Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

.......  …...

IN

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

K

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

O

̣C

NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH DU LỊCH

Đ


NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH DU LỊCH

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

PGS.TS TRẦN VĂN HÒA

VĂN THỊ NGỌC THẢO
Lớp: K44B-KHĐT
Niên khóa: 2010 - 2014

Huế, tháng 5 năm 2014


IN

và đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình khai thác những tài liệu liên quan đến đề tài
khóa luận. Đặc biệt, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến chuyên viên Bùi Quyền,

K

phó trưởng phòng Phan Quốc Sơn, trưởng phòng Phan Cảnh Huy và tất cả các anh chị,

O

khóa luận này.

̣C

các cô, các chú, các bác... công tác tại Sở Kế hoạch- Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế đã
tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện bài

̣I H

Tiếp đến, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình giảng
dạy để ngày hôm nay tôi có cơ hội phát huy vốn kiến thức, kỹ năng tiếp thu được trong

Đ
A

thời gian ngồi trên ghế giảng đường Đại học vào các lĩnh vực trong cuộc sống.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè những người đã

luôn cổ vũ, động viên, quan tâm và giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn trong học tập cũng

4. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................... 4



4.1. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 4
4.2. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 4

IN

H

4.3. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................ 4
5. Bố cục khóa luận ............................................................................................... 4

K

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................... 5

O

̣C

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH DU LỊCH.............................................. 5

̣I H

1.1. Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài .................................... 5
1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài ....................................................... 5


1.4.2. Các nhân tố quốc gia ................................................................................. 18

́H

1.5. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước và bài học kinh nghiệm của tỉnh
Thừa Thiên Huế................................................................................................... 21



1.5.1. Kinh nghiệm của Singapore ...................................................................... 21

H

1.5.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc...................................................................... 21

IN

1.5.3. Bài học kinh nghiệm của tỉnh Thừa Thiên Huế ........................................ 21

K

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ...... 23

̣C

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu....................................................................... 23

O


Ế

2.4.1. Những thành tựu........................................................................................ 44

U

2.4.2. Những tồn tại............................................................................................. 49

́H

2.4.3. Nguyên nhân ............................................................................................. 51

H



CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ............................................. 55

IN

3.1. Những căn cứ cho việc xây dựng các giải pháp........................................... 55
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2020 ......................... 55

̣C

K

3.1.2. Dự báo GDP, nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên

VTH: vốn thực hiện
VĐT: vốn đầu tư
PCI: chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Ế

HĐND: hội đồng nhân dân

U

ĐTNN: đầu tư nước ngoài

́H

UBND: ủy ban nhân dân



TNHH: trách nhiệm hữu hạn
BQ: bình quân
NGO: tổ chức phi chính phủ

H

KHĐT: kế hoạch đầu tư

IN

ĐVT: đơn vị tính


Bảng 2: Hiện trạng cơ sở lưu trú của tỉnh Thừa Thiên Huế ........................... 30
Bảng 3: Khách du lịch và doanh thu du lịch ................................................... 33
Bảng 4: Một số chỉ tiêu thực hiện vốn FDI qua các thời kỳ ........................... 34
Bảng 5: Nguồn vốn FDI phân theo nước đầu tư vào ngành du lịch trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế (tính đến hết năm 2013)................................................ 37

Ế

Bảng 6: Phân bổ vốn cam kết FDI trong ngành du lịch theo hình thức FDI .. 38

U

Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn FDI phân theo lĩnh vực đầu tư ............................ 41



́H

Bảng 8: Tình hình cấp giấy phép đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế (tính đến hết năm 2013)....................................................... 42
Bảng 9: Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.. ........................ 47

IN

H

Bảng 10: Dự báo chỉ tiêu GDP của tỉnh và ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2020 .................................................................................................. 57

Đ

Thiên Huế. Trong đó các dữ liệu thống kê được cung cấp trực tiếp từ phòng Kinh tế

́H

đối ngoại và các phòng ban liên quan: từ Sở VHTT DL, website chính thức của UBND



tỉnh...
Các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong đề tài này để có thể đưa ra kết quả
nghiên cứu: phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, tiếp cận thực tế, thu thập

H

thông tin, số liệu trên sách báo, internet; so sánh, đối chiếu, đánh giá, tổng hợp...

