i
Đạ
ng
ườ
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
––––––––––
cK
họ
inh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VAR TRONG PHÂN TÍCH
tế
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ USD/VND
ih
Đạ
VÀ DỰ BÁO TỶ GIÁ USD/VND
ế
tế
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ USD/VND
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Ngọc Lan
Lớp: K.46A Tài Chính
ih
Đạ
VÀ DỰ BÁO TỶ GIÁ USD/VND
Giáo viên hướng dẫn
Thạc sĩ Phạm Quốc Khang
ọc
Khóa: 2012 – 2016
ế
Hu
Huế, tháng 05 năm 2016
i
Đạ
ng
Tôi xin chân thành cám ơn!
ih
Đạ
trợ và động viên tôi để có thể hoàn thành tốt bài khóa luận của mình.
Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
ọc
ế
Hu
Hà Thị Ngọc Lan
i
Đạ
ng
ườ
Tr
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Toàn bộ chương 1, bài nghiên cứu đã đưa ra những cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên
cứu. Đầu tiên là cơ sở lý thuyết về tỷ giá, một số lý thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa
tỷ giá và các nhân tố vĩ mô. Tiếp theo là trình bày lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng
Thứ ba từ mô hình ước lượng được, tiến hành dự báo tỷ giá từ quý I đến quý IV
Chương 3, dựa trên kết quả ước lượng của mô hình, bài nghiên cứu đề xuất một số
giải pháp trong việc điều hành chính sách tỷ giá.
ọc
ế
Hu
i
i
Đạ
ng
ườ
Tr
MỤC LỤC
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ..........................................................................................i
MỤC LỤC ................................................................................................................ ii
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .........................................................vi
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... vii
họ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ......................................................................... viii
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
Đạ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................... 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ MÔ
HÌNH VAR………. ..................................................................................................... 4
1.1.
Cơ sở lý thuyết về tỷ giá hối đoái ........................................................... 4
ọc
1.1.1. Khái niệm tỷ giá ................................................................................ 4
1.1.2. Phương pháp yết tỷ giá ..................................................................... 4
Hu
1.1.3. Phân loại tỷ giá .................................................................................. 5
ế
ii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
1.1.4. Cách xác định tỷ giá .......................................................................... 8
1.1.5. Tác động của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế .............................. 9
1.3.6. Biến động của tỷ giá trong quá khứ ................................................ 20
Cơ sở lý thuyết về phương pháp nghiên cứu ........................................ 21
ih
Đạ
1.4.
1.4.1. Tính dừng ........................................................................................ 21
1.4.2. Mô hình tự hồi quy vectơ VAR (Vector Autoregression) .............. 23
1.4.3. Kiểm định nhân quả hai biến Granger ............................................ 24
ọc
1.4.4. Hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Function – IRF) ................ 26
1.4.5. Phân rã phương sai (Variance Decomposition) .............................. 26
ế
Hu
iii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
CHƯƠNG 2.
tế
2.2.5. Uớc lượng mô hình VAR ................................................................ 37
2.2.6. Kiểm tra mối quan hệ dài hạn các biến trong mô hình ................... 39
ih
Đạ
2.2.7. Phân tích hàm phản ứng đẩy IRF .................................................... 41
2.2.8. Phân tích phân rã phương sai .......................................................... 43
2.3.
Dự báo tỷ giá đến cuối năm 2016 ......................................................... 47
2.3.1. Một số dự đoán của chuyên gia về tỷ giá USD/VND trong năm
ọc
2016……… ........................................................................................................ 47
2.3.2. Kết quả dự báo tỷ giá đến cuối năm 2016 từ mô hình .................... 49
ế
Hu
iv
i
Đạ
ng
cK
tế
ih
Đạ
ọc
ế
Hu
v
i
Đạ
ng
ườ
Tr
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tỷ giá hối đoái
VAR
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
The State Bank of Vietnam
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
International Monetary Fund
GSO
Tổng cục thống kê Việt Nam
inh
CCTTQT
General Statistics Office of
tế
Vietnam
ih
Đạ
ọc
ế
Hu
ọc
ế
Hu
vii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp các biến sử dụng trong mô hình ............................................. 34
Bảng 2.2: Kết quả kiểm định Unit Root Test – ADF cho các chuỗi dữ liệu ........... 35
Bảng 2.3: Lựa chọn độ trễ tối ưu ............................................................................. 36
Bảng 2.4: Kết quả ước lượng mô hình .................................................................... 37
họ
Bảng 2.5: Tổng hợp mối quan hệ nhân quả Granger của các biến đến tỷ giá ......... 40
Bảng 2.6: Kết quả dự báo tỷ giá .............................................................................. 50
inh
cK
tế
ih
cK
phát triển như khu vực EU, Nga đang xuất hiện những dấu hiệu suy thoái. Giá cả hàng
hóa có xu hướng giảm nhanh, ảnh hưởng đến các nước xuất khẩu. Sự bất ổn của thị
trường tài chính toàn cầu với việc giảm giá đồng Nhân dân tệ và tăng trưởng sụt giảm
inh
của kinh tế Trung Quốc đã tác động mạnh tới kinh tế thế giới. Bối cảnh nền kinh tế thế
giới tiếp tục diễn biến phức tạp. Hơn nữa, xung đột mâu thuẫn xảy ra ở nhiều nơi đặc
biệt là sự gia tăng căng thẳng trên biển Đông đã tác động mạnh mẽ đến thị trường ngoại
hối quốc tế cũng như Việt Nam.
