Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh huyện bình sơn, quảng ngãi - Pdf 39

I HC HU
TRNG I HC KINH T
KHOA K TON - TI CHNH

H

u

KHểA LUN TT NGHIP I HC


i

h

cK

in

h

t

THặC TRANG VAè GIAI PHAẽP NNG CAO
CHT LặĩNG TấN DUNG I VẽI Hĩ
SAN XUT TAI NGN HAèNG No&PTNT
CHI NHAẽNH HUYN BầNH SN

Sinh vión thổỷc hióỷn:

Giaùo

Khóa học 2008 - 2012


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

Lời Cảm Ơn

H

uế

Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự
nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được
rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô
và các bạn.

cK

in

h

tế

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến ThS. Hà Diệu Thương đã
dành nhiều thời gian, tâm huyết để
hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho tôi

2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
5. Kết cấu khóa luận ........................................................................................................3

uế

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................................4

H

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT .......................................................................................4
1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng HSX ..................................................4

tế

1.1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng .........................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng............................................................................4

h

1.1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng:.....................................................................5

in

1.1.2. Tổng quan về HSX ................................................................................................6

cK



1.2.3.4. Tín dụng NH là kênh chuyển tải vốn tài trợ của Nhà nước đến với vùng nông thôn
và góp phần ổn định chính trị xã hội, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn ..13
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX. ...................13
1.2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá định lượng:.....................................................................14
1.2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá định tính:........................................................................16
1.2.5. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng HSX .........................................17
1.2.5.1. Vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với cả nền kinh tế .............17

uế

1.2.5.2.Vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với các NHTM ..................17
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng HSX........................................18

H

1.2.6.1. Yếu tố môi trường kinh doanh. ........................................................................18
1.2.6.2. Yếu tố thuộc về khách hàng. ............................................................................19

tế

1.2.6.3. Yếu tố thuộc về Ngân hàng. .............................................................................19
1.3. Tóm tắt một số nghiên cứu trước đây về đề tài này: ..............................................20

h

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ............................................. 22

in



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

2.2.3.2. Tình hình sử dụng vốn:.....................................................................................31
2.2.3.3. Kết quả kinh doanh qua 3 năm 2009-2011.......................................................34
2.3.Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng No&PTNT
chi nhánh huyện Bình Sơn.............................................................................................35
2.3.1. Phân tích chất lượng tín dụng HSX thông qua các chỉ tiêu định tính .................35
2.3.1.1. Điều kiện vay vốn.............................................................................................35
2.3.1.2. Qui trình cho vay đối với HSX.........................................................................36

uế

2.3.1.3. Chính sách lãi suất cho vay HSX: ....................................................................39
2.3.2. Phân tích chất lượng tín dụng HSX thông qua các chỉ tiêu định lượng ..............39

H

2.3.2.1. Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng theo thời hạn ................39
2.3.2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng theo phương thức cho vay .............................43

tế

2.3.2.3. Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng theo hình thức đảm bảo .......46
2.3.2.4. Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng theo mục đích vay vốn.49

h


huyện Bình Sơn .............................................................................................................58

SVTH: Dương Thị Xuân – K42 Tài Chính Ngân Hàng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

3.4. Những định hướng và mục tiêu chủ yếu của Ngân hàng No&PTNT huyện Bình
Sơn trong thời gian tới...................................................................................................58
3.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân
hàng No&PTNT huyện Bình Sơn .................................................................................59
3.5.1. Nhóm giải pháp để khơi tăng nguồn vốn huy động tại chỗ nhằm tăng tính chủ
động trong công tác tín dụng .........................................................................................59
3.5.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ....................60
3.5.2.1. Nhóm giải pháp vĩ mô ......................................................................................60

uế

3.5.2.2. Nhóm giải pháp từ phía Ngân hàng..................................................................62
3.6. Một số kiến nghị .....................................................................................................65

