Điều tra, đánh giá thực trạng quản lý rừng dựa vào cộng đồng tại xã đồng văn, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG LÂM NGƯ
--------------

TRẦN NAM THÁI

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ ĐỒNG VĂN,
HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH: KN & PTNT

Vinh, tháng 5 năm 2010


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG LÂM NGƯ
--------------

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ ĐỒNG VĂN,
HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người thực hiện: Trần Nam Thái
Lớp: 47k3 - KN & PTNT
Người hướng dẫn: KS. Nguyễn Thị Hương Giang

Vinh, 5/2010


bạn bè đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 10 tháng 5 năm 2010
Sinh Viên

Trần Nam Thái


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QLRCĐ
LNCĐ
LNXH
BV&PTR
VHXH
FAO
TK
THCS
TDTT
VACR
DCS
RPH
LSNG
UBND
ĐDSH
PCCCR
NLN
ĐTV
TNTN
TNR
NN&PTNT

Bảng 4.3: Tình hình nhân khẩu của nhóm hộ điều tra ................................
Bảng 4.4 : Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp ..............................................
Bảng 4.5: Bảng tổng hợp số liệu điều tra ............................................................
Bảng 4.6 : Thống kê mô tả thu nhập của nhóm hộ điều tra .................................

Bảng 4.7 : Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra .......................................
Bảng 4.8 : Diện tích Rừng thiêng của các dòng họ trong nhón hộ điều tra

35
49
53
54
56
57
58

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Vị trí của xã Đồng Văn trong huyên Tân kỳ - Tỉnh Nghệ An ............... 25
Hình 4.2: Biểu đồ phân bố các loại rừng trong khu vực rừng phòng hộ ..... 37
Hình 4.3: Biểu đồ phân bố các loại rừng trong khu vực rừng sản xuất ....... 37
Hình 4.4: Biểu đồ phân bố các loại rừng trong khu vực người dân quản lý 40
Hình 4.5: Bản đồ hiện trạng rừng xã Đồng Văn – Huyện Tân kỳ............... 41
Hình 4.6: Sơ đồ hóa tổ chức lực lượng PCCCR............................................ 45
Hình 4.7 : Bản đồ quy hoạch rừng của xã Đồng Văn.................................. 51
Hình 4.8. :Sơ đồ venn về mối quan hệ giữa cộng đồng với tổ chức làng của Xã Đồng
Văn..................................................................................................................................

Hình 4.9 : Tỉ lệ lao động và không lao động của nhóm hộ điều tra ...........
Hình 4.10 : Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp ...................................
Hình 4.11 : Biểu đồ thể hiện thu nhập của nhóm hộ điều tra ......................

1.1.6. Cơ chế quản lý lâm nghiệp cộng đồng ...............................
1.1.7. Những nguyên tắc/điều kiện cơ bản trong quản lý rừng
dựa vào cộng đồng ........................................................................
1.1.8. Rừng truyền thống ..............................................................
B - CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ...................................................
1.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ....................................................
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1
1
3
3
3
4
4
4
4
4
6
7
8
10
11
17
18
18
19
22


4.1. Thực trạng quản lý và bảo vệ rừng tại xã Đồng Văn ......................
4.1.1. Thực trạng tài nguyên rừng ...............................................
4.1.2. Công tác quản lý rừng ........................................................
4.1.2.1. Nguồn nhân lực ...............................................................
4.1.2.2. Cơ sở vật chất ..................................................................
4.1.2.3. Công tác quản lý rừng .....................................................
4.1.3. Công tác phát triển rừng .....................................................
4.1.3.1. Các dự án bảo vệ và phát triển rừng tại xã Đồng Văn ....
4.1.3.2. Về địa điểm, diện tích, loài cây, và thời gian trồng rừng
4.2. Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra ................................................
4.2.1. Đặc điểm chung...................................................................
4.2.2. Tổ chức cộng đồng .............................................................

22
22
22
22
23
23
23
24
24
24
25
25
25
25
26
26
27

4.3.1. Thực trạng công tác quản lý rừng truyền thống ..................
4.3.2. Hiệu quả mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng ...........
4.4. Phân tích so sánh về cơ hội và thách thức của công tác quản lý
rừng với xã Đồng Văn ...............................................................................
4.4.1 Phân tích (SWOT) ...............................................................
4.4.2. Đánh giá chung ...................................................................
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận .......................................................................................................
Khuyến nghị ...............................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu trong nước ......................................................................................
Tài liệu tiếng anh .........................................................................................

