Báo cóa thực tập: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ VIỆT DÂN, HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH - Pdf 36

Báo cáo thực tập

MỤC LỤC

Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

1


Báo cáo thực tập

MỞ ĐẦU
Vai trò của đất đai đối với con người và các hoạt động sống trên đất rất
quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và cố định về vị trí. Việc sử dụng
đất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực,
quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như
vận mệnh của cả Quốc gia. Luật đất đai khẳng định rõ: đất là nguồn tài nguyên
vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các công trình văn hóa, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
(Luật đất đai 1993).
Để thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng đất trên cơ sở đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu, thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng
lực, đảm bảo quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả. Chính vì vậy hiến pháp
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định :" Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệuquả. Nhà nước cấp cơ
sở có vai trò quan trọng đặc biệt, Chính quyền cấp cơ sở là người đại diện cho
Nhà nước ở địa phương, trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Nhà
nước về quản lý, sử dụng đất đai đối với các chủ thể tham gia quan hệ đất đai

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã: 7,23 Km 2, chia thành 9 thôn gồm các
thôn: thôn Đồng Ý, thôn Phúc Thị, thôn Cửa Phúc, thôn Tân Thành, thôn Khê
Thượng, thôn Khê Hạ, thôn An Trại, thôn An Làng, thôn Cầu Đạm.
2. Địa hình, địa mạo
* Địa hình
Địa hình xã Việt Dân được chia thành 2 vùng rõ rệt, phía Bắc của xã
đồi núi thấp, thổ nhưỡng phù hợp cho việc trồng cây ăn quả, phía Nam trũng
thấp phù hợp cho việc trồng lúa nước và nuôi trồng thủy sản. .
* Khí hậu
Xã Việt Dân thuộc tiểu khu khí hậu phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, nằm
trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia thành hai mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 230C - 240C, nhiệt độ cao nhất
trong năm khoảng 380C, nhiệt độ thấp nhất trong năm khoảng 120C - 130C, độ ẩm
bình quân năm 80%.
Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.500mm - 1.800mm.
* Thuỷ văn
Việt Dân có hệ thống sông Đạm chảy qua với diện tích 40,50ha, phân
bố không đồng đều trên địa bàn. Hệ thống ao, hồ, Đập, sông, Đầm kênh

Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

3


Báo cáo thực tập
mương thuỷ lợi là nguồn nước chính tưới cho đồng ruộng và cũng là hệ thống
tiêu nước trên địa bàn.
3. Nguồn tài nguyên


4


Báo cáo thực tập
* Cảnh quan môi trường
Xã Việt Dân có diện tích trồng cây ăn quả là 211,5 ha, tập trung trên
các khu đồi thấp, kết hợp với các ao, hồ tự nhiên chảy qua các cánh đồng
dọc theo khu trũng tạo nên một môi trường tự nhiên tương đối trong sạch.
Môi trường chưa bị ô nhiễm, tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế xã hội
và dân số của cộng đồng, vấn đề về môi trường luôn cần được quan tâm chú
trọng hơn nữa. Đặc biệt đối với diện tích đất còn trống, phải nhanh chóng có
chính sách phủ xanh, tránh tình trạng sói mòn rửa trôi. Việc sử dụng các loại
thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp phải theo đúng quy định
nhằm bảo vệ môi trường đất đai.
Việc bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên cần được hết sức quan
tâm, đặc biệt nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ nguồn tài
nguyên sẵn có.
NHẬN XÉT CHUNG
* Thuận lợi
- Có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, có thể khai thác
được thế mạnh phát triển khu trồng cây ăn quả, bằng cách xây dựng các mô
hình kết hợp, khoanh vùng để phát triển thành các vùng cây ăn quả tập trung
phục vụ cho đời sống và dân sinh trong vùng.
- Nhân dân trong xã đoàn kết, tích cực, năng động và giàu truyền thống cách
mạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
trong sản xuất.
- Với điều kiện tự nhiên khá thuận lợi về khí hậu, đất đai, nguồn nước
cùng với nguồn tài nguyên nhân văn phong phú, đa dạng xã Việt Dân có đủ
điều kiện phát triển nền nông nghiệp đa dạng.

