ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
----------------
tế
H
uế
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
ại
họ
cK
in
h
CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
GIAI ĐOẠN 2005 - 2014
Đ
Sinh viên thực hiện:
Lê Xn Tuấn Anh
Lớp: K45C - KHĐT
Khố: 2011-2015
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Trần Mỹ Minh Châu
hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo mọi điều kiện, tận tình
hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành tốt đợt thực tập cuối khóa.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người đã
luôn cỗ vũ, động viên, quan tâm và giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn trong
quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Đ
Mặc dù đã rất cố gắng từ việc nghiên cứu, sưu tầm tài liệu và tổng
hợp ý kiến của các giảng viên bộ môn và ý kiến của các chuyên viên
Phòng Tổng hợp - Sở KH & ĐT, song bài khóa luận của tôi vẫn
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự
góp ý, giúp đỡ, chỉ bảo và ý kiến đánh giá của thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Xuân Tuấn Anh
SVTH: Lê Xuân Tuấn Anh
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Mỹ Minh Châu
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
4.2. Phương pháp phân tích ......................................................................................3
4.2.1. Phương pháp thiết kế mô hình phân tích các chỉ tiêu ................................ 3
4.2.2. Phương pháp phân tích thống kê ................................................................ 3
4.2.3. Phương pháp toán kinh tế ...........................................................................3
5. Đóng góp của đề tài .................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................................5
1.1. Một số khái niệm...............................................................................................5
1.1.1. Đầu tư .........................................................................................................5
1.1.2. Nguồn vốn đầu tư .......................................................................................5
SVTH: Lê Xuân Tuấn Anh
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Mỹ Minh Châu
1.1.3. Đối tượng đầu tư.........................................................................................6
1.1.4. Khái niệm đầu tư công ...............................................................................6
1.1.5. Các lý thuyết về đầu tư công ......................................................................7
1.1.5.1. Quan điểm của trường phái tân cổ điển ...............................................7
1.1.5.2. Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước .....................................8
1.1.5.3. Quan điểm về sự phát triển cân đối hay không cân đối .......................8
1.2. Mối tương quan giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế .........................................9
1.2.1. Nguồn gốc tăng trưởng kinh tế ...................................................................9
1.2.2. Một số mô hình phân tích nguồn gốc tăng trưởng kinh tế .......................10
2.2. Thực trạng đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2005 - 2014 ............................................................................................................31
2.2.1. Công tác quản lý nhà nước về vốn đầu tư công ......................................31
2.2.2. Tổng vốn đầu tư và quy mô đầu tư công trên địa bàn .............................. 32
SVTH: Lê Xuân Tuấn Anh
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Mỹ Minh Châu
2.2.3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư công và tình hình sử dụng vốn đầu tư công
tỉnh Thừa Thiên Huế .......................................................................................... 34
2.2.4. Cơ cấu đầu tư công trên địa bàn giai đoạn 2005 - 2014 ........................... 37
2.2.5. Kết quả và hạn chế của đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ..40
2.2.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................40
2.2.5.2. Hạn chế trong đầu tư công của tỉnh ...................................................43
2.2.5.3. Nguyên nhân của các hạn chế............................................................ 44
2.2.6. Bài học kinh nghiệm từ thực trạng đầu tư công trong thời gian qua........45
2.3. Đánh giá tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế ...46