53
54
55
58
58
59
62
62
63
66
66
67
69
69
70

MỞ ĐẦU

đồng người dân kết hợp với các công ty có liên quan đến rừng thành một Liên đoàn
của Cộng đồng người sử dụng rừng Federation of Community Forest Users, Nepal
(FECOFUN).
Ở Việt Nam, công tác quản lý và bảo vệ rừng còn có nhiều vấn đề bàn luận,
có nơi thực hiện tốt công tác này, có nơi làm sai.Hàng ngày trên các phương tiện
truyền thông vẫn đưa tin về những vụ chặt phá rừng dầu nguồn, những vụ lâm tặc
hoành hành, những vụ mà chính các ban ngành nhà nước làm sai v.v... Nhưng bên
cạnh đó là những nơi trên cả nước làm tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng. Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật hưỡng dẫn cụ thể cho công tác
quản lý và bảo vệ rừng như: Luật đất đai (sửa đổi) năm 1993, Nghị định 02/CP năm
1994 và Nghị định 163 / CP năm 1999 ;Thông tư 56/TT năm 1999 của Bộ NN &
PTNT; Quyết định 08/2001/QĐ-TTg năm 2001 về quy chế quản lý rừng; Quyết định


178/2001/QĐ TTg năm 2001 về quyền hưởng lợi và nghĩa vụ khi tham gia quản lý
rừngTheo Luật Đất đai mới năm 2003 v.v....
Nghệ an là một tỉnh miền Trung, đồi núi nhiều, nhiều đồng bào dân tộc như
Thanh, Thái, Thổ… sinh sống. Ở Nghệ an có vườn quốc gia Pù Mát lớn nhất Việt
Nam. Đây là khu rừng có tính đa dạng sinh học cao và được bảo vệ nghiêm ngặt.
Các dự án của nhà nước và tư nhân đang phủ xanh rất nhiều cánh rừng hoang.
Nhưng bên cạnh đó thì tại một số nơi vẫn chưa thực hiện tốt công tác quản lý, bảo
vệ rừng, như ở Yên Thành, Tương Dương, Kỳ Sơn... đang làm cho rừng ngày càng
mất đi tính đa dạng sinh học.
Cách đây vài năm khi mà chủ trương, chính sách của nhà nước còn lỏng leo
thì hàng trăm hecta rừng nguyên sinh bị đốn hạ, Tân kỳ cũng không phải là ngoại lệ,
Suốt dọc tuyến đưởng 15A, các xã trong huyện xuất hiện những quả đồi trọc bị xói
mòn. Nhưng hiện nay thì không con nữa, các khu rừng đang tái sinh trở lại, các cánh
rừng nguyên liệu xanh bạt ngàn. Nhũng cánh rừng tự nhiên còn sót lại đang được
chính quyền và người dân ra sức bảo vệ. Công tác quản lý và bảo vệ rừng được
chính quyền và người dân thực hiện tốt. Đặc biệt là sự tham gia của cộng đồng dân

1.1.1 Các khái niệm về cộng đồng
Cộng đồng trong khái niệm QLRCĐ, được giới hạn là tập hợp của các cá
nhân trong một thôn bản gần rừng gắn bó chặt chẽ với nhau qua hoạt động sản xuất,
sinh hoạt và đời sống VHXH (Nguồn FAO, 2000).
“Cộng đồng bao gồm toàn thể những người sống trong một xã hội có những
đặc điểm giống nhau và có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau” (N. H. Quân,
2000)
Các loại hình cộng đồng:


-

Cộng đồng các dân tộc: nước ta có 54 dân tộc, mỗi cộng đồng dân tộc đều có
những đặc điểm riêng về mặt văn hoá, tổ chức xã hội, tiếng nói tập quán
truyền thống và hệ thống sản xuất

-

Cộng đồng làng bản: Hiện nay cả nước có khoảng 50.000 làng, bản tập hợp
lại trong khoảng gần 9.000 xã

-

Các cộng đồng khác: Hội đoàn, Tôn giao, Người Việt
1.1.2. Khái niệm về lâm nghiệp xã hội