IN

Bố cục đề tài ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở khoa học về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào

O

FDI vào ngành du lịch.

̣C

K

ngành du lịch


Ế

khi nguồn vốn tích lũy nội bộ từ nền kinh tế còn hạn hẹp thì việc huy động nguồn vốn

U

đầu tư bên ngoài là một nhu cầu tất yếu khách quan và có ý nghĩa vô cùng quan trọng

́H

nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển một cách nhanh chóng và bền vững. Bên cạnh đó,



một trong những yếu tố bên ngoài có thể tác động trực tiếp đến nền kinh tế quốc nội và
mang lại hiệu quả gần như tức thì là đầu tư trực tiếp nước ngoài.

H

Có thể nói, những tác động tích cực của đầu tư FDI đối với nền kinh tế của tỉnh

IN

Thừa Thiên Huế nói riêng và của Việt Nam nói chung trong thời gian qua là không thể
phủ nhận. FDI đã đóng góp lượng vốn đáng kể trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, thúc

K

đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa, góp phần



thuận lợi cho Tỉnh phát triển kinh tế- xã hội, nhất là phát triển ngành du lịch. Tuy có
nhiều tiềm năng và lợi thế nhưng ngành du lịch của Tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế do
chưa thu hút được nguồn vốn đầu tư tương xứng với tiềm năng vốn có của mình. Trên
thực tế có ít dự án nhận nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhất là đầu tư về du
lịch vì vậy việc xúc tiến quảng bá du lịch Thừa Thiên Huế và các hoạt động dịch vụ có
liên quan có thể xem là một khâu đột phá cho sự phát triển du lịch nói riêng và sự phát
triển kinh tế toàn Tỉnh nói chung. Trong khi đó, FDI là nguồn ngoại lực vô cùng quan

Ế

trọng đối với nhiều Tỉnh thành trong cả nước, đặc biệt là tỉnh Thừa Thiên Huế.

U

Trong sự vươn lên chuyển mình của nền kinh tế cả nước thì tỉnh Thừa Thiên Huế

́H

đã có những đóng góp không nhỏ vào quá trình đó. Thừa Thiên Huế là tỉnh nằm trong
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có xuất phát điểm thấp, nguồn vốn tích lũy nội



bộ chưa thể đáp ứng yêu cầu phát trển kinh tế. Nhận thức được điều đó tỉnh Thừa
Thiên Huế cũng như các Tỉnh khác trong cả nước đã đẩy mạnh công tác đối ngoại và

H


thu hút vốn FDI? Xuất phát từ thực tế trên, sau khi được trang bị những vấn đề lý luận,
phương pháp luận và kiến thức chuyên ngành kinh tế phát triển, em đã chọn đề tài:
“Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên
Huế” làm nội dung nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp.

2


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với những thành tựu
và hạn chế của tỉnh Thừa Thiên Huế. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
(tầm nhìn đến năm 2020), góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng của
địa phương trong công cuộc thúc đẩy phát triển ngành Du lịch và tạo động lực cho

Ế

phát triển kinh tế - xã hội.

U

2.2. Mục tiêu cụ thể

́H

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn FDI;

- Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư FDI vào ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên


Đ
A

Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế; Trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Số liệu được thu thập từ website chính thức của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Thừa

Thiên Huế.