kinh tế – xã hội của địa phương.
- Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai có sự phối hợp thường xuyên
giữa phòng chuyên môn với các phòng ban khác trong huyện nên đã thực hiện tốt
công tác giải quyết đơn thư khiếu nại của công dân, góp phần giải phóng mặt
bằng các dự án kịp tiến độ.
4.2 Những mặt tồn tại:
- Đi đôi với những thành quả đã đạt được song vẫn còn một số tồn tại,
khó khăn trong công tác quản lý nhà nước đối với đất đai, đó là:
+ Kết quả điều chỉnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp đã có nhiều tích cực, song thời gian còn kéo dài, việc thực hiện cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trồng cây ăn quả còn chậm so với yêu cầu.
+ Một số trường hợp giải quyết đơn thư của công dân về lĩnh vực đất đai
còn chưa kịp thời do nhiều đơn thư có nội dung phức tạp, việc vận dụng các
quy định của pháp luật để giải quyết còn gặp vướng mắc.
Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

6


Báo cáo thực tập
+ Công tác quản lý đất đai, tài nguyên tại địa phương chưa chặt chẽ, còn
để xảy ra vi phạm.
+ Chất lượng dự báo nhu cầu quỹ đất cho phát triển các ngành, lĩnh
vực, cho các dự án đầu tư để đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa
tính toán khoa học, chưa sát với chiến lược phát triển kinh tế - xă hội.
+ Việc thực hiện công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
tại địa phương trong huyện vẫn còn mang tính hình thức.
II. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐANG THỰC HIỆN
- Luật đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc thi hành luật đất

ĐẤT :
1. Hiện trạng sử dụng đất
Theo số liệu thống kê kiểm kê đất đai của huyện, tổng diện tích đất đai
của xã Việt Dân năm 2014 là 723,94 ha. Trong đó:
• Diện tích đất nông nghiệp của xã là 471,42 ha chiếm 65,1% tổng diện tích
tự nhiên.
• Đất phi nông nghiệp là 250,37 ha chiếm 34,6% tổng diện tích tự nhiên.
• Đất chưa sử dụng là 2,15 ha chiếm 0,3% tổng diện tích tự nhiên.
• Hiện trạng SDĐ của của xã Việt Dân.
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Việt Dân
STT

Loại đất



1.
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.2
1.2
1.2.1
1.2.2
1.3
2.
2.1
2.1.1
2.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng

NNP
SXN
CHN
LUA
HNK
CLN
LNP
RSX
RPH
NST
PNN
OTC
ONT
CDG
CTS
CSK
SKX
CCC
TTN
NTD
SMN
CSD
BCS

Diện

91,19
2,15
2,15

4,2
34,6
5,3
5,3
15,95
0,0062
2,92
2,92
12,96
0,0041
0,57
12,59
0,3
0,3

(Nguồn: Báo cáo thống kê năm 2014 của xã Việt Dân).

Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

8


Báo cáo thực tập
• Qua bảng 1 cho thấy, nhóm đất nông nghiệp của xã chiếm tỷ lệ cao nhất.
Do vậy, đây là một thế mạnh cần quan tâm và đầu tư để ngành này phát triển
hơn nữa.

Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

9


Báo cáo thực tập
Xã Việt Dân là một xã miền núi của huyện Đông Triều, nằm cách trung
tâm huyện 4km về phía Tây Nam, với tổng diện tích tự nhiên là 723,94 ha. Uỷ
ban nhân dân xã Việt Dân từ khi được thành lập với tổng diện tích tự nhiên
được chỉ giới theo chỉ thị 364/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng. Trong thời gian
qua, việc quản lý hồ sơ địa giới hành chính luôn được cán bộ địa chính xã quản
lý và thực hiện một cách nghiêm chỉnh. Hàng năm, sau khi tham dự những đợt
tập huấn ngắn hạn, cán bộ địa chính xã đã thực hiện rà soát lại ranh giới, xác
định rõ ranh giới theo mỗi kỳ thống kê đất đai của Nhà nước. Mặt khác, xã còn
thường xuyên kết hợp với địa chính của các xã, xã giáp ranh để thống nhất
quản lý các mốc giới. Xã có Bản đồ hành chính 364 được đo vẽ, chỉnh lý năm
1996, giáp ranh được đóng dấu xác nhận, thể hiện đúng với thực địa, được các
cơ quan có thẩm quyên phê duyệt do đó không có tình trạng tranh chấp địa giới
với các xã lân cận.
Bảng 2:Các loại tài liệu trong hồ sơ địa giới hành chính xã Việt Dân
STT
1
2
3
4
5