Theo tổ chức FAO (1978), LNXH là:
- Hoạt động có liên quan chặt chẽ đến việc huy động nhân dân địa phương
vào nghề rừng
- Tập hợp các hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau, do người dân sống ở

- Đời sống của người dân vùng cao không những không được cải thiện mà
ngày càng giảm sút.
- Sự phân hóa giàu- nghèo ngày càng cao
- Không huy động được lực lượng xã hội tham gia vào quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng, đặc biệt là lực lượng người dân nông thôn, miền núi. Quan điểm này
nhấn mạnh những hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng và đất rừng tức là nhấn
mạnh vào đối tượng tác động là rừng và đất rừng cùng với các chức năng của nó.
1.1.3. Các khái niệm về lâm nghiệp cộng đồng
Lâm nghiệp cộng đồng (LNCĐ) không chỉ giới hạn trong việc trồng cây
rừng trang trại, khu nhà ở hay ven đường mà còn cả tập quán du canh, việc sử
dụng, quản lý rừng tự nhiên và việc cung cấp các sản phẩm cây trồng từ nhiều
nguồn khác nhau.
Lâm nghiệp cộng đồng cũng đề cập đến sự xác định nhu cầu của địa phương,
tăng cường quản lý sử dụng cây cối để cải thiện mức sống của người dân theo một
phương thức bền vững, đặc biệt là cho người nghèo (FAO, 2000).


Theo Arnold (1992) đưa ra: Lâm nghiệp cộng đồng là một thuật ngữ bao
trùm hàng loạt các hoạt động gắn kết người dân nông thôn với trồng rừng cũng như
các sản phẩm và lợi ích thu được từ rừng trồng và rừng tự nhiên.
Một số người quan niệm: Lâm nghiệp cộng đồng được gọi là LNXH, vì họ
quan niệm LNXH như sau: Wietsum (1994) nêu khái niệm:“Lâm nghiệm xã hội có
thể được xem xét như là một chiến lược phát triển hoặc can thiệp của các Nhà
lâm nghiệp và các tổ chức phát triển khác với mục đích khuyến khích sự tham gia
tích cực của người dân địa phương vào các hoạt động quản lý rừng ở mức độ nhỏ
khác nhau, như là một biện pháp nâng cao điều kiện sống của người dân địa
phương.”
Simon (1994) đã nêu khái niệm“Lâm nghiệm xã hội là một chiến lược mà
nó tập Trung vào giải quyết các vấn đề của người dân địa phương và duy trì môi
trường của khu vực. Vì vậy sản phẩm chính của lâm nghiệp không chỉ là gỗ đơn

tính đến vai trò của cây gỗ, cây bụi, thảm tươi... mà còn cả khu hệ động vật, vi sinh
vật rừng hệ sinh thái rừng. Hình thức này đặc biệt nhấn mạnh đến lợi ích về môi
trường và lợi ích kinh tế được xem như là sản phẩm phụ trong kinh doanh rừng.
1.1.5. Cơ sở pháp lý liên quan đến lâm nghiệp cộng đồng
Cộng đồng quản lý rừng là một thực tiễn với nhiều hình thái và cách thức hoạt
động khác nhau, nó đòi hỏi phải có khung pháp lý và hệ thống chính sách phù hợp.
Khuôn khổ luật pháp và chính sách của Chính phủ dần được hình thành và tạo ra cơ
sở pháp lý quan trọng cho việc phát triển. Ở các địa phương thực hiện nhiều mô hình
quản lý rừng cộng đồng nhưng ở mức độ tự phát hoặc mang tính chất thí điểm. Bộ
NN & PTNT thành lập Tổ công tác Quốc gia về LNCĐ để triển khai một số nghiên
cứu và tổ chức nhiều hội thảo quốc gia về LNCĐ. Nhiều chương trình, dự án quốc tế
quan tâm đến phát triển LNCĐ. Nhưng về cơ bản LNCĐ chưa được thể chế hóa rõ