+ Các website của Sở Kế hoạch- Đầu tư và website của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Phương pháp tổng hợp
Khóa luận này được xây dựng nên bởi tổng hòa nhiều phương pháp: phương
pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, thu thập số liệu và tổng hợp thông tin trên sách
báo, tạp chí du lịch, internet; phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích, đánh giá...
Trong đó, phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia được xem là một phương pháp

3


nên được sử dụng và bản chất của phương pháp là tính chất định tính. Bởi vì những
thông tin thu thập được từ phương pháp này mang ý kiến chủ quan của mỗi chuyên
gia, khóa luận này được hình thành từ sự đóng góp ý kiến và cung cấp thông tin của
các chuyên gia nghiên cứu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như: Phó trưởng phòng
Kinh tế đối ngoại Phan Quốc Sơn, Chuyên viên Bùi Quyền và một số chuyên gia khác.
Bên cạnh đó là sự vận dụng kiến thức chuyên ngành Kinh tế Kế hoạch- Đầu tư để đưa
ra những giải pháp thiết thực và khả quan nhất.

Ế

4. Phạm vi nghiên cứu


̣C

Thiên Huế.

̣I H

4.3. Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: các địa điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đ
A

- Thời gian: Từ năm 2004- 2013, tầm nhìn đến 2020.
5. Bố cục khóa luận
Bố cục đề tài nghiên cứu ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, phần nội dung

gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở khoa học về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành
du lịch
Chương 2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3. Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế định hướng đến năm 2020

4


PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý
thực sự doanh nghiệp”.

K

Theo OECD, “Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập

̣C

các mối quan hệ kinh tế lâu dài, đặc biệt những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo

O

ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách:

̣I H

Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền
quản lý của chủ đầu tư.

Đ
A

Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có.
Tham gia vào một doanh nghiệp mới.
Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm).
Quyền kiển soát: nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên.
Nhìn chung, khái niệm của OECD về cơ bản cũng giống như khái niệm của IMF
về FDI, đó cũng là thiết lập các mối quan hệ lâu dài (tương tự với việc theo đuổi lợi
ích lâu dài trong khái niệm IMF), và tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp.

các dự án - gọi là dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài”. [20]

H

1.1.2. Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

IN

1.1.2.1. Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn

K

Các nhà kinh tế học Hepman và Sibert, Richart S. Eckaus cho rằng có sự khác
nhau về năng suất cận biên (số có thêm trong tổng số đầu ra mà một nhà sản xuất có

O

̣C

được do dùng thêm một đơn vị của yếu tố sản xuất) của vốn giữa các nước. Một nước

̣I H

thừa vốn thường có năng suất cận biên thấp hơn. Ngược lại, nước thiếu vốn sẽ có năng
suất cận biên cao hơn. Tình trạng này sẽ dẫn đến sự di chuyển dòng vốn từ nơi dư thừa

Đ
A

sang nơi khan hiếm nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Vì chi phí sản xuất của các nước thừa

Stephen H. Hymes (1960, công bố năm 1976), John H. Dunning (1981), Rugman
A. A. (1987) và một số người khác cho rằng các công ty đa quốc gia có những lợi thế



đặc thù (chẳng hạn năng lực cơ bản) cho phép công ty vượt qua những trở ngại về chi
phí ở nước ngoài nên họ sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khi chọn địa điểm

H

đầu tư, những công ty đa quốc gia sẽ chọn nơi nào có các điều kiện (lao động, đất đai,

IN

chính trị) cho phép họ phát huy các lợi thế đặc thù nói trên. Những công ty đa quốc gia

K

thường có lợi thế lớn về vốn và công nghệ đầu tư ra các nước sẵn có nguồn nguyên
liệu, giá nhân công rẻ và thường là thị trường tiêu thụ tiềm năng...

O

̣C

1.1.2.4. Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại

̣I H

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một biện pháp để tránh xung đột thương mại


U

mua lại Unocal (Mỹ) cũng với chiến lược như vậy.

́H

1.1.2.6. Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên

Để có nguồn nguyên liệu thô, nhiều công ty đa quốc gia tìm cách đầu tư vào



những nước có nguồn tài nguyên phong phú. Làn sóng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.1.3. Phân loại vốn FDI

K

1.1.3.1. Theo hình thức xâm nhập

IN

hiện nay cũng có mục đích tương tự.