tế
H
uế
2.3.1. Chọn mô hình phân tích tác động .............................................................46
2.3.2. Áp dụng mô hình kinh tế lượng trong việc phân tích tác động của đầu
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Mỹ Minh Châu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Xây dựng - vận hành - chuyển giao
BT
Xây dựng - chuyển giao
BTO
Xây dựng - chuyển giao - vận hành
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CHDCND
Cộng hòa dân chủ nhân dân
DHMT
Duyên hải miền Trung
BOT
Kết cấu hạ tầng
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
KV
Khu vực
KH - ĐT
Kế hoạch - Đầu tư
KH
Kế hoạch
NSNN
Ngân sách nhà nước
NGO
Vốn viện trợ phi Chính phủ
ODA
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu kinh tế toàn tỉnh (giá thực tế) giai đoạn 2005 - 2014 ...................31
Biểu đồ 2.4: Tỉ lệ đầu tư/GDP (theo giá thực tế) .......................................................... 32
Biểu đồ 2.5: Tổng vốn đầu tư các khu vực giai đoạn 2005 - 2014 ............................... 33
Biểu đồ 2.6: Số lượng vốn đầu tư công theo nguồn vốn (tỷ đồng, giá thực tế) ............37
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu đầu tư phân theo ngành giai đoạn 2005 - 2013 (%, giá thực tế) ......38
tế
H
uế
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu đầu tư công cho các lĩnh vực kinh tế, xã hội và quản lý nhà nước
(%, giá ss) .................................................................................................39
Đ
ại
họ
cK
in
h
Biểu đồ 2.9: Chỉ số ICOR tỉnh Thừa Thiên Huế phân theo khu vực ............................ 44
SVTH: Lê Xuân Tuấn Anh
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Mỹ Minh Châu
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Một số chỉ tiêu về đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2005 - 2014 của tỉnh
Thừa Thiên Huế ........................................................................................... 61
Phụ lục 2: Tốc độ tăng trưởng của các ngành trong cơ cấu GDP của Tỉnh Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2005 - 2014 ................................................................ 61
Phụ lục 3: Cơ cấu đầu tư phân theo ngành giai đoạn 2005 - 2014 (%, giá thực tế) .....62
Phụ lục 4: Cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn (tỷ đồng) ....................................63
Phụ lục 5: Một số chỉ tiêu thực hiện đến năm 2006 so với mục tiêu của Nghị quyết
tế
H
uế
Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII ................................................................ 64
Phụ lục 6: Một số chỉ tiêu của Thừa Thiên Huế so với vùng KTTĐ Miền Trung và
cả nước năm 2005........................................................................................65
Phụ lục 7: Tỉnh Thừa Thiên Huế so với các tỉnh, thành phố trong vùng KTTĐ
ại
họ
cK
in
h
Miền Trung (số liệu năm 2005) .................................................................65
Phụ lục 8: Tóm tắt thống kê mô tả các biến .................................................................66
ại
họ
cK
in
h
trọng điểm, đồng thời thúc đẩy thực hiện các chính sách phúc lợi xã hội, đảm bảo an
ninh, quốc phòng. Vì vậy đề tài: “Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng của
tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005 - 2014” là cấp thiết và quan trọng.
Mục tiêu chính của đề tài đó là đánh giá tác động của đầu tư công đến tăng trưởng
của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005 - 2014. Trước tiên đề tài nghiên cứu tìm hiểu
những vấn đề lý luận chung về đầu tư và đầu tư công để có cách hiểu đúng đắn hơn về
hình thức này. Địa điểm tiến hành nghiên cứu là tỉnh Thừa Thiên Huế. Để có thể phân
Đ
tích sâu và rõ hơn về đầu tư công trên địa bàn, nghiên cứu chủ yếu sử dụng nguồn số
liệu thứ cấp thu thập được từ Sở KHĐT và Niên giám thống kê của tỉnh.
Thông qua việc thu thập và phân tích số liệu có thể thấy, đầu tư công có tác động
tích cực đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong giai đoạn 2005 - 2014, đặc biệt trong
việc thúc đẩy đầu tư tư nhân phát triển. Điều này cho thấy, muốn thúc đẩy tăng trưởng
của tỉnh Thừa Thiên Huế, các cấp lãnh đạo cần phải chú trọng đến công tác vốn đầu tư
trên địa bàn, đặc biệt là hiệu quả trong quá trình sử dụng vốn thuộc khu vực công,
nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất trong quá trình đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh trong dài hạn.