ràng. Luật đất đai (sửa đổi) năm 1993, Nghị định 02/CP năm 1994 và Nghị định
163 / CP năm 1999 về giao đất lâm nghiệp đều không quy định rõ ràng cho đối
tượng cộng đồng. Luật Dân sự năm 1995 không quy định cộng đồng dân cư là một
chủ thể kinh tế có tư cách pháp nhân. Trong giai đoạn này nhiều địa phương đó vận
dụng một số văn bản của Nhà nước và của ngành cho phát triển LNCĐ như Nghị
định 01/CP năm 1995 về giao khoán đất lâm nghiệp, Nghị định số 29/CP năm 1998
về Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, Quyết định 245/1998/QĐ-TTg về việc thực hiện
trách nhiệm của Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp, Thông tư 56/TT
năm 1999 của Bộ NN & PTNT về hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ phát triển
rừng trong cộng đồng, Quyết định 08/2001/QĐ-TTg năm 2001 về quy chế quản lý
rừng, Quyết định 178/2001/QĐ TTg năm 2001 về quyền hưởng lợi và nghĩa vụ khi
tham gia quản lý rừng. Theo Luật Đất đai mới năm 2003, cộng đồng dân cư thôn
được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp với tư cách
là người sử dụng đất. Luật BV & PTR năm mới 2004 có một mục riêng quy định về
giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn; quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn
được giao rừng. Luật Dân sự (sửa đổi) tháng 7 năm 2005 thừa nhận khái niệm sở hữu

và phát triển rừng, định kỳ báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về diễn biến tài
nguyên và các hoạt động liên quan đến khu vực; thực hiện nghĩa vụ chính trị và các
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Giao lại rừng khi Nhà nước có quyết định
thu hồi rừng hoặc khi hết thời hạn giao rừng; Không được phân chia rừng cho các
thành viên rừng cộng đồng dân cư thôn; Không được chuyển đổi, chuyển nhượng,
tặng cho, cho thuê, bảo lãnh, góp vốn kinh doanh bằng giá trị quyền sử dụng rừng
được giao.
1.1.6. Cơ chế quản lý lâm nghiệp cộng đồng
Quản lý LNCĐ bao gồm 11 nội dung sau:
(1) Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng
(2) Giao đất, giao rừng cho cộng đồng
(3) Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng


(4) Thiết lập hình thức quản lý rừng cộng đồng
(5) Xây dựng quy ước bảo vệ rừng cộng đồng
(6) Thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
(7) Thủ tục khai thác chính lâm sản từ rừng cộng đồng
(8) Thủ tục khai thác gỗ làm Nhà từ rừng cộng đồng
(9) Phát triển nguồn nhân lực
(10) Xây dựng quỹ bảo vệ vàphát triển rừng của thôn
(11) Giám sát và đánh giá.
Để thực hiện các hoạt động này có 6 nhóm chủ thể chính cùng phối hợp tham
gia như:
-

Cộng đồng dân cư thôn: Ở Việt Nam, thôn bản không phải là một đơn vị

hành chính, nhưng lại được định nghĩa như một đơn vị địa lý - nhân văn. Tổ chức
cộng đồng thôn bản không phải là tổ chức Nhà nước, nhưng được Nhà nước công


Các tổ chức lâm nghiệp Nhà nước: Lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng

phòng hộ và rừng đặc dụng là các tổ chức ký hợp đồng giao khoán rừng với cộng
đồng, tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư vốn cho xây dựng và phát triển rừng. Các tổ
chức khuyến lâm và chuyển giao công nghệ Nhà nước như các Trung tâm khuyến
nông, các tổ chức nghiên cứu và đào tạo cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về đào tạo,
khuyến lâm và chuyển giao kỹ thuật.
-

Các tổ chức lâm nghiệp ngoài Nhà nước: Chương trình, Dự án quốc tế và Phi

chính phủ nước ngoài, các hội, hiệp hội, các tổ chức tư vấn và dịch vụ tư nhân rừng
nước ... cung cấp các dịch hỗ trợ, ký hợp đồng về đào tạo, khuyến lâm và chuyển
giao kỹ thuật.
1.1.7. Những nguyên tắc/ điều kiện cơ bản trong quản lý rừng cộng đồng
a) Những nguyên tắc
Những nguyên tắc của quản lý rừng dựa vào cộng đồng bao gồm những nội dung
sau:
a) Tăng quyền lực (trao quyền): Trao quyền lực cho cộng đồng địa phương, là
những người chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các tác động tiêu cực/tích cực gây ra bởi
các hoạt động liên quan đến quản lý, bảo vệ rừng. Nguyên tắc này chủ yếu được
thực hiện thông qua các cơ chế, chính sách của các cơ quan quyền lực nhà nước
nhằm tăng quyền lực cho cộng đồng tại địa phương.
b) Công bằng: Nguyên tắc công bằng phải gắn liền với nguyên tắc quyền lực. Sự
công bằng có nghĩa là có sự bình đẳng giữa mọi người và mọi tầng lớp đối với cơ
hội tham gia vào hoạt động quản lý và bảo vệ rừng.
c) Tính hợp lý: Quản lý rừng dựa vào cộng đồng nhằm thúc đẩy những kỹ thuật và
thực hành để phù hợp với những nhu cầu về kinh tế, xã hội, văn hóa của cộng đồng
và sinh thái.