H

lớn đầu tiên của Nhật Bản vào thập niên 1950 là vì mục đích này. FDI của Trung Quốc

* Đầu tư mới: Đầu tư phương tiện hoạt động là hình thức FDI trong đó công ty

khẩu. Các yếu tố ảnh hưởng nhiều đến hình thức FDI này là dung lượng thị trường, các
rào cản thương mại của nước nhận đầu tư và chi phí vận tải.
* FDI tăng cường xuất khẩu: thị trường mà hoạt động đầu tư này nhắm tới không
phải hoặc không chỉ dừng lại ở nước nhận đầu tư mà các thị trường rộng lớn khác mà

Ế

theo đó, nếu xuất khẩu từ nước nhận đầu tư sẽ có những thuận lợi nhất định như những

U

hiệp định về ưu đãi thuế quan giữa các nước hoặc khu vực mậu dịch tự do mà nước

́H

nhận đầu tư là thành viên.

* FDI theo các định hướng khác của Chính phủ: Chính phủ nước nhận đầu tư có



thể áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tư để điều chỉnh dòng vốn FDI chảy vào

quyết tình trạng cán cân thanh toán.

IN

1.1.3.3. Theo động cơ của nhà đầu tư

H

hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất. Ngoài ra, hình thức đầu tư
này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước

9


và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu
vực và toàn cầu.
1.1.3.4. Các hình thức FDI
FDI tồn tại dưới nhiều hình thức nhưng trong thực tế thường được phân loại theo
3 hình thức phổ biến sau:
* Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản kí kết giữa hai hoặc nhiều bên (gọi là
hợp doanh) quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để

Ế

tiến hành sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư mà không thành lập một pháp nhân.

U

* Doanh nghiệp liên doanh: là loại hình doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên

́H

nước ngoài, hợp tác với nước tiếp nhận đầu tư cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng
hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỉ lệ góp vốn. Doanh nghiệp liên doanh được



thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp

nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI.
1.1.4.2. Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động
được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng". Tuy nhiên, công nghệ và bí
quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó. Thu hút FDI từ các công ty
đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh
doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những
khoản chi phí lớn. Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả
nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước.

10


1.1.4.3. Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư
của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn
với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực. Chính vì
vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi
cho đẩy mạnh xuất khẩu.
1.1.4.4. Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công

Ế

Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi

U

phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao

́H

xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng. Chẳng
hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50% số thu nội địa

Đ
A

trên địa bàn tỉnh năm 2010.
1.1.4.6. Vai trò của FDI
* Đối với nước chủ đầu tư
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Phần lớn nước chủ đầu tư là các nước công
nghiệp phát triển có sự dư thừa tương đối nguồn vốn trong nước. Bằng cách đầu tư ra
nước ngoài họ sử dụng được các lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư để giảm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Khai thác nguồn nguyên liệu ở nước tiếp nhận đầu tư: Thông qua FDI nước chủ
đầu tư tìm ra cho mình thị trường cung cấp nguyên liệu (tài nguyên thiên nhiên) mới,

11


mở rộng và ổn định với giá đầu vào rẻ tại các nước tiếp nhận đầu tư là các nước chậm
và đang phát triển.
- Kéo dài vòng đời sản phẩm: Hoạt động đầu tư FDI giúp nước chủ đầu tư di
chuyển các máy móc ở giai đoạn lão hóa hoặc có nguy cơ bị khấu hao vô hình nhanh
(sản phẩm công nghệ) sang các nước kém phát triển hơn để tiếp tục sử dụng nhằm thu
hồi vốn và tăng lợi nhuận.
- Tạo thế và lực trên thị trường quốc tế: FDI giúp các nước chủ đầu tư tăng thêm

Ế

sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế. FDI đóng vai trò


̣C

kinh tế và mở rộng thị trường cho nước tiếp nhận đầu tư.