SVTH: Lê Xuân Tuấn Anh
ix
x
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Mỹ Minh Châu
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế,
nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế đã đạt được nhiều bước phát triển đáng kể. Công
cuộc đổi mới đã nâng cao thu nhập, chất lượng đời sống của người dân, cải thiện bộ
mặt chung của cả xã hội. Theo số liệu của phòng Tổng hợp, sở Kế hoạch - Đầu tư về
“Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội” của tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm, tỷ
lệ hộ nghèo giảm từ 11,16% năm 2011 xuống còn 7,5 - 8% năm 2012, GDP bình quân
tế
H
uế
đầu người đạt 1.500 USD, tăng so với kế hoạch là 1.490 USD [1]. Bên cạnh đó, tỉnh
Thừa Thiên Huế còn được biết đến là một trong những vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung, là nơi giao thoa về kinh tế - xã hội - văn hóa của ba miền Bắc - Trung - Nam.
Để đạt được những thành tựu này, ngoài kết quả sản xuất kinh doanh của các thành
ại
họ
cK
in
năm 2005 và giảm nhẹ còn 32,7% năm 2014; nông lâm ngư nghiệp giảm từ 21% năm
2005 xuống còn 11,3% năm 2014 [2]); hạ tầng giáo dục được đầu tư kiên cố hoá, tầng
hoá, giải quyết cơ bản tình trạng thiếu trường, thiếu lớp; phát triển mới các trường đại
học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; hệ thống các trạm y tế được đầu tư theo
hướng tầng hoá và đạt chuẩn Quốc gia (Nguồn: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
thời kỳ 2010 - 2020, tỉnh Thừa Thiên Huế)
Trong giai đoạn hiện nay, kinh tế cả nước nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói
riêng đang đối diện với một số thách thức, khó khăn như: sức ép cạnh tranh của các
nước khi mở cửa nền kinh tế, trình độ phát triển kinh tế - xã hội nói chung còn thấp,
tế
H
uế
vốn bố trí cho các công trình, dự án chưa đáp ứng được theo khả năng thực hiện và
nhu cầu; ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu; cơ sở hạ tầng không đáp ứng nhu cầu
tăng trưởng kinh tế,... Muốn vượt qua được những thách thức trên, bên cạnh những
biện pháp kinh tế - xã hội chính hàng năm cần triển khai, việc quan tâm nhiều hơn nữa
ại
họ
cK
in
h
về công tác đầu tư công trên địa bàn là một việc làm không thể thiếu nhằm góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Tỉnh Thừa Thiên Huế trong dài hạn. Và để làm được
điều này, cần thiết phải có sự tìm hiểu về tác động của đầu tư công tới tăng trưởng
kinh tế của tỉnh thời gian qua. Vì vậy đề tài: “ Tác động Đầu tư công đến tăng trưởng
của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005 - 2014” là cấp thiết và quan trọng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2014
4.1. Nguồn dữ liệu
- Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp:
tế
H
uế
4. Phương pháp nghiên cứu
+ Nguồn thông tin từ Sở Kế hoạch Đầu tư và website chính thức của Sở
ại
họ
cK
in
h
+ Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế
4.2. Phương pháp phân tích
4.2.1. Phương pháp thiết kế mô hình phân tích các chỉ tiêu
Thông qua các mô hình lý thuyết: Mô hình David Ricardo (1772 - 1823); trường
phái Tân Cổ Điển; mô hình hai khu vực; mô hình Harrod - Domar; mô hình Robert
Solow,…để xây dựng mô hình thể hiện tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh
tế của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005 - 2014
họ
cK
in
h
tế
H
uế
nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao và bền vững trong dài hạn.
