ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
----------
tế
H
uế
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA
ại
họ
cK
in
h
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Đ
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Sinh viên thực hiện: Võ Trường Sơn
Lớp: K45B Tài chính - Ngân hàng
Niên Khóa: 2011-2015
Giảng viên hướng dẫn:
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng
Bình cùng các anh chị phòng Kinh doanh, Phòng Kiểm soát
rủi ro, phòng Kế toán và Quỹ đã tạo điều kiện và cung cấp
cho em những thông tin cần thiết để em có thể mở rộng kiến
thức vận dụng lý thuyết vào thực tiễn cũng như hoàn thành
tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
Khóa luận tốt nghiệp này là món quà em gửi tặng gia
đình và những người thân yêu nhất luôn bên cạnh động viên,
khích lệ cùng em vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống.
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên: Võ Trường Sơn
i
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1
ý do chọn đề tài .................................................................................................1
2
ục tiêu nghiên cứu ............................................................................................1
3
NG N
ẠI,
NG T Ư NG
ẠT
ẠI .....3
1 1 hái quát về ngân hàng thương mại ..................................................................3
1 1 1 hái niệm ngân hàng thương mại ...............................................................3
ại
họ
cK
in
h
1 1 2 hức năng của ngân hàng thương mại ........................................................4
1 1 2 1 hức năng trung gian tài chính .............................................................4
1 1 2 2 hức năng trung gian thanh toán ..........................................................4
1 1 2 3 hức năng tạo tiền ................................................................................4
1 1 3 ác nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại .......................................4
1 1 3 1 Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn ................................................................4
Đ
1 1 3 2 Nghiệp vụ sử dụng vốn .........................................................................5
1 1 3 3 Nghiệp vụ trung gian ............................................................................6
1 3 1 hỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay tiêu dùng ............................................13
1 3 1 1 Doanh số cho vay tiêu dùng ................................................................13
ại
họ
cK
in
h
1 3 1 2 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng ....................................................13
1.3.1.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng .....................................................................14
1 3 1 4 Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng ...............14
1 3 2 hỉ tiêu phản ánh sinh lợi cho vay tiêu dùng ............................................14
1 3 3 hỉ tiêu phản ánh rủi ro cho vay tiêu dùng ...............................................14
1 3 3 1 hỉ tiêu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng ...............................................14
1 3 3 2 hỉ tiêu hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng ..............................................15
Đ
1 3 3 3 hỉ tiêu vòng quay vốn cho vay tiêu dùng .........................................15
1 3 3 4 hỉ tiêu trích lập dự phòng rủi ro cho vay tiêu dùng ..........................16
1 4 Tổng quan một số nghiên cứu về cho vay tiêu dùng tại Việt Nam ................17
Ư NG 2: T Ự
T Ư NG
N
ẠI
TRẠNG
ôi trường bên ngoài .........................................................................21
2132
ôi trường bên trong ..........................................................................22
2 1 4 Tình hình hoạt động của chi nhánh trong 5 năm gần đây .........................22
2 1 4 1 Hoạt động huy động vốn .....................................................................22
2.1.4 2 Hoạt động tín dụng..............................................................................27
2 1 4 2 Hoạt động dịch vụ thẻ .........................................................................30
2 1 4 3 ác hoạt động khác .............................................................................31
2 2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank chi nhánh uảng
tế
H
uế
Bình ........................................................................................................................31
2 2 1 ác sản phẩm cho vay tiêu dùng ...............................................................31
2.2.1.1 Sản phẩm cho vay mua nhà, đất..........................................................31
2 2 1 2 Sản phẩm cho vay mua xe ô tô ...........................................................31
ại
họ
cK
in
h
2.2.1.3 Sản phẩm cho vay du học ...................................................................31
2.4.2.2 Nguyên nhân .......................................................................................58
Ư NG 3: P Ư NG
ƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
tế
H
uế