̣I H

+ Việc tiếp nhận FDI từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là chi nhánh
của công ty xuyên quốc gia lớn trên thế giới thì đây thực sự là cơ hội tốt để nước tiếp

Đ
A

nhận đầu tư tham gia sâu rộng hơn vào quá trình phân công lao động quốc tế.
+ Là cơ hội để phát huy lợi thế so sánh riêng có của đất nước mình (lợi thế về tài

nguyên, vị trí địa lý và nguồn lao động). Đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm, tiếp cận thị trường quốc tế và mở rộng thị trường nội địa.
- FDI cải thiện cán cân thanh toán quốc tế: Trong mối quan hệ so sánh với các
nguồn vốn đầu tư nước ngoài khác: Tín dụng quốc tế, Chứng khoán quốc tế, Hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA)... thì FDI có những ưu điểm hơn hẳn, cho phép các nước
đang phát triển tránh được gánh nặng nợ nần, ít mạo hiểm và có ảnh hưởng tích cực
đến cán cân thanh toán trong thời gian trước mắt.

12


- FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản lý kinh
doanh của nước ngoài: Do trình độ khoa học công nghệ ở các nước đang phát triển
thường có xuất phát điểm thấp nên rất cần có sự trợ giúp từ bên ngoài. Và sự xuất hiện

1.2.1. Khái niệm về du lịch

K

nước ngoài

O

̣C

Theo Liên hiệp quốc các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of

̣I H

Official Travel Oragnization - IUOTO): “Du lịch được hiểu là hoạt động du hành đến
một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải

Đ
A

để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền để sinh sống...”.
Theo I.I Pirônovic thì: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian

rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên
nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận
thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và
văn hóa”.
Một số nhà nghiên cứu đã nhận định một cách khái quát về du lịch: “Du lịch là
tổng hợp các mối quan hệ kinh tế - kỹ thuật - văn hóa - xã hội, phát sinh do sự tác
động tương hỗ giữa ba chủ thể cơ bản là: chủ thể của du lịch (du khách), khách thể du


H

hành đầu tư vào lĩnh vực này. Chính vì vậy mà trong giai đoạn hiện nay ngành du lịch

IN

trở thành thị trường tiềm năng, ngày càng có sức hút lớn đối với các nhà đầu tư cả

K

trong và ngoài nước.

Ngành kinh doanh du lịch có những đặc điểm chung của dịch vụ: Sản phẩm du

O

̣C

lịch chủ yếu thỏa mãn nhu cầu thứ yếu cao cấp của du khách. Ngành du lịch là ngành

̣I H

cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông
tin, hướng dẫn và các dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Tuy

Đ
A

nhiên do đặc thù của du lịch, thị trường du lịch có tính độc lập tương đối.

́H

ICOR xuống hoặc hạn chế không tăng. Như vậy, thu hút vốn đầu tư sẽ làm cho lượng
vốn đầu vào tăng lên, sản lượng đầu ra cũng tăng lên, điều đó sẽ góp phần thúc đẩy



phát triển du lịch nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói chung.

1.3.2. Thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch góp phần tăng cường khoa học kỹ thuật

H

và trình độ quản lý

IN

Cùng với việc lượng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam thông qua các dự

K

án thì với vai trò là nước tiếp nhận đầu tư Việt Nam có nhiều cơ hội hơn để học hỏi
khoa học kỹ tuật tiên tiến và năng lực quản lý, điều hành kinh doanh của nước chủ đầu

O

̣C

tư. Khi các dự án đầu tư được triển khai thì các máy móc, thiết bị cũ, lạc hậu sẽ được



Ế

rộng thị trường tiêu thụ...) và góp phần tăng thu ngân sách nhà nước.

U

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

́H

1.4.1. Các nhân tố quốc tế
1.4.1.1. Các nhân tố liên quan đến chủ đầu tư



Mục tiêu quan trọng hàng đầu đối với các chủ đầu tư luôn là lợi nhuận (đặc biệt
đối với chủ đầu tư tư nhân) và hoạt động đầu tư nào hứa hẹn mang lại lợi nhuận càng

H

cao thì lại càng có sức hấp dẫn lớn. Chính vì vậy, hầu hết các chủ đầu tư đều tỏ ra hết

IN

sức linh hoạt trong vấn đề tìm kiếm và mở rộng thị trường nhằm tiếp cận thị trường

K

tiềm năng giúp họ nhanh chóng đạt được mục tiêu đề ra ban đầu một cách an toàn và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status