Loại tài liệu
Số lượng
Sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính

Báo cáo thực tập
Nhận thức được tầm quan trọng của việc thành lập bản đồ trong quản lý
đất đai nên công tác thành lập bản đồ của xã đã được huyện quan tâm. Kết quả
thành lập bản đồ của xã Việt Dân từ năm 2010 đến nay được thể hiện qua bảng
Bảng 3: Tổng hợp kết quả thành lập bản đồ xã Việt Dân
giai đoạn 2010 - 2014
Stt

Loại bản đồ

1
2
3

Quy hoạch sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất
Địa chính

Đánh
giá
Tỷ lệ
chất
lượng
Biên vẽ
01
1/10000
Tốt
Biên vẽ
02
1/10000

Quy hoạch đất đai là việc hoạch định, khoanh định đối với các loại đất
cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương
trong phạm vi cả nước. Nó là sự tính toán phân bổ đất đai về số lượng, chất
lượng và về vị trí không gian. Quy hoạch đất đai nhằm đưa ra kế hoạch sử
dụng quỹ đất một cách hợp lý mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội tạo sự
ổn định về môi trường sinh thái. Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước
nắm chắc được quỹ đất nhằm phân phối và phân phối lại đất đai một cách đồng
bộ, có hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo cân đối giữa an
ninh lương thực quốc gia và công nghiệp hoá đất nước.
Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

11


Báo cáo thực tập
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng
cả về trước mắt lẫn lâu dài. Đây là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng
trong việc điều tiết các quan hệ đất đai như: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
và chuyển mục đích sử dụng đất. Công tác quy hoạch sử dụng đất đai phải căn
cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và định hướng phát triển kinh tế xã
hội của địa phương, quy hoạch sử dụng đất phải căn cứ vào hiên trạng sử dụng
đất, tình hình phân bố đất đai, để phân bố đất đai cho các mục đích sử dụng
một cách phù hợp nhất, sử dụng quỹ đất được đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả
kinh tế cao nhất.
Hiện xã Việt Dân có QHSDĐ giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến
năm 2020; kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010- 2015 nên việc quản lý còn
gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất (GCNQSDĐ). Bản đồ địa chính mới được đo vẽ năm 2012 chưa hoàn
chỉnh, chưa hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính. Cùng với quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của xã thì tình hình biến động diện tích đất đai ngày càng lớn, lúc


NNP
SXN
CHN

723,94
471,42
441,18
229,68

723,94
479,45
444,70
233,20

Tăng
(+)
giảm
(-)
thực tế
0,00
- 8,03
- 3,52
- 3,52

Đất trồng lúa

LUA

215,48

ONT
Đất chuyên dùng
CDG
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
CSK
nghiệp
Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ
SKX
Đất có mục đích công cộng
CCC
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
Đất sông suối và mặt nước chuyên
SMN
dùng
Đất chưa sử dụng
CSD
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
Đất bằng chưa sử dụng
BCS

211,50

216,01

- 4,51

14.46

+ 6,74

21,20
93,84
1,30
4,12

21,20
93,84
1,30
4,12

0,00
0,00
0,00
0,00

91,19

91,19

0,00

2,15

2,15

2,15

2.4
2.5
3.
3.1
3.2

Thực
hiện
năm
2014

Kế
hoạch
năm
2014

Tỷ lệ
%
0,00
1,67
0,79
1,5
1,6

46,6
1

(Nguồn: UBND xã Việt Dân)

Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4


14


Báo cáo thực tập
Bảng 5: Kết quả thực hiện giao đất trên địa bàn xã Việt Dân
Diện tích (m2)
Năm

Tên thôn

Tổng số
Năm Khê Hạ
2010 Tổng
CửaPhúc
Tân
2012 Thành
An Trại
Cầu đạm
Tổng
Phúc Thị
2014 An Trại
Tổng