chức khác, hộ gia đình, cá nhân.

iv)

Cộng đồng được giao các loại rừng: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ
nhỏ lẻ, phân tán; rừng ma, rừng thiêng, rú mồ….

Điều kiện 2: Cộng đồng được lập kế hoạch quản lý rừng và có khả năng tổ chức
thực hiện kế hoạch.
i)

Kế hoạch quản lý rừng do chính cộng đồng lập với sự hỗ trợ của tư
vấn địa phương.


ii)

Kế hoạch quản lý rừng bao gồm kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng
năm.

iii)

Nội dung của kế hoạch thể hiện các mục tiêu quản lý, các hoạt động từ
trồng rừng đến chăm sóc, nuôi dưỡng bảo vệ và khai thác. Mỗi hoạt
động cần được mô tả về : Đối tượng rừng, khối lượng, dự tính lao
động và chi phí cần thiết.

iv)

Khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch của cộng đồng được thể hiện qua

thẩm quyền về diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt động liên quan đến
khu rừng theo hưỡng dẫn của UBND xã hoặc phường, thị trấn.
c) Thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật.
d) Giao lại rừng khi nhà nước có quyết định thu hồi hoặc khi hết thời hạn
giao rừng.
e) Không được phân chia rừng cho các thành viên trong cộng đồng, không
được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh ,
góp vốn kinh doanh bằng giá trị quyền sử dụng được giao.

Điều kiện 4: Cộng đồng đã xây dựng được phương án chia sẻ hưởng lợi, bao
gồm:
1) Về lâm sản ngoài gỗ(LSNG)
Tùy theo khả năng cung cấp của rừng, cộng đồng quy định mỗi hộ gia đình
được phép khai thác một khối lượng hay một số lượng lâm sản ngoài gỗ cị thể sử
dụng trong một tháng, một vụ hoặc một năm ( cây tre, số lượng măng (kg)…)
2) Về lâm sản gỗ
a, Gỗ được sử dụng vào các công trình chung của cộng đồng hặc hỗ trợ cho
các công trình công cộng khác của xã hội do hội nghị của cộng đồng quyết định
về khối lượng gỗ và loài cây gỗ khai thác để sử dụng vào công trình đó.


b, Gỗ được sử dụng cho nhu cầu của hộ gia đình trong nôi bộ cộng đồng.
Khối lượng gỗ khai thác căn cứ vào khả năng cung cấp của rừng và nhu cầu của
hộ gia đình. Loại gỗ khai thác gồm có gỗ gia dụng và gỗ làm nhà. Cộng động tự
chọn một trong các hình thức giải quyết như sau:
Một là: Giải quyết gỗ cho hộ gia đình có nhu cầu cần thiết và được sắp xếp
theo thứ tụ ưu tiên như sau: Hộ gia đình bị thiên tai, sửa chữa nhà bị dột nát, làm
nhà mới do tách hộ, hộ gia đình chính sách;…
Hai là: Bán gỗ cho hộ gia đình trong thôn có nhu cầu; khối lượng gỗ, loại gỗ

tái sinh trong rừng tự nhiên; các loài cây bản địa được gây trồng lại).
d) Cải thiện môi trường của thôn/bản.
e) Một số chỉ tiêu đánh giá gồm:
-

Diện tích rừng tăng, độ che phủ của rừng tăng so với năm trước.

-

Diện tích rừng được bảo vệ không bị chặt phá.

-

Khai thác đúng kỹ thuật, không làm giảm chất lượng rừng.

-

Chất lượng rừng tăng ( nhiều loài cây có giá trị được tái sinh, trữ lượng
bình quân/ha của các loài rừng tăng..)

-

Tác dụng về nguồn nước của các suối, ao, hồ.

-

Diên tích đất đai bị xói lở.

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status