SVTH: Lê Xuân Tuấn Anh
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Mỹ Minh Châu
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Đầu tư
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tư. Tuy nhiên, một khái niệm chung nhất
về đầu tư, đó là:
tế
H
Ip = Sp + Fp
Sp = Ypd - Cp
Trong đó:
Ypd là thu nhập khả dụng;
Cp là tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình hay chi tiêu của doanh nghiệp
SVTH: Lê Xuân Tuấn Anh
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Mỹ Minh Châu
- Nguồn vốn đầu tư của khu vực công: Nguồn đầu tư của nhà nước (Ig) được
xác định theo công thức sau:
Ig = (T - Cg) + Fg
Trong đó:
T là các khoản thu của khu vực nhà nước;
Cg là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước không kể chi đầu tư. Chênh lệch
giữa khoản thu và chi này là tiết kiệm của khu vực nhà nước;
Fg là các khoản viện trợ và vay nợ từ nước ngoài vào khu vực nhà nước.
1.1.3. Đối tượng đầu tư
tế
H
uế
Các nhà kinh tế vĩ mô chia đầu tư vào ba loại chính như sau [3]:
được gọi là đầu tư công. Việc làm gia tăng tư bản xã hội thuộc chức năng của Chính
Phủ, vì vậy đầu tư công thường được đồng nhất với đầu tư mà Chính Phủ thực hiện.
SVTH: Lê Xuân Tuấn Anh
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Mỹ Minh Châu
Như vậy, đầu tư công là đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước theo quy định của pháp
luật hiện hành, bao gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước (NSNN)
- Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Vốn đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) và các vốn khác
do nhà nước quản lý
Nguồn hình thành vốn đầu tư công được lấy từ ngân sách, thu ngân sách bao gồm
các khoản sau:
tế
H
uế
- Thu nội địa: Thu từ các khu vực kinh tế (thuế đánh lên các doanh nghiệp), thu
từ các khu vực khác (thuế nhà đất, thuế nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thu xổ số
kiến thiết, thu phí xăng dầu, thu phí, lệ phí…)
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế giá trị gia
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Mỹ Minh Châu
ứng được. Giả định của trường phái tân cổ điển là thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Đây
là thị trường mà người bán và người mua không có khả năng kiểm soát giá và họ có
đầy đủ thông tin về thị trường không những ở hiện tại mà cả trong tương lai [4].
1.1.5.2. Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước
Quan điểm này cho rằng do sự không hoàn hảo của thị trường, nhất là các nước
đang phát triển, nên sự vận động của thụ trường sẽ không mang lại kết quả tối ưu.
Thông tin không hoàn hảo có thể sẽ dẫn đến sản xuất và đầu tư quá mức. Trong trường
hợp này, nhà nước phải là người tổ chức cung cấp thông tin tốt để thị trường hoạt động
tốt hơn. Mặt khác, ở hầu hết các nước đang phát triển, nền kinh tế còn lạc hậu, phụ
tế
H
uế
thuộc nhiều vào nông nghiệp, nếu để thị trường tự thân vận động thì sẽ không thể tạo
ra sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ được; mà chuyển dịch cơ cấu là nội dung của
tiến trình công nghiệp hóa, do đó, nhà nước cần phải tạo ra sự khởi động ban đầu để
các thành phần kinh tế phát triển, tránh những rủi ro, mất cân đối trong nền kinh tế, và
sự can thiệp của nhà nước, nhất là trong việc phân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế
ại
họ
GVHD: ThS. Trần Mỹ Minh Châu
- Thuyết tăng trưởng không cân đối (unbalanced growth) hay các "cực tăng
trưởng":
Những đại diện tiêu biểu của lý thuyết này (A. Hirschman, F. Perrons.) cho rằng
không thể và không nhất thiết đảm bảo tăng trưởng bền vững bằng cách duy trì cơ cấu
cân đối liên ngành đối với mọi quốc gia. Họ lập luận như sau:
+ Việc phát triển không cân đối sẽ tạo ra kích thích đầu tư. Nếu cung bằng cầu
trong tất cả các ngành thì sẽ triệt tiêu động lực đầu tư nâng cao năng lực sản xuất. Ðể
phát triển được, cần phải tập trung đầu tư vào một số ngành nhất định, tạo ra một "cú
hích" thúc đẩy và có tác dụng lôi kéo đầu tư trong các ngành khác theo kiểu lý thuyết
tế
H
uế
số nhân, từ đó kéo theo sự phát triển của nền kinh tế.