tế
Ở Việt Nam, Chính phủ đã điều hành khéo léo chính sách tiền tệ và tài khóa giúp
ih
Đạ
Việt Nam từng bước thoát khỏi tác động của khủng hoảng, bình ổn kinh tế và duy trì
tăng trưởng. Tuy khủng hoảng đã qua nhưng thách thức vẫn còn.
Vấn đề cấp thiết được đặt ra là cần có một cái nhìn toàn diện về các nhân tố tác động
đến tỷ giá hối đoái cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó tới tỷ giá, từ đó có thể
tiến hành dự báo, thông qua đó NHTW có thể linh hoạt sử dụng các công cụ chính sách
ọc
Phát hiện những kiến thức và kỹ năng còn thiếu để có thể chuẩn bị tốt cho hành trang
cho công việc sau này.
cK
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến biến động tỷ
giá USD/VND trong giai đoạn 2010 – 2015.
inh
Xây dựng mô hình VAR dự báo tỷ giá và đưa ra một số khuyến nghị cho việc điều
hành chính sách TGHĐ ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
tế
1.3.
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động tỷ giá USD/VND.
-
Thời gian: Từ quý I/2005 đến quý IV/2015.
-
Không gian: Thị trường ngoại hối Việt Nam
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ các trang web đáng
tin cậy như Tổng cục thống kê Việt Nam, Quỹ tiền tệ quốc tế IMF…
-
Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng các biểu đồ, hình vẽ để phân tích rõ
hơn tình hình diễn biến tỷ giá trong thời gian qua.
-
Phương pháp tổng hợp: Sau khi thu thập những thông tin liên quan đến tỷ giá,
tiến hành tổng hợp lại những thông tin cần thiết để phân tích và dự báo.
-
Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng mô hình VAR để phân tích tác
động của các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá và dự báo tỷ giá.
họ
1.5.
Tr
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ
MÔ HÌNH VAR
1.1. Cơ sở lý thuyết về tỷ giá hối đoái
1.1.1.
Khái niệm tỷ giá
Nguyễn Văn Tiến (2009): Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng.
Thương mại, đầu tư và các quan hệ tài chính quốc tế… đòi hỏi các quốc gia phải thanh
họ
toán với nhau. Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác
nhau, đồng tiền này lấy đồng tiền kia. Hai đồng tiền được mua bán với nhau theo một tỷ
cK
lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá. Vậy, chúng ta có thể định nghĩa: “Tỷ giá là giá cả
của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác”.
1.1.2.
Phương pháp yết tỷ giá
inh
4
i
Đạ
ng
ườ
Tr
ngoại tệ (yết tỷ giá) không khác gì yết giá hàng hóa thông thường. Từ góc độ quốc gia,
ta có hai phương pháp yết tỷ giá là: yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp.
Yết tỷ giá trực tiếp (Direct Quotation)
Là phương pháp biểu thị một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị nội tệ. Tức là
ngoại tệ là đồng tiền yết giá, nội tệ là đồng tiền định giá. Đa số các quốc gia trên thế giới
áp dụng phương pháp trực tiếp, trong đó có Việt Nam.
Yết giá gián tiếp (Indirect Quotation)
họ
Là phương pháp biểu thị một đơn vị nội tệ bằng bao nhiêu đơn vị tiền ngoại tệ. Tức
là nội tệ là đồng tiền yết giá, còn ngoại tệ là đồng tiền định giá. Hiện nay trên thế giới
cK
chỉ có 5 đồng tiền dùng phương pháp yết giá gián tiếp gồm GBP, AUD, NZD, EUR và
SDR (quyền rút vốn đặc biệt). USD yết giá gián tiếp với mọi loại tiền trừ 5 đồng tiền
trên.
Phân loại tỷ giá
Hu
5
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay – Draft rate: là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán
các loại hối phiếu trả tiền ngay bằng ngoại tệ.
Tỷ giá hối phiếu có kỳ hạn: là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán các loại hối phiếu
có kỳ hạn bằng ngoại tệ.