H

3.6.1. Kiến nghị với Chính phủ và chính quyền địa phương ........................................65
3.6.1.1. Đối với Chính phủ ...........................................................................................65

tế


TT

VIẾT TẮT

NGHĨA

1

CBNV

Cán bộ nhân viên

2

CBTD

Cán bộ tín dụng

3

CLTD

Chất lượng tín dụng

4

CNH-HĐH

5


11

NHNN

12

NHNo&PTNT

13

NHTM

14

NQH

15

NVKD

16

PGD

uế
H

tế

Ngân hàng


họ

17

Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa

19

TLSX

Tư liệu sản xuất

20

TSCĐ

Tài sản cố định

21

TSĐB

Tài sản đảm bảo

22

UBND

Ủy ban nhân dân

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

2009-2011 .........................................................................................................................52

SVTH: Dương Thị Xuân – K42 Tài Chính Ngân Hàng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng

Trang

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động của Agribank Việt Nam qua 3 năm
2009-2011
Bảng 2.2: Tình hình lao động và phân bổ lao động của chi nhánh 03 năm

2009-2011

cK

Bảng 2.7: Thực trạng tín dụng đối với HSX theo phương thức cho vay
trong 3 năm 2009-2011

2009-2011

họ

Bảng 2.8: Thực trạng tín dụng HSX theo hình thức đảm bảo giai đoạn

Bảng 2.9: Tình hình dư nợ tín dụng HSX theo mục đích vay vốn giai đoạn

Đ
ại

2009-2011

36

43

46

49

51


tích thực trạng cho vay HSX tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Bình Sơn thông qua các
chỉ tiêu định lượng và định tính. Từ đó phát hiện ra những thành tựu và cả mặt hạn chế

H

làm cơ sở đưa ra những giải pháp định hướng nâng cao chất lượng cho loại hình tín dụng
này

tế

Trong quá trình phân tích, đề tài đã sử dụng kết hợp nhiều chỉ tiêu khác nhau,
nghiên cứu theo nhiều tiêu chí phân loại khác nhau để đánh giá chất lượng tín dụng về

h

mặt định lượng. Bên cạnh đó cũng tìm hiểu sơ qua về quy trình tín dụng, điều kiện vay

in

vốn, thủ tục cho vay đối với HSX. Kết quả cho thấy tín dụng cho vay HSX tại chi

cK

nhánh hoạt động khá tốt, chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức
an toàn và thấp hơn các loại hình cho vay khác. Bên cạnh đó tín dụng HSX cũng còn
tồn tại một số vấn đề: tín dụng tăng trưởng không bền vững, công tác kiểm soát nợ quá

họ

hạn, nợ xấu chưa hiệu quả


H

đến cuối năm 2011 ở Viêt Nam đã có đến hàng trăm chi nhánh, văn phòng đại diện của
các ngân hàng ngoại. Mức độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng trở nên gay

tế

gắt hơn bao giờ hết. Đó là cuộc chiến giữa nội bộ các ngân hàng Việt Nam và cả giữa

h

các ngân hàng nội địa với ngân hàng ngoại. Để đối phó với những tập đoàn tài chính

in

hùng mạnh có nguồn vốn lớn, kĩ thuật hiện đại và lãnh đạo giàu kinh nghiệm đòi hỏi
các ngân hàng ta phải biết tận dụng lợi thế sân nhà tự nâng cao năng lực, đứng vững

cK

trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt này.

Không nằm ngoài xu thế hội nhập chung, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

họ

nông thôn Việt Nam cũng đã có nhiều đổi mới cơ chế quản lý, hoàn thiện sản phẩm
hướng đến mục tiêu phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Agribank luôn là ngân
hàng hàng đầu Việt Nam và góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế cả nước. Có

cấp cho HSX của NHNo huyện Bình Sơn, đồng thời tìm ra những khó khăn, thuận lợi

uế

của công tác cho vay ở thị trường nông thôn và đưa ra một số giải pháp góp phần nâng
cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “ THỰC

H

TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN
XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NỒNG THÔN -

tế

CHI NHÁNH HUYỆN BÌNH SƠN, QUẢNG NGÃI ”
2. Mục đích nghiên cứu

h

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về HSX, vai trò của tín dụng ngân hàng đối

in

với việc phát triển kinh tế HSX, qua đó thấy được sự cần thiết của công tác nâng cao

cK

chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX.

