Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của xã nghĩa khánh, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------

tế
H
uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ại
họ
cK
in
h

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
CỦA XÃ NGHĨA KHÁNH, HUYỆN NGHĨA ĐÀN,

Đ

TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Liên

Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K46 Tài nguyên và môi trường

Th.S Ngô Văn Mẫn

Cảm ơn gia đình, bạn bè, các anh, các chị đã động viên, cổ vũ tinh thần
em lúc bản thân gặp khó khăn, chăm sóc, tạo động lực giúp em hoàn thành
bài luận của mình.
Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi có những sai sót, rất mong
nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để luận văn
được hoàn thiện hơn. Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của em
sau này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn chúc cho thầy, cô, gia đình, các
anh chị cán bộ cơ quan UBND xã Nghĩa Khánh cùng các bạn luôn luôn mạnh
khỏe, hạnh phúc và đạt được thành công trong công việc cũng như cuộc
sống.

SVTH: Hoàng Thị Liên

1


GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...........................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................ vii
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................1
1. Đặt vấn đề ....................................................................................................................1

1.1.2.4. Phương pháp quản lý về đất đai .......................................................................11
1.1.2.5. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai ..............................................................13
1.1.3. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................14
1.1.4. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................15
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Ở XÃ NGHĨA
KHÁNH, HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN ...............................................18
SVTH: Hoàng Thị Liên

i


GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................18
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường .....................................................18
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên .............................................................................................18
2.1.1.2 Khí hậu, thời tiết, thủy văn và tài nguyên ........................................................18
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội......................................................................................20
2.1.2.1 Cơ cấu kinh tế ....................................................................................................20
2.1.2.2. Tình hình dân số và lao động của xã ................................................................26
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường .................31
2.1.3.1. Thuận lợi ...........................................................................................................31

tế
H
uế

2.1.3.2. Hạn chế .............................................................................................................32

SVTH: Hoàng Thị Liên

ii


GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA XÃ NGHĨA KHÁNH, HUYỆN NGHĨA ĐÀN,
NGHỆ AN .....................................................................................................................54
3.1. Định hướng .............................................................................................................54
3.1.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp ..............................................................................54
3.1.2. Khu vực kinh tế Công Nghiệp - Thương Mại Dịch Vụ ......................................54
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Nghĩa
Khánh.............................................................................................................................55
3.3. Giải pháp về việc sử dụng đất trên địa bàn xã Nghĩa Khánh .................................56

tế
H
uế

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................58
1. Kết luận......................................................................................................................58
2. Kiến nghị ...................................................................................................................59

Đ

ại


GCNQSDĐ:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

NQ _ TƯ:

Nghị Quyết – Trung Ương

UBND:

Ủy Ban Nhân Dân

BHYT:

Bảo hiểm y tế

VACR:

Vườn ao chuồng rừng

TTCN:

Tiểu Thủ Công Nghiệp

XKLĐ:

Xuất khẩu lao động

ĐVT:

GTSX:

Giá trị sản xuất
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng

GTSX/LĐ:

Giá trị sản xuất/lao động

NSRĐ:

Năng suất ruộng đất

CN- XD:

Công nghiệp – xây dựng

TM – DV:

Thương mại – dịch vụ

Đ

CN, TTCN, XD:

SVTH: Hoàng Thị Liên

iv



Bảng 2.8: Độ che phủ rừng trên địa bàn Xã Nghĩa Khánh............................................48

SVTH: Hoàng Thị Liên

v


GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế xã Nghĩa Khánh từ 2011 - 2015 ....................................20

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Nghĩa Khánh năm 2015 ...........37

SVTH: Hoàng Thị Liên

h

công tác quản lý và sử dụng đất đai ở xã Nghĩa Khánh.
Mục đích nghiên cứu

-Làm rõ thực trạng quản lý và sử dụng đất của xã Nghĩa Khánh góp phần xây
dựng, làm cơ sở cho công tác phân bổ quỹ đất.