Kết quả
Diện tích Diện tích
thưc
cần giao đã giao
hiện (%)
11.120


100
100
100
100
100
100

Số hộ
cần
giao
64
20
20
01
05

Số hộ (hộ)
Số hộ
Tỷ lệ
đã
(%)
giao
64
100
20
100
20
100
05

công đáng khích lệ của xã Việt Dân trong công tác quản lý đất đai tại địa
phương.
Mẫu hợp đồng giao đất nuôi trồng: phụ lục 2
* Công tác chuyển mục đích sử dụng đất
Trong giai đoạn từ 2010 đến 2015, so với các xã trong huyện thì Việt
Dân là nơi có diện tích đất xin chuyển mục đích ít nhất, chủ yếu là do nhu cầu
tăng lên về đất ở. Tổng số hộ xin chuyển mục đích và đã được giải quyết là 15
hộ trong đó:
+ Thôn Khê Thượng: 05 hộ. Cụ thể:
- Chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở: 05 hộ với diện tích 2.000 m2.
+ Thôn Đồng Ý: Chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang đất ở: 04 hộ với
diện tích 800m2
+ Thôn An Trại: Chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang đất trồng lúa:
04 hộ với diện tích 2.000m2.
Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

15


Báo cáo thực tập
+ Thôn phúc Thị: chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang đất ở: 02 hộ
với diện tích 350m2.
(Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất: phụ lục 1)
* Công tác thu hồi đất
Với những trường hợp thu hồi đất để phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng… xã Việt Dân đã phối hợp thực hiện rất tốt,công tác giải phóng mặt
bằng rất có hiệu quả để trả đất cho nhà đầu tư.
Tổng diện tích đã bị thu hồi 4,5 ha. Với những hộ gia đình có đất ở bị
thu hồi UBND xã cùng phòng TNMT đã có phương án quy hoạch những khu
dân cư mới trình UBND huyện ra quyết định để tạo điều kiện cho họ nhanh

(m2)
3.350
2.000
3.050
4.000
4.265
4.335
24.000
45.000

Chia ra các loại đất
LUC
1.500
800
500
2.000
1.000
4.335
19.000
29.13
5

CLN

ONT

NTS

1.500 350
200


16


Báo cáo thực tập
2.6. Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một biện pháp quan trọng thể
hiện quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai nhằm xác lập quyền sử dụng đất
hợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý cần thiết để người sử dụng đất
và cơ quan quản lý đất đai thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
- Đối với Nhà nước: Cấp GCNQSD đất là một công cụ giúp Nhà nước
nắm chắc và quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đã giao cho người sử dụng. Thông
qua đó, Nhà nước sẽ tiến hành các biện pháp quản lý đất đai có hiệu quả, bảo
vệ lợi ích của người sử dụng đất.
- Đối với người sử dụng: GCNQSD đất là chứng thư pháp lý công nhận
quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện cho họ yên
tâm sản xuất, khai thác sử dụng đất đai có hiệu quả cao, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ đối với Nhà nước theo đúng pháp luật.
* Về đăng ký đất đai.
Đăng ký đất đai bao gồm đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai.
Công tác này không chỉ là nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà
nước về đất đai mà còn là nghĩa vụ trách nhiệm của chủ sử dụng đất. Trên cơ
sở số liệu của đăng ký đất đai, Nhà nước tiến hành lập, chỉnh lý và quản lý hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận hoặc chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho người sử dụng đất. Tính đến năm 2014 xã Việt Dân đã đăng ký
ban đầu là 714,2 ha.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, cũng cần thấy được hạn chế trong
công tác này là:

Sổ mục kê
Sổ địa chính
Sổ theo dõi biến động
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Các loại biểu mẫu thống kê hàng năm

Tờ
Quyển
Quyển
Quyển
Quyển
Bộ

Số
lượng
34
3
10
1
2
1

(Nguồn: UBND xã Việt Dân)

Nhìn chung, công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính tại xã Việt Dân giai
đoạn 2010 - 2015 thực hiện khá nghiêm túc và đầy đủ, giúp cho công tác quản
lý Nhà nước về đất đai được hoàn thiện và chặt chẽ hơn.
* Cấp GCNQSD đất
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích


Nhóm đất nông nghiệp

2

Nhóm đất phi nông nghiệp

28

45

45

8,6

Tổng

58

390

390

115,8

Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

97,2

18

2.8. Quản lý tài chính về đất đai
Tài chính về đất đai được Nhà nước mới đưa vào Luật đất đai 2003, đây
là nguồn thu lớn phục vụ cho ngân sách nhà nước. Nguồn thu chủ yếu từ từ đất
mà UBND xã quản lý đó là: tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất có
thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng từ đất. Thuế sử dụng đất. Thuế
thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất. Phí và lệ phí trong quản lý sử dụng đất.

Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

19


Báo cáo thực tập
Trong giai đoạn 2010 - 2015, công tác quản lý các nguồn thu ngân sách
của Nhà nước tại xã Việt Dân đã được thực hiện theo đúng quy định. Kết quả cụ
thể được thể hiện qua bảng 12:
Bảng 12. Kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai của
xã Việt Dân giai đoạn 2011 - 2014
Đơn vị tính: nghìn đồng
TT

Nội dung

01 Thuế chuyển quyền SDĐ
02 Thuế nhà đất
03 Phí cấp quyền SDĐ
04 Lệ phí trước bạ nhà đất
Tổng

Năm

Sau khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời quy định quyền sử dụng đất như
là một hàng hoá được chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, góp vốn. Loại hàng
hoá này rất nhạy cảm với thị trường, đòi hỏi công tác quản lý phải hết sức chặt
chẽ để tận thu cho ngân sách Nhà nước. Nhà nước quản lý và phát triển quyền
sử dụng đất trong thị trường bất động sản bằng các biện pháp sau đây:
- Tổ chức đăng ký hoạt động giao dịch về quyền sử dụng đất;
- Tổ chức đăng ký hoạt động phát triển quỹ đất, đầu tư xây dựng kinh
doanh bất động sản;
- Tổ chức đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho thị trường bất
động sản;
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch về
quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

20


Báo cáo thực tập
Là địa bàn cơ sở, xã Việt Dân luôn theo dõi và thực hiện đúng theo
những hướng dẫn của các cấp chức năng về việc tham gia giao dịch quyền sử
dụng đất, hướng dẫn nhân dân làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, cho
thuê cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp
vốn, cấp GCNQSD đất theo đúng quy định, công khai hoá thủ tục hành chính,
niêm yết công khai quy hoạch SDĐ khu dân cư, công khai hoá khung giá đất
của Nhà nước, công khai công tác đấu giá đất để nhân dân có điều kiện thuận
lợi trong việc lựa chọn nhu cầu theo khả năng kinh tế của mình. Quản lý và
phát triển thị trường quyền sử dụng đất vừa giúp cho cơ quan Nhà nước có cơ
sở nắm chắc quỹ đất vừa đảm bảo được quyền lợi hợp pháp của người sử dụng
đất. Xã Việt Dân, sau khi hình thành cơ chế một cửa, phòng tiếp dân của xã đã

Từ khi áp dụng cơ chế một cửa trong quản lý đất đai, Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế "Một cửa" của xã Việt Dân hoạt động có hiệu
quả, việc thực hiện quyền của người SDĐ thông qua công tác lập thủ tục
chuyển quyền SDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn được nhanh chóng và
đảm bảo đúng thời gian quy định
Trong những năm qua, người dân của xã đã có ý thức bảo vệ quyền sử
dụng đất của mình thông qua việc xác lập căn cứ pháp lý giữa người dân với
Nhà nước thể hiện bằng giấy chứng nhận quyền SDĐ. Do vây, từ năm 2010
đến năm 2014, xã đã có 540 trường hợp thực hiện các quyền: chuyển nhượng
quyền SDĐ, thừa kế, thế chấp, tặng cho bằng quyền SDĐ đúng pháp luật và đã
được giải quyết. Trong đó có 420 trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất
với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thủy An để
vay vốn, mục đích chủ yếu là phục vụ cho phát triển kinh tế. Đó là những cố
gắng của Nhà nước và nhân dân trong quá trình thực hiện quyền sở hữu và
quyền sử dụng đất đai tại địa phương.
Song bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại một số trường hợp người dân chuyển
mục đích sử dụng đất không xin phép dẫn tới phá vỡ quy hoạch. Nhiều diện
tích đất vẫn chưa được cấp GCNQSDĐ để người SDĐ được thực hiện đầy đủ
các quyền lợi của mình theo pháp luật. Do vậy, trong thời gian tới UBND xã
cần phối hợp chặt chẽ với UBND huyện để đẩy nhanh tiến độ cấp GCN cho
người dân và nâng cao giám sát, quản lý chặt chẽ việc thực hiện quyền của
người dân để không còn trường hợp sai phạm nào xảy ra.

Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

22


Báo cáo thực tập
2.11. Thanh tra, kiểm tra việc tranh chấp các quy định của pháp luật về đất

nhiều vụ tranh chấp phức tạp. Để có thể giải quyết được những vụ tranh chấp
như vậy thì cần có nhiều sự kết hợp như: Hội nông dân, Mặt trận tổ quốc Việt
Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

23


Báo cáo thực tập
Nam, cán bộ địa chính kết hợp với cán bộ tư pháp tiến hành hoà giải những
trường hợp tranh chấp mà không được thì cán bộ địa chính tiến hành nghiên cứu
hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc sử dụng đất, sau đó tổng hợp để báo cáo Uỷ
ban xin ý kiến giải quyết. Từ 2010 đến 2014 tại UBND xã Việt Dân việc khiếu
tố, khiếu nại chủ yếu tập chung vào một số vấn đề như:
- Tranh chấp giữa các hộ gia đình về việc sử dụng không đúng diện tích
dẫn đến lấn chiếm diện tích đất giữa các gia đình với nhau.
- Tranh chấp do cho mượn, mua bán không thông qua cơ quan chức
năng dẫn đến việc đòi lại đất của nhau.
- Tranh chấp đòi phân chia tài sản liên quan đến đất đai.
- Khiếu nại về việc sử dụng lấn chiếm đường dân sinh.
Gian đoạn 2010 - 2015, UBND xã Việt Dân đã tiếp nhận được 10
đơn thư của các hộ gia đình, cá nhân. Trong đó chủ yếu là đơn thư về tranh
chấp. Tất cả đơn thư này sẽ được giải quyết dưới các hình thức: UBND xã
tiến hành hoà giải và trả lời, phòng TN-MT và phòng Thanh tra sẽ trả lời
đơn hoặc tham mưu cho UBND huyện ra quyết định trả lời. Kết quả được
thể hiện ở bảng bảng13:
Bảng 13: Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo các vi phạm về đất đai
Năm

Thôn

02
04
15

03

03
06
09

02

05
08
01

02
02

01
01

02
04
15

01
03
12



-

01

lệ

-

(Nguồn: UBND xã Việt Dân)

Qua bảng 13 ta thấy không có đơn thư phải chuyển lên cấp trên. Để
đảm bảo sự công bằng khách quan và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ sử
dụng đất, UBND xã Việt Dân luôn giữ vai trò trung gian đứng ra giải quyết
mâu thuẫn. Trong những năm qua, xã đã cố gắng hoàn thành tốt công tác này,
góp phần ổn định kinh tế chính trị trên địa bàn . Để sử dụng đất có hiệu quả và
Vũ Thị Hồng Hiếu - Lớp ĐH1QĐ4

24


Báo cáo thực tập
bảo vệ được quyền lợi của người sử dụng đất thì việc ban hành văn bản hướng
dẫn thực hiện pháp luật đất đai phù hợp với từng thời kỳ là điều rất cần thiết,
công tác này chủ yếu là dành cho cơ quan Nhà nước thuộc thẩm quyền cấp
huyện trở lên. Là địa bàn cơ sở trong giai đoạn này, xã Việt Dân chỉ đóng vai
trò là cơ quan tham mưu giúp cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai quản lý
việc nhận thuê, thuê lại quyền sử dụng đất, tư vấn về giá đất, hướng dẫn thủ
tục chuyển nhượng, xin cấp phép xây dựng, thu các phí về xây dựng khu tái
định cư, các dự án quy hoạch của Nhà nước khi triển khai trên địa bàn xã.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status