+ Trong mỗi giai đoạn phát triển, vai trò "cực tăng trưởng" của các ngành trong
nền kinh tế là không giống nhau. Vì vậy, cần tập trung những nguồn lực (vốn khan
hiếm) cho một số lĩnh vực cụ thể trong một thời điểm nhất định.
ại
họ
cK
in
h
+ Do trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hóa, các nước đang phát triển
Trong đó Xi là yếu tố đầu vào
Hầu hết các nhà kinh tế học thống nhất các yếu tố đầu vào cơ bản của nền kinh
tế, bao gồm: (1) Vốn sản xuất là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo
ra tổng sản lượng quốc gia (K). (2) Lao động là yếu tố sản xuất đặc biệt có ảnh hưởng
quan trọng đến gia tăng sản lượng quốc gia (L). (3) Đất đai nông nghiệp và tài nguyên
thiên nhiên khác là tư liệu sản xuất góp phần làm gia tăng sản lượng quốc gia (R). (4)
lao động, tăng sản lượng quốc gia (T).
tế
H
uế
Công nghệ là đầu vào quan trọng làm thay đổi phương pháp sản xuất, tăng năng suất
Như vậy hàm sản xuất tổng hợp được thể hiện:
Y = F(K,L,R,T)
Hàm sản xuất cho thấy tăng trưởng tổng sản lượng phụ thuộc vào quy mô, chất
ại
họ
cK
in
h
lượng của các yếu tố đầu vào K, L, R, T và cách thức phối hợp chúng. Mỗi yếu tố giữ
một vai trò nhất định và có tác động qua lại lẫn nhau, tuỳ theo mỗi giai đoạn phát triển
kinh tế, có thể yếu tố nào đó được đề cao hơn yếu tố khác nhưng không có nghĩa là
phụ thuộc duy nhất vào một yếu tố.
Ngoài các yếu tố trên, tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc vào những yếu tố phi
khi lao động ngày càng tăng, sẽ có tình trạng dư thừa lao động, hệ quả là sản phẩm
biên của lao động nông nghiệp bằng không, mức tiền lương ở mức tối thiểu. Đối với
tế
H
uế
khu vực công nghiệp, do tiền lương của khu vực này cao hơn khu vực nông nghiệp nên
có thể thu hút lao động dư thừa của khu vực nông nghiệp, quá trình này diễn ra đến khi
thu hút hết lao động dư thừa. Đến một lúc nào đó, lợi nhuận khu vực công nghiệp
giảm, bắt buộc nhà tư bản công nghiệp sẽ lựa chọn yếu tố khác thay thế lao động (công
ại
họ
cK
in
h
nghệ thâm dụng vốn), quá trình tăng trưởng sẽ tiếp tục.
- Mô hình Harry T.Oshima:
Theo mô hình này, trong giai đoạn 1 nên đầu tư cho nông nghiệp phát triển theo
chiều rộng nhằm đa dạng hoá sản xuất thu hút lao động nông nghiệp không cần chuyển
lao động thừa qua công nghiệp. Giai đoạn 2 đồng thời đầu tư phát triển theo chiều rộng
các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Giai đoạn 3 phát triển các ngành kinh
Đ
tế theo chiều sâu nhằm giảm nhu cầu lao động.
- Mô hình Harrod-Domar:
ại
họ
cK
in
h
Do đó chúng ta có tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Ở đây k được gọi là hệ số ICOR (incremental captital-output ratio). Hệ số này
cho ta biết là để tăng một đồng GDP thì cần phải đầu tư bao nhiêu đồng vốn.