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất tại xã
Nghĩa Khánh, Huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An

Đ

Phương pháp sử dụng:

-Phương pháp thu thập thông tin số liệu
-Phương pháp phân tích thống kê
Từ các thông tin thu thập được để phân tích và thấy được công tác quản lý đất
của UBND xã Nghĩa Khánh và tình hình sử dụng đất ở xã Nghĩa Khánh từ đó đưa ra
các định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất và hiệu quả của việc
sử dụng đất ở xã Nghĩa Khánh

SVTH: Hoàng Thị Liên

vii


GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp

triển. Tuy nhiên bên cạnh đó việc sử dụng phân bón hóa học quá nhiều để tăng năng

Đ

suất, sản lượng đã làm cho đất bị thoái hóa. Chính vì vậy nếu không có những biện
pháp canh tác hợp lý thì trong tương lai sẽ đánh mất đi độ màu mỡ của đất, gây ảnh
hưởng trực tiếp tới nông sản và đe dọa tính mạng con người.
Theo số liệu thống kê năm 2014 tổng diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam là
26.822,9 nghìn ha chiếm tới 81%, Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp là 10.231,7
nghìn ha, đất lâm nghiệp là 15.845,2 nghìn ha, đất nuôi trồng thủy sản là 707,9 nghìn
ha. Cùng với việc khai hoang mở rộng diện tích đó là sự ngày càng trở nên khan hiếm
do tốc độ của việc đô thị hóa, công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Đất đai ngày càng giảm
trong khi dân số ngày càng tăng, đây chính là nguyên nhân gây ra sức ép cho việc đáp
ứng nhu cầu lương thực.

SVTH: Hoàng Thị Liên

1


GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp

Xã Nghĩa Khánh có vị trí địa lý hành chính cách trung tâm thị xã Thái Hòa
khoảng 12 km về hướng Tây Nam, cách huyện lỵ Nghĩa Đàn khoảng 23 km, và cách
thành phố Vinh khoảng 100 km, với tổng diện tích tự nhiên là 2.731,93 ha và có 9.965
người với 2.550 hộ dân.
Trong tổng số diện tích thì đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp là chính.
Trong quá trình khai thác và sử dụng đất hiệu quả kinh tế chưa cao. Vì vậy việc nghiên

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiện trạng quản lý và sử dụng đất.
- Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của xã Nghĩa Khánh, Huyện Nghĩa Đàn,
Tỉnh Nghệ An
- Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý và hiệu quả sử dụng đất đai tại
xã Nghĩa Khánh, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

3. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập thông tin số liệu:

SVTH: Hoàng Thị Liên

2


GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: thu thập và kế thừa chon lọc các
cơ sở dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (sách vở, giáo trình, tài liệu,
internet…) từ báo cáo của cơ quan quản lý xã Nghĩa Khánh, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh
Nghệ An, các nghiên cứu trước đây. Hầu hết các số liệu phân tích trong bài tập trung
chủ yếu các số liệu thứ cấp, chủ yếu tập trung vào các dữ liệu sau:
+ Khảo sát thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và môi
trường trên địa bàn xã Nghĩa Khánh, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
+ Chọn lọc số liệu, tài liệu chính xác, tiêu biểu và khoa học.
+ Các nguồn số liệu về thực trạng quản lý và sử dụng đất thu tại phòng thống kê,
Khánh, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

tế


SVTH: Hoàng Thị Liên

3


GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về đất đai
1.1. 1.1. Đất Đai
Ở mỗi lĩnh vực đất đai được hiểu theo nhiều khái niệm khác nhau. Có thể thấy
rằng, đất đai là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự
nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và sử dụng đất.

tế
H
uế

Đất được hiểu như một tổng thể của nhiều yếu tố bao gồm khí hậu, địa hình, địa
mạo, đất, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật tự nhiên và những
biến đổi của đất do hoạt động của con người.

Theo tài liệu về chính sách đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay của Trần Thị

ại

Khóa luận tốt nghiệp

+ Đất trồng cây lâu năm: là loại đất được sử dụng vào việc trồng cây lâu năm,
như cây công nghiệp (cà phê, chè, tiêu...), cây ăn quả (cam, quýt, vải, nhãn...).
+ Đất canh tác (đất trồng cây hằng năm) là loại đất sử dụng trồng các loại cây
hằng năm như: Cây lương thực(lúa, ngô...), cây công nghiệp ngắn ngày ( lạc, mía...),
các loại rau đậu, các loại cây làm thuốc, cây thức ăn gia súc, cây trồng cỏ...
- Đất lâm nghiệp: gồm đất đã trồng và đất có khả năng trồng cây lâm nghiệp.
Đất lâm nghiệp thường là đất đồi núi, có độ dốc từ 150 trở lên, đất cát và bãi bồi ven

biển.