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH .........................................................................................................60
3 1 ịnh hướng phát triển Sacombank chi nhánh uảng Bình .............................60
3 2 Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank chi nhánh
ại
họ
cK
in
h
uảng Bình ............................................................................................................60
3 2 1 Tăng cường huy động vốn để cho vay ......................................................61
3 2 2 hú trọng phát triển sản phẩm mới ...........................................................61
3 2 3 a dạng hóa các hình thức cho vay...........................................................62
3 2 4 inh hoạt khi thỏa thuận lãi suất ...............................................................62
3 2 5 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng ..................................62
3 2 6 hân chia nhân viên chuyên trách từng mảng kinh doanh ........................63
Đ
DN
Doanh nghiệp
DPRR
Dự phòng rủi ro
DSCV
Doanh số cho vay
DSTN
GDV
H TD
Doanh số thu nợ
Giao dịch viên
Hội đồng tín dụng
Kinh doanh
ại
họ
cK
in
h
KD
Người tiêu dùng
QB
Quảng Bình
Sacombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
TPKD
Trưởng phòng kinh doanh
TS
Tài sản
Đ
KH
v
DANH MỤ S
ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.10 Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng giai đoạn 2010 – 2014 ..................51
Biểu đồ 2.11 Trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2010 – 2014 ................................52
Đ
Biểu đồ 2 12 ơ cấu trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2010 – 2014 .....................53
Biểu đồ 2.13. Lợi nhuận cho vay tiêu dùng giai đoạn 2010 – 2014 .........................55
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2 1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 - 2014 .......................................23
Bảng 2 2 Tình hình huy động vốn phân theo chỉ tiêu giai đoạn 2010 - 2014 ..........24
Bảng 2 3 So sánh tăng giảm huy động vốn giai đoạn 2010 - 2014.........................25
Bảng 2 4 Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn 2010 - 2014........................................28
Bảng 2 5
ơ cấu dư nợ cho vay giai đoạn 2010 – 2014 ..........................................29
Bảng 2.6. Doanh số cho vay tiêu dùng giai đoạn 2010 – 2014.................................36
Bảng 2.7. Doanh số cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn giai đoạn 2010 – 2014 .............38
tế
H
uế
Bảng 2.8. Doanh số cho vay tiêu dùng theo sản phẩm giai đoạn 2010 - 2014 .........39
Bảng 2.9. Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2010 - 2014 ......................40
rất quan tâm. Khóa luận tốt nghiệp với đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh
uảng Bình” được thực hiện với ba mục tiêu:
thứ nhất, nghiên cứu lý luận về ngân hàng thương mại cũng như hoạt động cho vay
tế
H
uế
tiêu dùng của ngân hàng thương mại; thứ hai, tìm hiểu về các sản phẩm, quy trình
cho vay tiêu dùng và phân tích đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh
uảng Bình; thứ ba, đề xuất
hàng này.
ại
họ
cK
in
h
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân
ề tài cơ bản đã giải quyết được các mục tiêu đã đề ra ban đầu, đặc biệt là
phân tích những con số thực tế liên quan đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt
hội nhập tích cực cũng tạo ra những nhu cầu phong phú và đa dạng hơn trong đó
tiêu dùng luôn luôn hiện hữu Tuy nhiên, trên thực tế, không phải lúc nào người ta
thời điểm mong muốn
tế
H
uế
cũng có trong tay một lượng tiền đủ lớn để thỏa mãn tất cả các nhu cầu đó ngay tại
hính vì thế, thị trường cho vay tiêu dùng (CVTD) ngày
càng được chú trọng đối với các NH.
Nhanh chóng nắm bắt xu thế đó, ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương
ại
họ
cK
in
h
Tín chi nhánh uảng Bình Sacombank chi nhánh uảng Bình đã và đang n lực đẩy
mạnh VTD, từng bước hoàn thiện quy trình phù hợp với nhu cầu của người dân, đảm
bảo an toàn tín dụng
ây cũng là một chiến lược phù hợp với định hướng chung để trở
thành NH bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và khu vực
Từ những lí do thực tiễn đó, đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả
của hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
tế
H
uế
4. Phương pháp nghiên ứu
- hương pháp phân tích, so sánh số liệu
- hương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên (CBNV) NH.
ềt i
ại
họ
cK
in
h
5. ấu tr
hần I: Trình bày lí do chọn đề tài, mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu
hần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu – bao gồm 3 chương
hương 1:
ơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay tiêu
dùng tại các ngân hàng thương mại
ẠI,
NG T Ư NG
ẠT
ẠI
1.1 Khái quát về ng n h ng thương mại
gâ
1.1.1
à g t ươ g mại
NHTM là một tổ chức kinh tế đặc biệt kinh doanh (KD) về tiền tệ với hoạt
động thường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các
dịch vụ tài chính và một số hoạt động khác có liên quan. NHTM ngày nay rất phổ
tế
H
uế
biến và ngày càng đa dạng hóa cách thức hoạt động trong nền kinh tế hiện nay. Có
thể nói rằng, ở đâu có hệ thống NHTM phát triển thì ở đó nền kinh tế, xã hội phát
triển với tốc độ cao và ngược lại.