Nguồn đầu tư trên có thể là do tiết kiệm trong nước hay vốn nước ngoài đưa vào.
Theo mô hình tăng trưởng “nhị khuyết” (two-gapmodel), thì ở hầu hết các nước đang
phát triển, tiết kiệm nội địa thường thấp nên không thể đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư, do
đó phải huy động vốn từ bên ngoài (“khuyết 1”). Do đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế
Đ
phụ thuộc vào khả năng tiết kiệm của nền kinh tế và khả năng huy động vốn từ bên
ngoài. Ngoài ra, cũng theo mô hình này thì do đầu tư ở các nước đang phát triển phần
lớn là phải nhập khẩu máy móc, thiết bị… nên việc thiếu hụt ngoại hối có thể trở thành
một trong những cản trở chính cho hoạt động đầu tư (“khuyết 2”), và đó cũng là cản
trở cho tăng trưởng kinh tế.
- Mô hình Robert Solow (1956): Với luận điểm cơ bản là việc tăng vốn sản xuất
chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn mà không ảnh hưởng trong dài
hạn, tăng trưởng sẽ đạt trạng thái dừng. Một nền kinh tế có mức tiết kiệm cao hơn sẽ
có mức sản lượng cao hơn không ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn
(tăng trưởng kinh tế bằng không (0)).
SVTH: Lê Xuân Tuấn Anh
ại
họ
cK
in
h
X là xuất khẩu và M là nhập khẩu.
Từ đẳng thức (1) ta thấy rằng khi đầu tư I tăng lên thì trực tiếp làm cho thu nhập
quốc dân Y tăng lên.
Theo lý thuyết Keynes thì khi đầu tư tăng lên một đơn vị thì làm cho Y tăng hơn
một đơn vị.
Thật vậy, khi thay thế C = a + b.Y và M = u + v.Y là hàm tiêu dùng và hàm nhập
Đ
khẩu biểu diễn theo Y thì đẳng thức (1) có dạng:
Chuyển vế, ta có:
Y = a + b.Y + I + G + X - u - v.Y
Y = (a + I + G + X - u)/(1- b + v)
(2)
Vì b là hệ số thiên hướng tiêu dùng biên bao gồm tiêu dùng trong nước và tiêu
dùng nhập khẩu, v là hệ số thiên hướng tiêu dùng nhập khẩu. Do đó (b - v) sẽ lớn hơn
0 và (1-b+v) sẽ nhỏ hơn 1, tức là 1/(1-b+v) sẽ lớn hơn 1.
kinh tế đã được nâng cao.
Như vậy, các mô hình tăng trưởng đơn giản đều nhấn mạnh đến yếu tố vốn trong
ại
họ
cK
in
h
tăng trưởng.
1.3. Đặc điểm của đầu tư công và vai trò của đầu tư công đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội
1.3.1. Đặc điểm của đầu tư công
Hàng hóa công có 2 thuộc tính nổi bật: Không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng
và không có tính loại trừ. Phần lớn hàng hoá công do Chính phủ cung cấp và ngoài ra
còn có thể huy động sự tham gia của khu vực tư để đáp ứng nhu cầu về hàng hoá công
Đ
của xã hội.
Hàng hóa công có tính tiêu dùng chung, khi tăng thêm một người tiêu dùng thì
hàng hóa công sẽ không làm giảm đi lợi ích của người tiêu dùng hiện có và chi phí đáp
ứng đòi hỏi của các đối tượng tiêu dùng tăng thêm là bằng không. Khi hàng hóa công
được cung cấp thì không thể loại trừ hoặc rất tốn kém để loại trừ một người nào đó
tiêu dùng hàng hóa mà không chịu trả tiền cho hành động tiêu dùng của mình