tế
H
uế

Đất chuyên dùng: là các loại đất được sử dụng vào các mục đích ngoài sản xuất
nông, lâm nghiệp. Căn cứ vào mục đích sử dụng còn được phân chi tiết thành: Đất ở
(thổ cư), đất xây dựng cơ bản, đất xây dựng công trình giao thông, nghĩa địa...
Độ phì nhiêu của đất hay còn gọi là khả năng sản xuất của đất là “Tổng hợp các

ại
họ
cK
in
h

điều kiện, các yếu tố để đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt”.
Những điều kiện đó là:


hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ có giá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn.
Chính vì vậy, khi vị trí đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợi nếu các điều
kiện xung quanh nó trở nên tốt hơn thì đất đó có giá trị hơn.
Vị trí đất đai hoặc điều kiện đất đai không chỉ tác động đến việc sản xuất, kinh
doanh tạo nên lợi thế thương mại cho một công ty, một doanh nghiệp mà nó còn có ý

tế
H
uế

nghĩa đối với một quốc gia Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá
trị đất đai luôn có xu hướng tăng lên theo thời gian. Đất đai có tính đa dạng phong phú
tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất
đai sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì tính đa dạng phong phú của đất đai do khả

ại
họ
cK
in
h

năng thích nghi của các loại cây, loại con quyết định.

Đất đai một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người. Con người tác
động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống.
Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi tính chất của đất đai có
thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc là chuyển mục đích sử dụng đất.
Tất cả những tác động đó của con người biến đất đai từ một sản phẩm của tự nhiên

Đ

tính hợp lý, nhu cầu của thị trường.

tế
H
uế

mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện có, tính khả thi,

1.1.1.4. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng đất:

ại
họ
cK
in
h

 Chỉ tiêu hiệu quả

+ Hệ số sử dụng ruộng đất: là tỷ lệ giữa diện tích gieo trồng với diện tích canh
tác hằng năm của địa phương nghiên cứu, chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng đất
canh tác, hay cho biết mức quay vòng đất canh tác trong một năm, chỉ tiêu này đựơc
tính như sau:

Đ

Hệ số sử dụng đất =

𝑡ổ𝑛𝑔 𝑑𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ 𝑐â𝑦 𝑡𝑟ồ𝑛𝑔 ℎằ𝑛𝑔 𝑛ă𝑚
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑑𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ 𝑐𝑎𝑛ℎ 𝑡á𝑐 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚


𝑡ổ𝑛𝑔 𝑑𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ đấ𝑡 𝑡ự 𝑛ℎ𝑖ê𝑛

*100

 Đánh giá hiệu quả xã hội:

+ Mức thu hút lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập

+ Chỉ tiêu hiệu quả môi trường:

tế
H
uế

+ Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết khoa học

+ Thích hợp với môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng

ại
họ
cK
in
h

+ Đánh giá quản lý đất đai

+ Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng

+ Đánh giá tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất
+ Đánh giá quản lý và bảo vệ tự nhiên

Theo điều 5 Luật Đất Đai 2013: Người sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho
thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức

tế
H
uế

chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của
pháp luật về dân sự.

ại
họ
cK
in
h

+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước (gọi chung là hộ gia đình, cá nhân)
+ Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên địa bàn thôn,
làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục,
tập quán hoặc có chung dòng họ.

+ Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm
phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng cho tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo.

Đ

+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được

lượng đất đai ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở tới trung ương.
1.1.2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

- Đối tượng quản lý đất đai là tài nguyên đất đai nên quản lý nhà nước về đất

ại
họ
cK
in
h

phải đảm bảo các nguyên tắc:

+ Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý lẻ tẻ
từng vùng.

+ Nội dung quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
+ Số liệu quản lý đất đai phải đảm bảo cả số lượng, chất lượng, loại, hạng phục
vụ cho mục đích sử dụng của loại đó.

Đ

+ Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong
toàn quốc.

+ Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước, trong ngành
địa chính.
+ Số liệu không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh trong
cả nước.
+ Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước.

ại
họ
cK
in
h

trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ phát triển công nghệ khoa học và
trình độ nhận thức của xã hội.

Thường có 3 phương pháp:

- Phương pháp hành chính: là phương pháp tác động mang tính trực tiếp.
Phương pháp này dựa vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý, mà thực chất đó

Đ

là mối quan hệ giữa quyền uy và sự phục tùng.