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về NHTM:
ại
họ
ây là nơi luân chuyển vốn hết sức hiệu quả từ người thừa vốn sang người
thiếu vốn, là mạch máu của nền kinh tế và là nơi cung cấp các hình thức thanh toán
nhanh gọn nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội.
1.1.2 Chức ă g của gâ
à g t ươ g
ại
1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính
ây là chức năng quan trọng nhất của NHTM, nó quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của NHT
và là cơ sở để thực hiện các chức năng khác Trong chức năng
này, NHTM là cầu nối giữa người thừa tiền và người thiếu tiền, vừa là người đi vay
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
NHT
tế
H
uế
và cũng là người cho vay, giúp nhu cầu gửi tiền và tiếp cận vốn một cách dễ dàng.
đứng ra là trung gian để thanh toán các giao dịch giữa các khách hàng
với m i NH cũng như mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội
ối với nghiệp vụ này,
NHTM dùng mọi hình thức và biện pháp mà luật pháp cho phép để có thể huy động
nguồn tiền nhàn r i trong dân cư để từ đó cho vay đối với các chủ thể kinh tế khác.
4
- Vốn tự có: ây là nguồn vốn có tính ổn định cao và không ngừng gia tăng, là
yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất tuy nó chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, nó vừa cho
thấy quy mô của NH vừa phản ánh khả năng đảm bảo khả năng trả các khoản nợ đối
với KH.
- Vốn huy động: Nguồn vốn này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng lại
không mang tính ổn định, thực chất là tài sản (TS) bằng tiền của các chủ sở hữu mà
NH tạm thời quản lý và sử dụng nhưng có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi
KH yêu cầu.
- Vốn đi vay: Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của
dụng của NH.
1.1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn
tế
H
uế
NHTM khi mà vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng được nhu cầu cấp tín
ại
lại khoản thu nhập khá đáng kể và chia sẻ rủi ro trong hoạt động của NHTM.
- Sử dụng vốn cho các mục đích khác:
ua sắm thiết bị dụng cụ phục vụ cho
hoạt động KD, xây dựng trụ sở NH, hệ thống kho bãi và các chi phí khác.
5
1.1.3.3 Nghiệp vụ trung gian
Dịch vụ NH ngày càng phát triển vừa cho phép h trợ đáng kể cho nghiệp vụ
khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra nguồn thu nhập cho
NH bằng các khoản phí, lệ phí… có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện
nay của NHTM. Các hoạt động gồm:
- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho KH.
- Nhận bảo quản các TS quý giá, các giấy tờ quan trọng.
- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của KH.
- Tư vấn tài chính.
1.2 Tổng quan về cho vay tiêu dùng
1.2.1. Khái ni m cho vay tiêu dùng
tế
H
uế
- KD mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ.
ại
họ
CVTD nằm trong danh mục cho vay của NH nên nhìn chung mang đầy đủ các
đặc điểm của hoạt động cho vay nói chung. Ngoài ra, CVTD còn có những đặc
điểm riêng:
- Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
Quy mô của các hợp đồng VTD thường nhỏ là do khi KH có nhu cầu mua
sắm hàng hóa để tiêu dùng, họ thường có xu hướng tiết kiệm từ trước, họ tìm đến
NH để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời mà thôi.
tế
H
uế
KH đến NH vay tiêu dùng nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại, các khoản vay
này thường là vay mua ô tô, mua nhà hoặc sửa chữa nhà ở… Rõ ràng, so với các
khoản vay khác như đầu tư, KD thì vay tiêu dùng có quy mô nhỏ hơn rất nhiều. Tuy
nhiên, số KH lại rất nhiều bởi đối tượng của CVTD là cá nhân và hộ gia đình
ại
họ
cK
in
h
- Các khoản CVTD thường có chi phí lớn
CVTD là một trong những khoản mục cho vay đòi hỏi chi phí quản lí cao nhất
trong danh mục cho vay của NH. Do các khoản
VTD thường có quy mô nhỏ
- Lãi suất VTD thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại
Lãi suất là giá cả quyền sử dụng vốn trong một thời hạn nhất định, là chi phí
của dịch vụ tài chính. Lãi suất phụ thuộc vào độ rủi ro của khoản vay, rủi ro càng
lớn thì lãi suất càng cao. Bởi vì CVTD là hoạt động rủi ro nhất trong danh mục cho
- LN từ hoạt động CVTD lớn
tế
H
uế
vay của NH nên lãi suất VTD cao hơn lãi suất thông thường.