- Đi sâu vào phân tích thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX tại


- Thời gian: Phân tích đánh giá số liệu qua 3 năm 2009-2011 tại các Phòng ban
của chi nhánh và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo
- Do hạn chế về thời gian, trình độ và khó khăn trong việc thu thập thông tin của
HSX nên khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất
dựa trên số liệu định lượng và một số chỉ tiêu định tính cụ thể của hoạt động cho vay
tại chi nhánh trên góc độ của một sinh viên chuyên ngành Tài chính Ngân hàng.
Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng thuộc về định tính trừu tượng chỉ được

uế

tìm hiểu qua chứ không có tham vọng đi sâu vào.
4. Phương pháp nghiên cứu

H

 Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng
kết hàng năm, số liệu, thông tin của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi, NHNN, niên

tế

giám thống kê huyện Bình Sơn, các loại sách chuyên ngành về tín dụng ngân hàng
 Phương pháp phân tích:

h

 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: với phần mềm Excel

in



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng HSX
1.1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

uế

Khái niệm tín dụng xuất hiện khá sớm, sớm hơn cả sự ra đời của kinh tế học và

H

được lưu truyền từ đời này sang đời khác. Theo từ gốc Latinh: Credium có nghĩa là sự
tín nhiệm, tin tưởng. Lòng tin không chỉ ở người cho vay mà cả người đi vay.

tế

Theo quan hệ tài chính cụ thể: Tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có
hoàn trả giữa hai chủ thể, phổ biến nhất là giữa ngân hàng và các định chế tài chính

h

khác với doanh nghiệp và cá nhân dưới hình thức cho vay tức là ngân hàng cấp tiền


khác nhau như hàng hóa, vàng bạc… và phổ biến nhất là vốn tiền tệ.

SVTH: Dương Thị Xuân – K42 Tài Chính Ngân Hàng

Trang: 4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

1.1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng:
Dựa vào các tiêu chí phân loại khác nhau ta sẽ có nhiều cách để xác định các
hình thức của tín dụng
 Theo thời hạn cho vay: gồm
- Tín dụng ngắn hạn: thời hạn cho vay dưới 12 tháng, dùng để bổ sung tạm
thời nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp hoặc đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạn
của cá nhân. Thời hạn vay ngắn giúp ngân hàng có thể dự đoán những rủi ro của khoản

uế

vay và có biện pháp xử lý kịp thời
- Tín dụng trung hạn: là các khoản vay từ 1 năm đến 5 năm, mục đích vay

H

thường để đầu tư, đổi mới tài sản cố định (TSCĐ), thiết bị công nghệ, mở rộng sản

vừa và nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh



hoạt của cá nhân, hộ gia đình. Đối tượng vay gồm cán bộ công chức, viên chức, công
nhân, hưu trí…

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là các khoản vay đối với các doanh
nghiệp và các cá thể khác để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
(Trang 185, Nghiệp vụ NHTM hiện đại, Nguyễn Minh Kiều)
 Theo hình thức cấp tín dụng
- “ Cho vay
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác

SVTH: Dương Thị Xuân – K42 Tài Chính Ngân Hàng

Trang: 5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

- Bão lãnh ngân hàng
- Phát hành thẻ tín dụng
- Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng
được phép thực hiện thanh toán quốc tế
- Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp nhận”
(Khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010)
1.1.2. Tổng quan về HSX
1.1.2.1. Khái niệm hộ sản xuất

uế

Theo Điều 106,107,108 Bộ Luật Dân sự 2005, HSX là chủ thể khi tham gia
quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh khác. HSX phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền,

Đ
ại

nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất bằng tài
sản chung của hộ, nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì
các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình. Chủ hộ là
đại diện của HSX trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung. Chủ hộ có thể là cha, mẹ
hoặc một thành viên khác đã thành niên.
Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định 499A của NHNo&PTNT Việt Nam có giải
thích rõ: “ HSX là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động kinh doanh, là chủ thể
trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
sản xuất của mình”. HSX chủ yếu gồm hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, hộ gia đình xã
viên, lâm trường viên.

