Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH THÔNG NGÂN - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

tế
H
uế

----------

ại
họ
cK
in
h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Đ

TẠI CÔNG TY TNHH THÔNG NGÂN

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

thức và tạo điều kiện cho tôi tham gia đợt thực tập cuối khóa này và hơn hết, xin
chân thành cảm ơn thầy giáo – Nguyễn Hoàng đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo trong suốt
quá trình nghiên cứu để bài khóa của tôi đi đúng hướng và sớm được hoàn thành.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty, đặc biệt là chị kế toán

ại
họ
cK
in
h

trưởng – Nguyễn Thị Hoài Chung đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để có cơ hội được
tìm hiểu và nghiên cứu kỹ để hoàn thành được bài khóa luận và đặc biệt biết được
những bài học thực tiễn vô cùng quý giá.

Tôi cũng xin gửi đến gia đình, bạn bè đã động viên, tạo điều kiện để hoàn thành
tốt đề tài này.

Bước đầu đi vào thực tế, do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không
phải là dài nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, bản thân tôi

Đ

rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo thêm từ quý thầy cô giáo và những ai đọc
được bài khóa luận này để nhằm hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực tập
Trần Thị Diệu Hương


1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH .......................................................................................................... 4
1.1.1.Một số khái niệm liên quan ........................................................................................ 4
1.1.2. Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh ............................................................................ 5
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ............................ 5
1.1.4 Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ................................ 6
1.2. KẾ TOÁN DOANH THU ............................................................................................ 6
1.2.1. Nguyên tắc kế toán và điều kiện ghi nhận doanh thu ................................................ 6
1.2.3. Chứng từ sử dụng trong kế toán doanh thu ............................................................. 10
1.2.4 Phương pháp hạch toán ............................................................................................ 11
1.2.5 Các khoản giảm trừ doanh thu.................................................................................. 11
1.3. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ................................................. 15
1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán ........................................................................................ 15
1.3.2. Kế toán chi phí bán hàng ......................................................................................... 17
1.3.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ..................................................................... 18
1.3.4. Kế toán hoạt động tài chính ..................................................................................... 20
1.3.5. Kế toán hoạt động khác ........................................................................................... 22
1.3.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...................................................................... 24
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI Công ty TNHH Thông ngân ....................................................................... 26
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THÔNG NGÂN ............................................... 26
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................................. 26
2.1.2. Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty ................................................................... 27
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................... 28
2.1.4. Tổng quan về nguồn lực công ty ............................................................................ 30
Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN


Khóa luận tốt nghiệp


3.2.1. Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty .............................. 63
3.2.2. Các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh ................................................................................................................................. 64
PhẦn 3: KẾT LUẬN ......................................................................................................... 66
1. Kết luận.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 68

Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Thông Ngân ...................................... 31
Bảng 2.2: Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2012 – 2014 ................ 34

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý công ty .................................................................................. 27
Sơ đồ 2.2: Bộ máy Kế toán Công ty .................................................................................. 29
Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ trên máy tính ........................................ 30

Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

: Doanh thu


: Lợi nhuận gộp

NPT

: Nợ phải trả

TK

: Tài khoản

TNDN
TNHH

ại
họ
cK
in
h

TTĐB

tế
H
uế

DT

: Tiêu thụ đặc biệt
: Thu nhập doanh nghiệp
: Trách nhiệm hữu hạn

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Doanh thu là yếu tố mang ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối
cùng trong lưu thông, giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thực hiện giá trị
thặng dư. Cùng với việc tiết kiệm, tối thiểu hóa chi phí, nâng cao doanh thu là biện pháp
căn bản làm tăng lợi nhuận, đây là mục tiêu và nhiệm vụ hàng đầu mà doanh nghiệp
hướng tới. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp nhà quản lý
biết được tình hình hiện tại của công ty, xác định được trọng tâm kinh doanh, từ đó khai
thác tốt tiềm năng của doanh nghiệp.

tế
H
uế

Công ty TNHH Thông Ngân là doanh nghiệp chuyên về các lĩnh vực trong xây
dựng. Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, công ty đã có chỗ đứng nhất định trên
thị trường các công ty xây dựng tỉnh Quảng Bình nói chung và thành phố Đồng Hới nói
riêng, với rất nhiều hạng mục công trình được xây dựng bởi đội ngũ nhân viên công ty.

