhiên độ
tuổi còn phụ thuộc vào nghiệp vụ, chức vụ.
12
Lao động có độ tuổi trung bình cao thường được bố trí ở những bộ phận quản
lý vì đòi hỏi nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp, ở khu vực trực tiếp giao dịch với khách
thường sử dụng lao động ở độ tuổi tương đối thấp. Tuy nhiên, khi tuyển chọn lao
động, các nhà quản lý thường chọn lao động có độ tuổi chênh lệch nhau để có khả
năng bổ sung, kế thừa cho nhau trong công việc. Điều này đòi hỏi phải có chiến lược
và biện pháp thực hiện một cách phù hợp từ khâu tuyển dụng, bố trí phân công lao
động một cách hợp lý để người lao động có cơ hội phát triển ở từng vị trí công việc.
- Cơ cấu theo giới tính: Trong kinh doanh du lịch, lao động nữ thường chiếm
Ế
tỷ lệ cao hơn. Cũng như cơ cấu về độ tuổi, cơ cấu về giới tính trong kinh doanh du
U
lịch cũng thay đổi theo từng độ tuổi, theo từng nghiệp vụ và chức vụ.
́H
+ Cơ cấu về nghiệp vụ, văn hóa:
*Cơ cấu theo trình độ văn hóa chuyên môn nghiệp vụ trong kinh doanh du
lịch có những đặc trưng khá khác biệt so với các loại hình sản xuất kinh doanh khác
Đ
A
thể hiện qua các yếu tố sau:.
Trình độ văn hóa của lao động trong kinh doanh du lịch thường là tốt nghiệp
phổ thông trung học sau đó học nghề. Lao động có trình độ đại học thường được bố
trí ở các bộ phận quản lý du lịch, hướng dẫn viên.
Về trình độ nghiệp vụ tay nghề, ngoài việc đòi hỏi người lao động có mức độ
thuần thục cao thì phong cách ứng xử giao tiếp là điều kiện bắt buộc trong kinh
doanh du lịch.
13