SVTH: Dương Thị Xuân – K42 Tài Chính Ngân Hàng

Trang: 6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

1.1.2.2. Đặc trưng hộ sản xuất.
- Qui mô sản xuất của hộ nhỏ, có sức lao động, có đất đai nhưng thiếu vốn,
thiếu công nghệ,… nên trình độ sản xuất ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công,

cK

khoa học sẽ giúp ngân hàng đề ra chính sách tín dụng phù hợp, tăng hiệu quả đầu tư.
Nếu căn cứ vào loại hình SXKD thì có HSX nông nghiệp, HSX lâm nghiệp,
HSX diêm nghiệp, HSX tiểu thủ công nghiệp, hộ buôn bán nhỏ, hộ dịch vụ…

họ

Nếu dựa vào mức thu nhập đầu người có thể phân HSX thành hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ trung bình, hộ khá, hộ giàu

Đ
ại

Nếu phân loại theo quyền làm chủ TLSX, có thể chia thành 3 nhóm:
- Nhóm HSX có TLSX: có vốn, có kĩ thuật, có kĩ năng lao động, tích cực sản

xuất, có khả năng hòa nhập thị trường, sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội. Nhu cầu vay
vốn của những hộ này rất lớn nhằm mở rộng và phát triển sản xuất. Mức độ tín nhiệm
của ngân hàng đối với nhóm KH này khá cao: sử dụng vốn hiệu quả, dễ quản lý mục
đích sử dụng vốn, nợ quá hạn thường thấp
- Nhóm HSX nghèo, tuy làm việc cần cù nhưng không có hoặc rất ít TLSX.
Nhóm này chiếm số đông ở nông thôn, tín dụng ngân hàng đặc biệt có ý nghĩa với họ.
Nó cung cấp vốn, TLSX để họ có thể tự chủ sản xuất và làm quen dần với cơ chế thị
trường. Tuy nhiên, các món vay này chứa đựng nhiều rủi ro, đòi hỏi cán bộ tín dụng
(CBTD) phải theo dõi sát sao

SVTH: Dương Thị Xuân – K42 Tài Chính Ngân Hàng

Trang: 7

nghiệp và việc cổ phần hoá trong doanh nghiệp, HTX đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia

in

đình sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình. Đồng thời
chính sách này đã tạo đà cho một số HSX, kinh doanh vùng nông thôn tự vươn lên mở

cK

rộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ HTX thu hút sức lao động, tạo
công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn.

họ

b) HSX có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng
hóa, thúc đẩy phân công lao động dẫn tới chuyên môn hoá.

Đ
ại

Cũng như các thành phần kinh tế khác, HSX là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ,
quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn, năng động nên có thể dễ dàng đáp ứng được những
thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợ ảnh hưởng đến tốn kém về mặt chi phí.
Hơn nữa được Đảng và Nhà nước có các chính sách khuyến khích tạo điều kiện để
HSX phát triển. Như vậy với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường, HSX đã góp
phần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lực thúc đẩy
sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn. Kinh tế hộ đã từng bước tạo sự chuyển dịch cơ
cấu nông thôn, củng cố quan hệ sản xuất, tăng cường lực lượng sản xuất tạo sự phân
công lao động trong nông thôn từ nền sản xuất thuần nông lạc hậu, hàng hoá kém
phát triển sang sản xuất hàng hoá phát triển hơn.

Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thì: “Chất lượng là mức độ của

h

một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”

in

Tín dụng là sản phẩm quan trọng đối với ngân hàng và cả nền kinh tế. Đây là
hình thức sản phẩm mang hình thái phi vật chất, là hình thức dịch vụ đặc biệt. Sản

cK

phẩm này chỉ có khả năng đánh giá được sau khi khách hàng đã sử dụng. Do vậy chất
lượng tín dụng Ngân hàng được hiểu là việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đáp ứng

họ

nhu cầu phát triển Ngân hàng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ...
-Đứng trên góc độ KH, đáp ứng nhu cầu tức là tín dụng phải phù hợp với yêu

Đ
ại

cầu của KH về số tiền vay, lãi suất, kỳ hạn, phương thức và hình thức thanh toán, thủ
tục đơn giản, thời gian xét duyệt nhanh chóng, thái độ tận tình nhưng vẫn đảm bảo
được nguyên tắc tín dụng Ngân hàng. Từ đó tạo điều kiện cho KH sản xuất, kinh
doanh hiệu quả, có nguồn thu nhập ổn định để trả nợ vay.
-Đối với NH, chất lượng chính là việc NH đưa ra các hình thức cho vay phù
hợp với thực lực của NH đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ, đúng kỳ hạn và có lợi

Tín dụng HSX là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là hộ
sản xuất. HSX phải chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ về việc thực

tế

hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh HSX. Vì
vậy để đủ khả năng và tư cách trong quan hệ tín dụng với NH yêu cầu HSX phải được

h

thừa nhận là chủ thể của mọi quan hệ xã hội, có thừa kế, có quyền sở hữu tài sản, có

cK

1.2.2.2. Đặc trưng tín dụng HSX

in

phương án kinh doanh khả thi, có tài sản thế chấp…

 Tín dụng HSX chịu ảnh hưởng sâu sắc từ những yếu tố thuộc về tự nhiên
Môi trường tự nhiên tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của

họ

HSX, đặc biệt là những hộ nông nghiệp. Kết quả của một vụ mùa “ được” hay “mất”
phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố đất đai, khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,… Vì thế
những khoản tín dụng giành cho HSX chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn, khả năng trả nợ

Đ


uế

1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất.
Khi sản xuất và lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển, tín dụng thương mại

H

không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Các
NHTM ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ đã khắc phục những hạn chế của tín

tế

dụng thương mại, tạo điều kiện tận dụng triệt để nguồn vốn trong nền kinh tế quốc
dân, quay vòng vốn nhanh hơn, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng xã hội phát triển mạnh

h

mẽ hơn nữa

in

Thông qua hai chức năng cơ bản của mình là : “trung gian và tạo tiền” tín dụng
ngân hàng đã thực sự trở thành nguồn cung ứng vốn chủ yếu. Như chúng ta đã biết nền

cK

kinh tế luôn cần một lượng tiền vừa đủ không được phép vượt mức cũng như tạo ra sự
khan hiếm tiền tệ, chúng sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát hoặc lạm phát tác động xấu



thác. Điều này giúp cho những khoản tiền nhàn rỗi của họ sinh lời và được dự trữ an toàn
để tái đầu tư vào vụ tiếp theo. Mặt khác khi các HSX bước vào giai đoạn đầu tư sản xuất,
cần vốn thì NHTM sẽ là người bạn đắc lực và chung thủy nhất của HSX. Nếu không có
sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng thì HSX sẽ gặp khó khăn về tài chính vì thu nhập của họ
thường chỉ phát sinh khi đến mùa thu hoạch. Với mạng lưới kinh doanh rộng khắp tới
từng huyện, từng xã, từng thôn xóm, tín dụng NH đã hình thành thị trường tài chính ở
nông thôn phục vụ quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
Ngoài ra, tín dụng ngân hàng đối với HSX còn góp phần giúp hạn chế tình trạng

uế

vay nặng lãi ở nông thôn. Thật vậy, tệ nạn cho vay nặng lãi, hay “bán lúa non” diễn ra
khá phổ biến, nó làm cho người nông dân khó khăn lại càng khó khăn hơn. Việc Nhà

H

nước công nhận và cho phép cho vay trực tiếp đến từng hộ đã tạo điều kiện cho HSX
có đủ vốn để sản xuất, khai thác tốt mọi nguồn lực, đẩy lùi tình trạng “tín dụng đen” ở

tế

nông thôn

1.2.3.2. Tín dụng NH giúp HSX tập trung vốn mở rộng SXKD và tăng cường đầu tư cơ

h

sở kĩ thuật góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai



SVTH: Dương Thị Xuân – K42 Tài Chính Ngân Hàng

Trang: 12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

nông trại, trang trại, sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và tập trung hóa, ứng dụng
tiến bộ khoa học kĩ thuật. Nền nông nghiệp chỉ thực sự phát triển khi nó chuyển sang
sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường. Sản xuất hàng hóa vừa là mục tiêu vừa
là điều kiện của một khoản tín dụng. Khả năng trả nợ của hộ vay hoàn toàn lệ thuộc
vào quá trình tiêu thụ sản phẩm làm ra. Tín dụng NH đã góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong nông nghiệp, đẩy lùi sản xuất tự cung tự cấp, phát triển sản xuất hàng hóa
nông nghiệp.

uế

1.2.3.4. Tín dụng NH là kênh chuyển tải vốn tài trợ của Nhà nước đến với vùng nông thôn
và góp phần ổn định chính trị xã hội, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

H

Tín dụng NH được lựa chọn và đánh giá là kênh chuyển tải vốn đầu tư cho
nông nghiệp nông thôn đạt hiệu quả cao. Thông qua hoạt động tín dụng NH, Nhà nước

tế


nói riêng phải hoàn thiện mạng lưới tổ chức và biện pháp nghiệp vụ để đáp ứng kịp
thời đầy đủ nhu cầu vốn cho các HSX.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX.
CLTD phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với những thay đổi bên ngoài,
thể hiện sức mạnh của NH đó trong quá trình cạnh tranh. Vì vậy việc đánh giá chất
lượng hoạt động tín dụng là hết sức quan trọng giúp Ban lãnh đạo có những điều chỉnh

SVTH: Dương Thị Xuân – K42 Tài Chính Ngân Hàng

Trang: 13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hà Diệu Thương

hợp lý tăng khả năng cạnh tranh, NH cần đánh giá chất lượng của từng món vay, từng
đối tượng vay vốn và đánh giá chất lượng tín dụng tổng thể. Phương pháp đánh giá
CLTD mang tính khoa học, vừa cụ thể bằng các chỉ tiêu định lượng vừa trừu tượng với
các chỉ tiêu định tính. Sau đây là hệ thống chỉ tiêu đánh giá CLTD đối với HSX
1.2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá định lượng:
a. Doanh số cho vay HSX
Doanh số cho vay HSX chính là toàn bộ lượng vốn cho hộ vay theo hợp đồng

uế

tín dụng. Để xác định chỉ tiêu này trong một thời kì ta tính tổng tất cả khoản tín dụng
HSX trong thời kì đó

H

c. Doanh số thu nợ HSX
Doanh số thu nợ phản ánh lượng tiền khách hàng đã hoàn trả cho NH trong một

thời kì nhất định, được tính bằng cách cộng dồn toàn bộ các khoản thu nợ trong thời kì đó.
Nếu doanh số thu nợ cao và tăng nhiều hơn so với doanh số cho vay thì có thể

kết luận chất lượng tín dụng tốt
d. Tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất
Dư nợ cho vay HSX là số dư cuối kì của khoản mục tín dụng đối với HSX trong
bảng cân đối kế toán của NH. Nó là số tiền thực tế KH còn nợ tại một thời điểm cụ thể.
Dư nợ là một chỉ tiêu khá quan trọng, đánh giá hiệu quả công tác của từng cán bộ tín dụng

SVTH: Dương Thị Xuân – K42 Tài Chính Ngân Hàng

Trang: 14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status