Các khoản CVTD nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cấp bách của KH, họ muốn
ại
họ
cK
in
h
sở hữu hay sử dung dịch vụ ngay trong hiện tại Hơn nữa thời hạn của khoản vay
này không dài nên KH chấp nhận mức lãi suất cao
ồng thời, số lượng món vay
tiêu dùng lớn nên LN mang lại cũng khá lớn.
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
CVTD là hình thức cho vay rất đa dạng và phong phú nên tùy theo m i tiêu
trong thời hạn vay, thường được áp dụng cho những khoản vay có giá trị đủ lớn
hoặc thu nhập định kì của KH không đủ khả năng thanh toán hết một lần nợ vay.
- CVTD phi trả góp: theo phương thức này thì KH thanh toán cho NH một lần
không dài.
ại
họ
cK
in
h
khi đến hạn, thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị nhỏ và thời gian
- CVTD tuần hoàn: là khoản vay trong đó NH cho phép KH sử dụng thẻ tín
dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo
phương thức này, trong thời hạn thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và
thu nhập kiếm được trong từng kỳ.
1.2.3.4 Căn cứ theo nguồn gốc trả nợ
Đ
- CVTD gián tiếp: là khoản vay trong đó NH mua các khoản nợ phát sinh cho
những công ty đã bán chịu hàng hóa dịch vụ cho KH, sau đó NH sẽ thực hiện thu nợ
từ người vay. CVTD gián tiếp sẽ giúp NH dễ dàng tăng doanh số CVTD, tiết kiệm
được chi phí cho vay cũng như mở rộng được mối quan hệ với KH và các doanh
nghiệp (DN) khác.
- CVTD trực tiếp: là khoản vay trong đó NH trực tiếp tiếp xúc và cho KH vay
cũng như trực tiếp thu nợ từ người này
tế
H
uế
thụ trên thị trường, khả năng bảo quản TS cầm cố và theo quy định của từng NH.
ại
họ
cK
in
h
KH là người hưởng lợi trực tiếp khi sử dụng các sản phẩm CVTD của NH, họ
hoàn toàn có thể hưởng thụ các dịch vụ, tiện ích một cách nhanh chóng khi chưa
tích lũy đủ tiền để trang trải cho các nhu cầu mua sắm, chi tiêu, đặc biệt các nhu cầu
chi tiêu mang tính cấp bách như chi tiêu cho giáo dục và y tế. Rõ ràng, nếu KH đợi
đến khi tích lũy đủ số tiền để được thỏa mãn nhu cầu nhưng khoảng thời gian thỏa
mãn đã giảm đi đáng kể và khả năng trượt giá có thể xảy ra. Sự phát triển của hoạt
động CVTD cũng đồng nghĩa với việc NTD sẽ càng có cơ hội để thỏa mãn những
Đ
nhu cầu của mình. Vì vậy, CVTD ngày càng trở nên quen thuộc và đóng vai trò hết
sức quan trọng trong cuộc sống.
1.2.4.2 Đối với nhà sản xuất
Các nhà sản xuất luôn mong muốn tiêu thụ được nhiều SP, thu hồi vốn nhanh
chóng và tối đa hóa LN. Tuy nhiên, không phải lúc nào KH cũng có thể thanh toán
được ngay tức thì nhất là các SP có giá trị cao như nhà cửa, ô tô… Do đó, với sự xuất
hiện của CVTD thì KH có thể dễ dàng thanh toán nhanh chóng, thuận lợi kéo theo nhà
Mặt khác, để phát triển CVTD thì NH cũng cần phải đào tạo đội ngũ nhân
ại
họ
cK
in
h
viên và mạng lưới phục vụ tốt, cán bộ cấp cao phải có năng lực quản lý tốt. Nó sẽ
ngày càng thúc đẩy hệ thống NH phát triển hơn trong tương lai
1.2.4.4 Đối với nền kinh tế
Vai trò của CVTD đối với nền kinh tế là không thể phủ nhận khi mà tiêu dùng
được mở rộng và phát triển thì người dân sẽ có nhiều cơ hội được tiếp cận, sử dụng
các SP dịch vụ mà với khả năng thanh toán hiện tại của họ không thể có. Nhờ thế
Đ
mà kích thích người dân tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện
cho con người phát triển toàn diện.