Phương pháp quản lý hành chính về đất đai của Nhà nước là cách thức tác động
trực tiếp của Nhà nước đến các chủ thể trong quan hệ đất đai, bao gồm các chủ thể là
cơ quan quản lý đất đai của Nhà nước và các chủ thể là người sử dụng đất (các hộ gia
đình, các cá nhân, các tổ chức, các pháp nhân) bằng các biện pháp, các quyết định
mang tính mệnh lệnh bắt buộc. Nó đòi hỏi người sử dụng đất phải chấp hành nghiêm
chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Trong quản lý nhà nước về đất đai phương pháp hành chính có vai trò to lớn, xác
lập được kỷ cương trật tự trong xã hội. Nó khâu nối được các hoạt động giữa các bộ

SVTH: Hoàng Thị Liên

11


động có hiệu quả nhất vừa đảm bảo lợi ích của mình, vừa đảm bảo lợi ích chung của

Phương pháp kinh tế nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giúp cho Nhà
nước giảm bớt được nhiều công việc hành chính như công tác kiểm tra, đôn đốc có tính
chất sự vụ hành chính. Vì vậy, sử dụng phương pháp này vừa tiết kiệm được chi phí
quản lý, vừa giảm được tính chất cứng nhắc hành chính, vừa tăng cường tính sáng tạo
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Một trong những thành công lớn của Nhà nước

Đ

trong công tác quản lý đất đai là việc áp dụng phương pháp khoán trong nông nghiệp
và giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, đã
tạo ra động lực to lớn cho phát triển sản xuất nông nghiệp và cho phép sử dụng có hiệu
quả đất đai. Đây chính là Nhà nước đã áp dụng phương pháp kinh tế trong quản lý đất
đai.
- Phương pháp tuyên truyền,giáo dục :là cách thức tác động của Nhà nước vào
nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác và lòng nhiệt tình
của họ trong quản lý đất đai nói riêng và trong hoạt động kinh kế -xã hội nói chung.
Tuyên truyền, giáo dục là một trong các phương pháp không thể thiếu được trong

SVTH: Hoàng Thị Liên

12


GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp


+ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử

Đ

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Thống kê, kiểm kê đất đai.
+ Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
+ Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
+ Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
+ Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
+ Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.

SVTH: Hoàng Thị Liên

13


GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp

+ Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và
sử dụng đất đai.
+ Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
1.1.3. Cơ sở pháp lý
Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản giới luật là cơ sở vững chắc nhất.
 Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai gồm:
+ Luật đất đai năm 2013 (luật số 45/2013/QH13)


+ Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính.
+ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính.
+ Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về Thống kê, kiểm kê
đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Căn cứ vào số liệu thống kê, kiểm kê đất của xã qua các năm.
+ Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương
án quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2020.

SVTH: Hoàng Thị Liên

14


GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp
1.1.4. Cơ sở thực tiễn

 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam
Đất sản xuất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp như trồng trọt chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông
nghiệp. Theo tổng cục thống kê năm 2013 Việt Nam có khoảng 10210,8 nghìn ha diện
tích đất sản xuất nông nghiệp, chiếm khoảng 31% tổng diện tích tự nhiên của cả nước.
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam năm 2013
(Đơn vị tính: nghìn ha)
Diện tích
Nghìn Ha
Tỷ lệ (%)
26.371,5
79,69

H
uế

Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng lúa
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng

ại
họ
cK
in
h

1
1.1
1.1.1
1.1.2
1.1.3

GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

Khóa luận tốt nghiệp

 Chủ trương đường lối về ruộng đất của Đảng và pháp luật của Nhà
Nước từ năm 1993 đến nay
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn CNH – HĐH đất nước, nhà
nước đã liên tục sửa đổi, bổ sung luật đất đai nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý và
sử dụng đất đai trong toàn quốc.
Luật Đất Đai năm 1993 được sử đổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001 là những
đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà Nước ta. Kết quả đạt
được góp phần tích cực, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị, nâng
cao đời sống của người dân. Đưa nước ta vào những nhóm nước hàng đầu thế giới về

tế
H
uế

xuất khẩu nông sản và thủy sản. Kinh tế nông nghiệp đã thoát khỏi tình trạng tự cấp, tự
túc và chuyển sang sản xuất hàng hóa; bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn được cải
thiện. Diện tích đất có rừng từ chỗ suy giảm mạnh đã được phục hồi và tăng nhanh.
Tuy nhiên, tính quản lý và sử dụng đất đai đang còn nhiều yếu kém. Hệ thống

ại
họ
cK
in
h

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn, tính khả thi thấp,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status