ại
họ
cK
in
h

Là một doanh nghiệp có quy mô chưa thực sự lớn nên Công ty TNHH Thông Ngân phải

TNHH THÔNG NGÂN ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Thông Ngân nhằm mục đích:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công

tế
H
uế

ty TNHH Thông Ngân
- Từ những kiến thức đã hoc và thông qua tìm hiểu thực tế đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh nói riêng tại đơn vị.

ại
họ
cK
in
h

3. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là “Thực trạng công tác kế toán doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thông Ngân.”
4. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thông Ngân.



Phần 1 – Đặt vấn đề

tế
H
uế

Chuyên đề này gồm có 3 phần. Cụ thể:

Phần 2 – Nội dung và kết quả nghiên cứu với ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh



Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

doanh.

ại
họ
cK
in
h



tại Công ty TNHH Thông Ngân.




thường của doanh nghiệp tạo nên sự tăng lên của vốn chủ sở hữu, ngoài phần tăng lên từ

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 -Doanh thu và thu nhập khác.
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế

ại
họ
cK
in
h

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu bán hàng, cung cấp
dịch vụ, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp

Đ

thu được trong kỳ phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính như: tiền lãi, cổ tức, lợi
nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua chứng khoán, lãi tỷ giá hối đoái,
chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi chuyển nhượng vốn…
Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp không dự tính được trước hoặc có
dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu mang tính chất không
thường xuyên như: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt do
khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản thuế do được Ngân sách Nhà nước hoàn lại, thu

họ
cK
in
h

hàng bán + Hàng bán bị trả lại + Thuế tiêu thu đặc biệt và thuế xuất khẩu.
(4). Lợi nhuận gộp về BH & CCDV = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán.
(5). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về BH & CCDV –
(Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
(6). Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận

Đ

từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác.

(7). Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.
(8). Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp.
(9). Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng thu nhập chịu thuế * Thuế suất.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản
giảm trừ doanh thu cùng những chi phí phát sinh trong kỳ kế toán đảm bảo theo nguyên
tắc phù hợp trong ghi nhận doanh thu và chi phí.

Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN

5


Khóa luận tốt nghiệp

Đối với Nhà nước: Doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho thấy bộ mặt của
doanh nghiệp. Vì vậy, nhà nước có thể đánh giá được sự phát triễn của doanh nghiệp đó,
rộng ra là của từng ngành, từng địa phương để có những chính sách khuyến khích hợp lý
nhằm thúc đẩy sự phát triễn của nền kinh tế. Mặt khác, kết quả hoạt động kinh doanh là
căn cứ xác định thuế TNDN, là khoản thu quan trọng của Nhà nước, góp phần thúc đầy

Đ

nền sản xuất xã hội.

1.2. KẾ TOÁN DOANH THU
1.2.1. Nguyên tắc kế toán và điều kiện ghi nhận doanh thu
1.2.1.1. Nguyên tắc kế toán doanh thu
Một số nguyên tắc khi hạch toán kế toán doanh thu cần tôn trọng:
Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực
kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác có liên
quan.

Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi nhận
một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến
việc tạo ra doanh thu đó.


Đ

Theo đoạn 11 của CMKT 14, Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời
thỏa mãn tất cả năm 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ (theo đoạn 16 của CMKT 14):
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao
dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ
liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc
đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung
cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách
đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp
đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác
nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
Theo đoạn 23 của CMKT 15
Đối với hợp đồng xây dựng với giá cố định, kết quả của hợp đồng được ước tính
một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn bốn điều kiện sau:
Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

- Tổng doanh thu của hợp đồng tính toán được một cách đáng tin cậy;
- Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
- Chi phí để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm
lập báo cáo tài chính được tính toán một cách đáng tin cậy;
- Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tính
toán được một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể so sánh
được với tổng dự toán.
1.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng


tế
H
uế


- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN

9


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.


Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

TK 512 không có số dư cuối kỳ, có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ



Bên nợ:

tế

- Chứng từ thanh toán như phiếu chi, phiếu thu, biên lai thu tiền, giấy báo nợ, giấy
báo có của ngân hàng.

Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

TK 521

TK 511

TK 131
(1)
TK 3331

TK 531
(3)

TK 111,112
(2a)

TK 532

(2b) TK 152,211



(2b) Doanh thu thanh toán bằng vật tư hay TSCĐ
(2c) Doanh thu thanh toán bằng các khoản nợ ngắn hạn
(3) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(4) Thuế TTĐB, xuất khẩu giảm trừ doanh thu
(5) Kết chuyển doanh thu thuần xác định kết quả kinh doanh
1.2.5 Các khoản giảm trừ doanh thu
 Chiết khấu thương mại:
Là khoản tiền chênh lệch doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn.
Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

TK 521 – Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết
khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng
do việc người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận
bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu hàng bán
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ

tế


Đ

này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính
doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531:
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Nợ



Doanh thu của hàng bán bị trả

Kết chuyển doanh thu của hàng

lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511
tính trừ vào khoản phải thu của khách hoặc Tài khoản 512 để xác định doanh
hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán
Tổng phát sinh nợ
Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN

thu thuần trong kỳ báo cáo
Tổng phát sinh có

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách Tài khoản 512
theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Tổng phát sinh nợ

Tổng phát sinh có

Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, để đơn giản đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng TK 521- Các
khoản giảm trừ doanh thu. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 3:

Đ

TK 5211: Chiết khấu thương mại
TK 5212: Hàng bán bị trả lại
Tk 5213: Giảm giá hàng bán

Những tài khoản loại 5 này không có số dư cuối kỳ và có phương pháp hạch toán
như sau:

Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng

:
TK 111, 112, 131


(3). Số tiền bên bán chấp nhận giảm cho khách hàng
(4). Thuế GTGT phải nộp

(5). Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản thuế:


Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là sắc thuế tiêu dùng, đánh vào việc chi tiêu một số

Đ

loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục do Nhà nước quy định.
Tài khoản sử dụng: 3332


Thuế xuất khẩu: là sắc thuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu trong quan hệ

thương mại quốc tế.
Tài khoản sử dụng: 3333


Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp: Là số thuế tính trên phần giá

trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ, phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Tài khoản sử dụng: 3331

Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN

14

h

bổ; Các khoản hao hụt, mất mát của HTK sau khi bồi thường; chi phí xây dựng, tự chế
TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự
xây dựng, tự chế hoàn thành; Số trích lập dự phòng giảm giá HTK (Chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá HTK phải lập trong năm lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết).

- Bên có: Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang

Đ

TK 911 “Xác định KQKD”; Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh
trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh; Khoản hoàn nhập giảm giá HTK cuối năm tài
chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); Trị
giá hàng bán trả lại nhập kho.
Nội dung phản ánh của TK 632 có sự khác nhau giữa 2 trường hợp kế toán hàng
tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Đối với doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, TK 632 chỉ sử dụng để kết
chuyển giá trị thành phẩm tồn đầu kỳ và cuối kỳ.

Trần Thị Diệu Hương, K45-KTDN

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng



Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
Giải thích sơ đồ:

ại
họ
cK
in
h

(1). Xuất kho hàng hóa để bán
(2). Hàng hóa xuất kho gửi bán

(3). Khi hàng gửi bán xác định là đã tiêu thụ
(4). Hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho

(5). Cuối kỳ, kết chuyển giá thành dịch vụ đã hoàn thành tiêu thụ trong kỳ

Đ

(6). Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
(7). Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(8). Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
TK 154,155

TK 632
(1)

TK 155

uế

khoản chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo;
chi phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm.

Chi phí bán hàng của doanh nghiệp được theo dõi trên tài khoản 641. Tài khoản
641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì;

TK 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dung;

TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ;

TK 6415 - Chi phí bảo hành;

TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài;

ại
họ
cK
in
h

TK 6411 - Chi phí nhân viên;

TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác.
Kết cấu TK như sau:

Đ

TK 214

TK 142
(3)

(8)

(9)

TK 111, 112, 331
(4)
TK 1331
(5)

Giải thích sơ đồ:

tế
H
uế

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí bán hàng

(1). Lương và các khoản trích theo lương

ại
họ
cK
in
h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status