Tỷ giá chuyển khoản – Transfer rate: là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán ngoại
hối mà việc chuyển trả ngoại hối được thực hiện bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng.
Tỷ giá tiền mặt – Cash rate: là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán ngoại hối được
họ
thanh toán bằng tiền mặt.
1.1.3.3. Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối
trong ngày.
bán ra đồng tiền yết giá.
ế
Hu
6
i
Đạ
ng
ườ
Tr
1.1.3.5. Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối
TGHĐ cố định: là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ dao động
nhất định. Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá cố định, NHTW phải
thường xuyên can thiệp làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi.
TGHĐ thả nổi tự do: là tỷ giá được hình thành tự phát trên thị trường do quan hệ
cung cầu ngoại hối quy định, không có sự can thiệp của NHTW.
TGHĐ thả nổi có quản lý: là tỷ giá được hình thành tự phát trên thị trường nhưng
họ
có sự can thiệp của NHTW, thông qua việc mua bán các đồng tiền để can thiệp vào mức
cung cầu ngoại hối.
cK
tiền trong rổ. Vì thể hiện tương quan sức mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền trong
Hu
rổ nên REER phản ánh vị thể tổng hợp về sức cạnh tranh thương mại của một nước so
ế
7
i
Đạ
ng
ườ
Tr
với tất cả các nước còn lại. Do vậy nên các nước hiện nay đều tính toán và công bố REER
hàng năm.
1.1.4.
Cách xác định tỷ giá
Tỷ giá được hình thành dựa trên sức mua của các đồng tiền, hay còn gọi là ngang
giá sức mua. Do đồng tiền của một nước được trao đổi với đồng tiền của nước khác trên
thị trường ngoại hối nên xuất hiện cầu về ngoại tệ hay là cung về nội tệ, hoặc cung về
ngoại tệ hay cầu nội tệ. Vì vậy, khi xác định tỷ giá giữa ngoại tệ và nội tệ ta có thể xem
xét hoặc là cầu và cung về ngoại tệ hoặc là cung và cầu về nội tệ.
họ
ọc
Cầu về USD trên thị trường bắt nguồn từ các giao dịch quốc tế. Ngược với cung về
USD, người dân Việt Nam có nhu cầu mua hàng nước ngoài sẽ có cung nội tệ để chuyển
đổi sang USD.
ế
Hu
8
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Khi đường cung S gặp đường cầu D cũng chính là cầu và cung ngoại tệ trên thị
trường đạt trạng thái cân bằng. Khi đó sẽ ứng với một lượng ngoại tệ USD nhất định là
Q0 và xuất hiện TGHĐ cân bằng là E0. E0 chính là TGHĐ ứng với lượng cung và cầu
ngoại tệ nhất định trên thị trường.
Trên thực tế, E0 không phải là bao giờ cũng cố định. Phụ thuộc vào các yếu tố khác
nhau E0 có thể thay đổi.
1.1.5.
Tác động của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế
lên, cầu về hàng hóa nước ngoài giảm xuống, giúp cho cán cân thương mại thặng dư.
Ngược lại, khi tỷ giá giảm, tức là đồng nội tệ lên giá so với ngoại tệ, thì giá hàng
ọc
hóa trong nước sẽ đắt hơn tương đối so với nước ngoài. Dẫn đến hạn chế xuất khẩu, tăng
nhập khẩu, làm cho cán cân thương mại bị thâm hụt. Tuy nhiên, đây là cơ hội cho các
nhà nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu nguyên liệu, máy móc để phục vụ cho nhu cầu sản
ế
Hu
xuất trong nước.
9
i
Đạ
ng
ườ
Tr
1.1.5.2. Tác động đến lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế việc làm
Khi tỷ giá tăng, nội tệ mất giá, hàng trong nước sẽ rẻ hơn so với hàng xuất khẩu nên
xuất khẩu tăng lên. Từ đó, làm cho sản xuất trong nền kinh tế tăng trưởng theo tạo nhiều
công ăn việc làm cho nền kinh tế, từ đó nền kinh tế cũng tăng trưởng. Tuy nhiên, do nội
tệ mất giá làm cho hàng hóa nhập về giá cả sẽ cao hơn làm cho giá thành sản xuất cũng
các loại chứng khoán. Khi TGHĐ thay đổi nó sẽ tác động lên giá cả của các loại chứng
khoán trên thị trường. Chẳng hạn, khi TGHĐ tăng lên, các nhà đầu tư sẽ đổ dồn vào mua
các loại chứng khoán niêm yết bằng đồng tiền lên giá đó để những biến động của tỷ giá
ít ảnh hưởng đến quyền lợi của họ. Ngược lại, khi tỷ giá của một đồng tiền giảm, hay
ọc
đồng tiền đó mất giá, các chủ đầu tư sẽ bán tháo các chứng khoán niêm yết bằng đồng
tiền xuống giá để chuyển sang các loại hình đầu tư khác. Nếu điều này xảy ra, nó sẽ tác
động tiêu cực không nhỏ đến nền kinh tế, đặc biệt là với các nước có thị trường chứng
ế
Hu
khoán phát triển.
10
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Tín dụng quốc tế
Đối với người nước ngoài cho vay bằng ngoại tệ, TGHĐ giảm sẽ làm giảm giá trị
khoản tiền cho vay và khoản lãi thu về so với mức họ được hưởng nếu tỷ giá không biến
là tỷ lệ so sánh giá cả của rổ hàng hoá chuẩn tại hai quốc gia. Cách tính này được thể
Trong đó:
𝑃
𝑃∗
ih
Đạ
𝑆=
S: Tỷ giá biểu thị số nội tệ trên ngoại tệ.
-
P: giá của rổ hàng hoá, dịch vụ chuẩn ở trong nước tính bằng nội tệ.
-
P*: giá của rổ hàng hoá, dịch vụ chuẩn ở nước ngoài tính bằng ngoại tệ.
ọc
-
Các kiểm chứng thực nghiệm đã cho thấy lý thuyết ngang giá sức mua tuyệt đối chỉ
ế
∆e =
𝑆𝑡
(1 + 𝑖)𝑡
=
𝑆0 (1 + 𝑖 ∗ )𝑡
∆e: mức thay đổi tỷ giá
-
St và S0 lần lượt là TGHĐ vào thời điểm t và 0.
-
i và i* lần lượt là lạm phát trong nước và ngoài nước.
-
t: thời gian
inh
-
tế
Khi t = 1, i* nhỏ, ta có công thức gần đúng: ∆e ≈ 𝑖 − 𝑖 ∗
i
Đạ
ng
ườ
Tr
đó, có thể thấy rằng một đồng tiền tiềm ẩn lạm phát cao phải có mức lãi suất cao hơn
đồng tiền có lạm phát thấp, khi đó mức lãi suất thực của hai đồng tiền như nhau, có như
vậy thị trường mới trở nên cân bằng. Như vậy, xét theo tiêu chí lãi suất thực thì việc đầu
tư hay đi vay bằng bất kì đồng tiền nào cũng có kết quả như nhau.
Lý thuyết ngang giá lãi suất với giả định sự chu chuyển vốn là tự do (bỏ qua chi phí
giao dịch thuế) và sự chu chuyển vốn là hoàn hảo, rủi ro quốc gia là như nhau thì hoạt
động đầu tư hay đi vay trên thị trường tiền tệ sẽ có mức lãi suất là như nhau khi quy về
một đồng tiền chung cho dù đồng tiền đầu tư hay đi vay là đồng tiền nào. Ngang giá lãi
Trong đó:
cK
họ
suất được viết như sau:
𝐹
1+𝑟
=
𝑆 1 + 𝑟∗
Cơ chế kỳ vọng không có bảo hiểm rủi ro tỷ giá (Uncovered Interest Parity –
UIP): sử dụng tỷ giá giao ngay dự tính để quy đổi khoản tiền gốc và lãi từ đồng tiền này
ọc
sang đồng tiền khác trong quá trình đầu tư hay đi vay và luôn tồn tại rủi ro tỷ giá.
ế
Hu
13
i
Đạ
ng
ườ
Tr
1.2.3.
Hiệu ứng Fisher quốc tế (International Fisher Effect – IFE)
Hiệu ứng Fisher quốc tế sử dụng lãi suất để giải thích tại sao TGHĐ thay đổi theo
thời gian, nhưng nó có liên quan mật thiết với ngang giá sức mua vì lãi suất thường có
quan hệ mật thiết với tỷ lệ lạm phát. Do đó, chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia có thể
là kết quả chênh lệch trong lạm phát.
Điều kiện Fisher trong nền kinh tế mở nói lên rằng mức lãi suất thực giữa các đồng
Trong tình huống này, những quốc gia có tốc độ tăng cung tiền cao sẽ đối mặt với
lạm phát dự tính cao, làm giảm nhu cầu nắm giữ lượng tiền nhàn rỗi, thay vào đó là tăng
mua hàng hóa, làm tăng giá trong nước và kết quả là làm giảm giá nội tệ để duy trì điều
kiện PPP. Mặc dù giả định PPP duy trì không phải khi nào cũng đúng, nhưng nhìn chung
ọc
mô hình giá cả linh hoạt có đóng góp quan trọng cho lý thuyết xác định tỷ giá hối đoái
vì mô hình này chỉ ra được một cách rõ ràng hơn vai trò của cung tiền, lạm phát và sự
tăng trưởng kinh tế lên tỷ giá.
ế
Hu
14