Khi cuộc sống của người dân được nâng cao sẽ thúc đẩy họ hăng say lao động,
tạo ra nhiều của cải cho xã hội, đây chính là đòn bẩy kích thích nền sản xuất phát
triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng khả năng đầu tư xây dưng, nâng cao đời
sống xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo…
Một vai trò cũng hết sức quan trọng khác đó là việc mở rộng CVTD sẽ giúp
loại bỏ tình trạng “tín dụng đen” cho vay nặng lãi, giải quyết tốt các mối quan hệ
khác trong xã hội.
11
họ
cK
in
h
xét cẩn thận điều này để giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay và ngược lại.
ôi trường kinh tế - chính trị: Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình
quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động CVTD cũng sẽ
thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế rủi ro tín dụng. Nếu môi trường có sự
cạnh tranh khốc liệt gây ra hiện tượng giành giật KH thì CVTD của các NH cũng sẽ
khó khăn hơn
-
ôi trường văn hóa – xã hội: các tập quán xã hội, bản sắc văn hóa dân tộc
Đ
cũng, tâm lý tiêu dùng giữa các vùng và văn hóa cộng đồng cũng ảnh hưởng đến
quyết định tiêu dùng, từ đó tác động gián tiếp tới CVTD của NHTM.
-
ôi trường pháp lý:
ác quy định của NH nhà nước và chính phủ có thể
khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và CVTD nói riêng, đây là
một nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của NHTM.
1.2.5.1 Nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng.
- Quy mô vốn tự có và tổng nguồn vốn: Khi thực hiện CVTD thì các NHTM
h
1.3 á
1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay tiêu dùng
Quy mô CVTD cho biết sự phát triển của CVTD theo chiều rộng, phản ánh
thông qua các chỉ tiêu sau:
1.3.1.1 Doanh số cho vay tiêu dùng
ây là tổng số tiền NH đã giải ngân cho KH trong một thời kì nhất định
Đ
thường là một tháng, quý, năm; bao gồm cả lượng vốn đã thu hồi và chưa thu hồi
trong kỳ đó
hi doanh số CVTD tăng lên chưa hẳn là đã tốt là ngược lại khi giảm
xuống chưa hẳn là đã xấu mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm lực của NH,
điều kiện của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
1.3.1.2 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng
ây là chỉ tiêu phản ánh số vốn của KH hoàn trả NH trong thời kỳ nhất định.
Doanh số thu nợ (DSTN) phản ánh khả năng trả nợ đúng hạn của KH, phản ánh NH
tăng thu nợ quá hạn (NQH), thu hồi sớm vì có dấu hiệu không tốt trong tình hình tài
chính của KH.
13
thị của chuyên viên khách hàng (CVKH) kém. Mặc dù vậy, không thể chỉ dựa vào chỉ tiêu
này để đánh giá hoạt động CVTD mà phải xem xét thêm nhiều khía cạnh khác.
1.3.1.4 Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng
Số lượng KH càng lớn cho thấy sự lan tỏa của SP CVTD đang có sự tiến triển
ại
họ
cK
in
h
và chiến lược đưa SP đến gần hơn với NTD có hiệu quả cao, đáp ứng được nhiều
nhu cầu khác nhau của KH.
1.3.2 Chỉ tiêu phản ánh sinh lợi cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu sẽ được thể hiện thông qua LN thu hồi được từ hoạt động CVTD. Rõ
ràng, LN chính là yếu tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của m i NH, đó là
Đ
khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí.
Mức độ đóng góp
của CVTD (%)
Lợi nhuận CVTD
=
Tổng lợi nhuận hoạt
điều tất yếu, vấn đề của NH là cải thiện tỷ lệ xuống mức thấp nhất có thể.
tế
H
uế
- Tỷ lệ nợ xấu CVTD
Theo Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN quy định: “Nợ xấu là các khoản
nợ thuộc các nhóm 3,4,5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 quy định này, tỷ lệ nợ xấu
trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.”
Nợ xấu CVTD
Tỷ lệ nợ xấu CVTD
=
ại
họ
cK
in
h
(%)
Dư nợ CVTD
x 100
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợ xấu. Tỷ
lệ này càng cao thì chứng tỏ nợ xấu chiếm tỷ trọng càng nhiều và lớn trong tổng dư
nợ CVTD dẫn đến chất lượng CVTD bị giảm sút
1.3.3.2 Chỉ tiêu hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng