i
Đạ
ng
ườ
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
------o0o------
cK
họ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
inh
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VECTOR TỰ HỒI QUY (VAR) ĐỂ PHÂN TÍCH
MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ LỆ LẠM PHÁT VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
tế
ih
Đạ
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Hoàng Văn Liêm
ế
luyện ở Trường Đại học Kinh Tế - Đại Học Huế.
Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn TS. Hoàng Văn Liêm đã tận
tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.
inh
Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng như hạn
chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định
mà bản thân chưa thấy được. Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và
Tôi xin chân thành cảm ơn!
tế
các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
ih
Đạ
ọc
ế
Hu
ii
i
Đạ
ng
tế
qua ảnh hưởng mạnh đến xuất nhập khẩu và các mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Hai
biến số này trong tương lai sẽ còn có thể tiếp tục tác động tích cực hoặc tiêu cực
Đạ
đến xuất nhập khẩu cũng như tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Do đó, các nghiên
cứu về hai biến số vĩ mô này là luôn luôn cần thiết trong mọi thời điểm tại Việt
Nam.
ih
Luận văn sẽ hệ thống hóa các quan điểm về lạm phát, tỷ giá hối đoái, tác động
của hai biến số này đến nền kinh tế và mối quan hệ giữa chúng trên phương diện lý
ọc
thuyết. Sau đó, luận án sẽ sử dụng mô hình véc tơ tự hồi quy VAR để kiểm định
mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối. Chuỗi số liệu được đưa vào mô hình tỷ lệ
Hu
lạm phát và tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa VND/USD theo tháng trong khoảng
thời gian từ năm 2009 đến năm 2015.
Từ kết quả nhận được thông qua mô hình VAR, có thể thấy được mối quan
ế
ọc
ế
Hu
iv
i
Đạ
ng
ườ
Tr
DANH MỤC VIẾT TẮT
CPI
Chỉ số giá tiêu dùng
CSTT
Chính sách tiền tệ
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
IMF
Việt Nam đồng
WTO
Tổ chức thương thế giới
tế
TCTK
ih
Đạ
ọc
ế
Hu
v
i
Đạ
ng
ườ
Tr
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................1
1.2.2 Thực tiển nghiên cứu mối quan hệ lạm phát và tỷ giá hối đoái ở trong nước .26
1.3 Mô hình sử dụng nghiên cứu ..............................................................................27
ih
1.3.1 Khái quát mô hình tự hồi quy véc tơ VAR ......................................................27
1.3.1.1 Khái niệm ......................................................................................................27
1.3.1.2 Một số vấn đề trong xây dựng mô hình VAR...............................................28
ọc
1.3.1.3 Quy trình thực hiện VAR .............................................................................29
Chương 2: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TỶ GIÁ HỐI
Hu
ĐOÁI TẠI VIỆT NAM.............................................................................................32
2.1 Tình hình biến động lạm phát .............................................................................32
2.1 .1 Các nguyên nhân gây ra lạm phát tại Việt Nam .............................................34
ế
2.1.1.1 Các nguyên nhân gây ra lạm phát từ bên trong.............................................34
vi
i
Đạ
ng
1. Kết quả đạt được và một số khuyến nghị chính sách............................................57
1.1 Kết quả đạt được .................................................................................................57
1.2 Một số khuyến nghị chính sách..........................................................................57
Đạ
1.2.1 Điều hành tỷ giá phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô:....................................57
1.2.2 Chính sách tỷ giá hối đoái Việt Nam nên điều chỉnh theo hướng giảm nhẹ giá
ih
trị đồng Việt Nam..................................................................................................... 58
1.2.3 Hoàn thiện chính sách tiền tệ ...........................................................................60
2 . Ưu điểm và hạn chế của đề tài ............................................................................ 61
ọc
2.1 Ưu điểm của đề tài ............................................................................................. 61
2.2 Hạn chế của đề tài .............................................................................................. 61
Hu
3. Hướng phát triển của đề tài .................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................62
PHỤ LỤC..................................................................................................................64
ế
vii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thống kê mô tả các biến...........................................................................44
Bảng 3.2: Ma trận tương quan giữa các biến ............................................................45
Bảng 3.3 Kết quả ADF tại sai phân 0 .......................................................................47
Bảng 3.4 Kết quả kiểm định ADF tại sai phân 1 ......................................................47
Bảng 3.5 Xác định độ trễ của mô hình......................................................................48
Bảng 3.6 Kết quả kiểm định Granger .......................................................................49
Bảng 3.7 Kết quả mô hình VAR ...............................................................................50
cK
họ
Bảng 3.8 Phân rã phương sai của mô hình VAR ......................................................54
Bảng 3.9 Kiểm định tự tương quan phần dư.............................................................56
inh
tế
ih
Đạ
ọc
ế
inh
Lạm phát trong những năm 2010 và 2011 vẫn còn ở mức hai con số lần lược
là 11.8% và 18.13%, lạm phát cao thường đưa đến các tổn thất cho sự phát triển của
nền kinh tế và ổn định xã hội, Một trong các nhân tố ảnh hưởng mạnh đến lạm phát
tế
được các nhà nghiên cứu kinh tế chỉ ra là tỷ giá hối đoái. Do đó việc điều hành các
chính sách tỷ giá nhằm ổn định kinh tế vĩ mô nói chung và để giữ ổn định tỷ lệ lạm
Đạ
phát nói riêng luôn giữ một vị trí quan trọng.
Có thể lấy bài toán cho việc cân bằng lạm phát, tỷ giá hối đoái của Việt Nam
ih
đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có được giải pháp tối ưu. Trong ngắn hạn và trung
hạn, Việt Nam rất khó có thể hội tụ đủ điều kiện để chuyển sang chế độ tỷ giá thả
nổi. Vì thế, luận văn tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa hai biến vĩ mô lạm phát
ọc
và tỷ giá hối đoái, Mục tiêu của nghiên cứu hướng đến là “ổn định giá cả” thông
qua điều chỉnh chính sách tỷ giá phù hợp với từng giai đoạn.
Hu
chính sách Việt Nam hiện nay là lạm phát và tỷ giá hối đoái thế nào là tối ưu cho
nền kinh tế.
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu những nội dung chính sau đây:
inh
Làm rõ các vấn đề lý luận về lạm phát, các nhân tố ảnh hưởng đến lạm
phát
Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, tác động hai chiều của tỷ giá
tế
hối đoái với lạm phát
Nghiên cứu thực trạng lạm phát và diễn biến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam
Đạ
từ năm 2009 trở lại đây. Luận văn làm sáng tỏ ảnh hưởng của lạm phát và tỷ giá hối
đoái tới sự ổn định kinh tế vĩ mô
Sử dụng mô hình VAR để lượng hóa mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá
ih
hối đoái trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2015. Trên cơ sở đó, rút ra
bài học kinh nghiệm và đồng thời đưa ra các khuyến nghị cần áp dụng nhằm ổn
4. Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung nghiên cứu và để có kết quả đáng tin cậy và có ý
nghĩa khoa học, luận văn sử dụng một số Phương pháp nghiên cứu khoa học, bao
gồm:
cK
họ
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Lý thuyết chung về tỷ giá hối đoái và tỷ
lệ lạm phát mối quan hệ giữa chúng được dựa trên nền tảng lý luận nghiên cứu
trước đó như: giáo trình tài chính quốc tế, giáo trình tài chính tiền tệ, bài nghiên cứu
về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và tỷ giá hối đoái của các tác giả ở trong nước
theo nguyên tắc kế thừa và chứng minh để làm sáng tỏ thêm các luận điểm của luận
inh
văn.
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu trong luận văn được công bố từ
Tổng cục thống kê Việt Nam, Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). Các số liệu sử dụng cho
lạm phát tại Việt Nam.
tế
việc phân tích định lượng của luận văn bao gồm tỷ giá hối đoái VND/USD, tỷ lệ
Đạ
ng
ườ
Tr
được tác động của các biến số đến một biến số khác và không có chiều ngược lại,
thì mô hình VAR cho phép kiểm định tác động và phụ thuộc lẫn nhau giữa các biến
số kinh tế được đưa vào mô hình theo thời gian. Điều này thuận lợi cho các nghiên
cứu xem xét sự biến động của các biến số kinh tế theo thời gian. Ngoài ra, trong mô
hình VAR không cần quan tâm biến nào là biến nguyên nhân và biến nào là biến kết
quả, vì tất cả các biến số có vai trò như nhau không có sự khác biệt giữa biến nội
sinh và biến ngoại sinh. Do đó, mô hình VAR phù hợp với việc nghiên cứu các tác
động có tính nhân quả hai chiều, đặc biệt trong trường hợp chưa xác định được biến
cK
họ
số nào là nguyên nhân biến và biến số khác là kết quả.
Mô hình VAR được biểu diễn dưới dạng một hệ phương trình đồng thời,
trong mỗi phương trình, biến độc lập là các biến nội sinh ở thời điểm trước đó và
phương trình bình phương tối thiểu (Ordinary Least Square) được áp dụng để tính
toán. Tuy nhiên, VAR cũng tồn tại một số nhược điểm như các biến đều phải dừng,
inh
vì phải sử dụng các biến trể nên chuỗi số liệu càng dài càng tốt.
Nguồn số liệu sử dụng trong mô hình sẽ được lấy từ:
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): Tỷ giá hối đoái giữa VND/USD
tế
dung chính của luận văn được chia thành 3 phần lớn:
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Phần này sẽ chia thành 3 chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái và
mô hình nghiên cứu mối quan hệ
Chương 2: Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái trong nền
kinh tế Việt Nam
Chương 3: Thảo luận kết quả thực nghiệm và thảo luận
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
inh
cK
họ
tế
ih
Đạ
ọc
sẽ đe dọa những thành quả mà nền kinh tế đạt được. Vì lý do đó mà các nghiên cứu
về lạm phát đã xuất hiện từ rất sớm trên tất cả các quốc gia trên thế giới, tại những
inh
nơi mà đồng tiền giấy lưu hành trong nền kinh tế ở dạng tín tệ.
Trong các chức năng của tiền phải kể đến hai chức năng nổi bật là chức năng
thước đo giá trị hàng hóa và chức năng lưu giữ giá trị. Hai chức năng này của tiền
tế
đều bị ảnh hưởng trực tiếp bởi lạm phát, khi lạm phát xảy ra sẽ làm giảm sức mua
của tiền và không còn tạo niềm tin cho công chúng cất trữ tiền làm tài sản lưu giữ
Đạ
giá trị.
1.1.1.1 Các quan điểm khác nhau về lạm phát
ih
Trong phần này, các khái niệm về lạm phát qua các thời kỳ sẽ được tổng hợp
theo logic về mặt thời gian và các quan điểm của các trường phái khác nhau. Lạm
ọc
phát không chỉ bó hẹp trong những nước có thu nhập cao, mà nó còn gây trở ngại
cho nhiều nước đang phát triển phụ thuộc quá lớn vào việc in tiền để trang trải cho
chi tiêu của chính phủ. Cuối thế kỷ XX, khi các nước đã từng thực hiện mô hình
định nghĩa là sự tăng lên liên tục của mức giá chung, hoặc có biểu hiện tương tự là
sự giảm liên tục của giá trị đồng tiền”, người ta có thể hiểu ở đây là sức mua của
đồng tiền tại quốc gia đó bị giảm liên tục. Samualson cũng khẳng định “lạm phát
biểu thị một sự tăng lên trong mức giá chung”. Mức giá chung được định nghĩa là
mức giá trung bình của “giỏ hàng hóa và dịch vụ” tại quốc gia đó. Tại mỗi quốc gia
inh
đều có mỗi loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau phụ thuộc vào mức sống và thu
nhập ở quốc gia đó. Khi mức giá chung tăng lên, thì các thành phần trong nền kinh
tế sẽ phải trả nhiều tiền hơn cho chính loại hàng hóa và dịch vụ trong giỏ đó, điều
tế
này chứng tỏ giá trị hay sức mua của đồng tiền tại quốc gia đó đã bị giảm.
Các nhà kinh tế học theo trường phái trọng tiền hiện đại, đại diện là
Đạ
Friedman cho rằng “lạm phát là một hiện tượng tiền tệ tạo nên sự dư cầu về hàng
hóa, tức là do lượng tiền trong nền kinh tế quá nhiều để theo đuổi một khối lượng
hàng hóa có hạn”. Lý thuyết này được giải thích bởi tiền đề tiền tệ trung lập, tiền
ih
đề này khẳng định cung tiền tăng lên hoàn toàn không tác động gì đến lượng hàng
hóa và dịch vụ được sản xuất ra cũng như số việc làm.
ọc
cK
họ
các hợp đồng tính theo giá của đồng nội tệ, vì họ tin rằng giá của loại hàng hóa
được mua không chênh lệch đi quá xa.
Lạm phát phi mã: là tỷ lệ lạm phát trong phạm vi hai chữ số hoặc ba chữ
số, như 20%, 100% hay 200%. Một khi lạm phát phi mã diễn ra thường xuyên thì sẽ
đưa đến rất nhiều biến dạng kinh tế nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh
inh
tế. Thứ nhất, các hợp đồng mua bán có thể sẽ được neo vào một chỉ số giá nào đấy
hoặc theo ngoại tệ có thể là đôla Mỹ hoặc Euro. Khi xảy ra lạm phát phi mã, đồng
tiền tại quốc gia đó bị mất giá trị rất nhanh, đưa đến các thành phần trong nền kinh
tế
tế chỉ giữ một lượng tiền tối thiểu vừa đủ cho các thanh toán hàng ngày, họ sẽ
chuyển tiền sang loại hình đầu tư không bị ảnh hưởng bởi lạm phát và không gửi
tiền tiết kiệm với mức lãi suất danh nghĩa.
Đạ
Siêu lạm phát: diễn ra khi giá cả trong một nền kinh tế thị trường tăng
hàng triệu hay thậm chí hàng tỷ phần trăm một năm.
ih
b) Lạm phát theo quan điểm trường phái tiền tệ
dụng thuyết số lượng tiền (quantity theory of money) để giải thích cho lạm phát.
Fischer đã đưa ra phương trình cùng tên cho thuyết số lượng tiền:
M*V = P*T (1)
Trong đó M là khối lượng tiền, V là vòng quay của tiền, P là mức giá chung
trong nền kinh tế, T là khối lượng hàng hóa giao dịch thực tế (the real volume of
transactions) với giả thiết T đúng bằng sản lượng Y trong nền kinh tế. Với giả định
cK
họ
nền kinh tế ở mức độ toàn dụng thì sẽ có:
Tổng cung AS = Y (2)
Trong khi đó tổng cầu AD được xác định là AD = (M*V)/P (3)
Cân bằng thị trường hàng hóa và dịch vụ đạt được khi AS = AD, do đó
inh
phương trình Fischer có thể được viết như sau: M*V = P*Y
Khi có sự thay đổi tính bằng %, thì phương trình trên có thể viết lại như sau
lnM + lnV = lnP + lnY
tế
ΔM + ΔV = ΔP + ΔY tương đương với ΔP = ΔM + ΔV — ΔY
Với giải thiết V là hằng số, giá trị này phụ thuộc vào sự phát triển của hệ
Đạ
ườ
Tr
Nhà kinh tế học Tobin đã xây dựng từ tư tưởng của Friedman một cách tiếp
cận lạm phát do sự chênh lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng cũng
là một nguyên nhân gây nên lạm phát.
Tổng kết lại, cho dù tiếp cận từ các góc độ khác nhau, các nguyên nhân khác
nhau để phân tích nguyên nhân gây ra lạm phát, thì các nhà kinh tế học đều chấp
nhận rằng lạm phát xảy ra khi tổng cầu hàng hóa và dịch vụ vượt quá tổng cung
hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế.
Có thể thấy, hiện tượng cầu kéo làm giá tăng nên khi các nhân tố làm dịch
cK
họ
chuyển đường tổng cầu sang phải hay còn gọi là tăng cầu trong nền kinh tế thường
bao gồm tăng cung tiền. Để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế chính phủ thường tăng chi
tiêu công, hoặc khu vực kinh tế tư nhân tăng đầu tư để mở rộng sản xuất. Khi thu
nhập khả dụng của các hộ gia đình được tăng lên đưa đến tăng tiêu dùng hộ gia
đình. Tiếp theo, nếu nhu cầu xuất khẩu tăng lên, thì đây sẽ là các nguyên nhân làm
inh
tăng tổng cầu trong nền kinh tế. Chỉ cần một nhân tố trong phương trình dưới tăng
lên cũng sẽ làm tổng cầu của nền kinh tế tăng lên, với giả định các nhân tố khác là
không đổi.
tế
10
i
Đạ
ng
ườ
Tr
tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, giá nhân công và chi phí vốn vay được thể hiện
qua mức lãi suất. Khi lãi suất tăng cao sẽ làm cho các dự án đầu tư trở lên đắt hơn
và dẫn đến việc mở rộng sản xuất sẽ bị ngừng lại. Khi giá cả của các nhân tố này
thay đổi sẽ tác động đến lượng cung của nền kinh tế. Trong trường hợp, tăng nhập
khẩu để bù đắp phần cung thiếu hụt do sản xuất trong nước sẽ bị hạn chế thì sẽ làm
tăng mức giá chung tại thị trường nội địa. Thứ hai, mất ổn định trong sản xuất cũng
gây ra hiện tượng thiếu cung, đối với nông nghiệp thì thiên tai và dịch bệnh có thể
là nguyên nhân gây ra sự bất ổn trong năng suất. Trong lĩnh vực sản xuất sự bất ổn
cK
họ
định của nguồn cung cấp đầu vào như sự lên giá của các nguyên liệu thô, bất ổn
chính trị tại các quốc gia sản xuất dầu, thay đổi của công nghệ cũng có thể gây ra
sốc cung, ví dụ như khi một công nghệ đang sử dụng cho sản xuất hàng hóa bị cấm
sử dụng trong khi công nghệ thay thế quá đắt đối với nhà sản xuất. Đốc quyền cũng
là một nguyên nhân làm giảm cung, trong kinh tế học có đề cập đến khái niệm lợi
nhuận biên, các công ty độc quyền sẽ chỉ sản xuất lượng hàng hóa mang lại cho họ
inh
xuất. Đặc biết, đối với các quốc gia phải nhập khẩu xăng dầu, thì tỷ giá hối đoái
ế
11
i
Đạ
ng
ườ
Tr
thay đổi sẽ làm cho giá của mặt hàng này thay đổi ngay lập tức đối với các nền kinh
tế thị trường.
Sự chênh lêch giữa lãi suất trong nước và lãi suất trên thị trường tài chính
quốc tế sẽ làm thay đổi dòng vốn đầu tư ngắn hạn và trung hạn tại quốc gia đó. Nếu
dòng ngoại tệ vào hay ra đột ngột trên thị trường tài chính thì đều gây ra những biến
động bất thường về tỷ giá hối đoái cho quốc gia đó. Khi tỷ giá hối đoái thay đổi
cũng sẽ khiến cho cung và cấu về hàng hóa xuất nhập khẩu tại thị trường trong nước
thay đổi, do mức giá của hàng hóa xuất nhập khẩu phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái.
cK
họ
Trên thực tế, mỗi quốc gia đều cần có một lượng dự trữ ngoại hối nhất định,
lượng dự trữ ngoại hối này giúp NHTƯ can thiệp vào thị trường ngoại hối khi cần
thiết và đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu của nền kinh tế. Khi tăng hay giảm lượng
dùng, hệ số giảm phát GDP và chỉ số giá sản xuất.
Hu
trong rổ hàng hóa một hệ số tỷ trọng. Ba chỉ số giá quan trọng nhất là chỉ số giá tiêu
Đo lạm phát qua chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index, CPI), chỉ số
ế
12
i
Đạ
ng
ườ
Tr
này được coi là thước đo lạm phát và được sử dụng rộng rãi nhất. CPI đo lường chi
phí mua một rổ hàng hóa chuẩn tại những thời điểm khác nhau. Rổ hàng hóa này
bao gồm giá thực phẩm, quần áo, nhà cửa, xăng dầu, đi lại, dịch vụ y tế, học phí,
các loại hàng hóa và dịch vụ khác được mua sắm cho cuộc sống hàng ngày. Tất
nhiên, giá của mỗi loại hàng hóa sẽ được gắn thêm một trong số theo tầm quan
trọng của hàng hóa đó trong nền kinh tế. CPI được tính dựa trên công thức sau:
∑
∑
cK
quốc tế và khi luật hoá việc công bố và tính chỉ số CPI theo tháng đã giúp cho các
thành phần trong nền kinh tế tiếp cận dễ hơn với chỉ số này.
Đạ
1.1.1.2 Một số nguyên nhân gây ra lạm phát
a) Lạm phát do cầu kéo
ih
Đây chính là sự mất cân đối trong quan hệ cung – cầu. Nguyên nhân chính là
do tổng cầu tăng quá nhanh trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng không kịp.
ọc
Các nhà kinh tế học của trường phái trọng tiền cho rằng, tiền là nguyên nhân
cơ bản của lạm phát cầu kéo. Với giả thiết đường tổng cung cố định, nền kinh tế
Hu
luôn ở mức sản lượng tiềm năng, khi cung tiền tăng đưa đến tổng cầu tăng đối với
hàng hóa và dịch vụ, trong khi cung hàng hóa và dịch vụ không thể tăng được, vì
nền kinh tế đã ở mức tiềm năng và các nguồn lực đã sử dụng ở mức toàn dụng. Do
ế
13
i
trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế khi người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn. Ví
dụ: Nếu tiền lương chiếm một phần đáng kể trong chi phí sản xuất và dịch vụ và
tế
nếu tiền lương tăng nhanh hơn năng suất lao động thì tổng chi phí sản xuất sẽ tăng
lên. Nếu nhà sản xuất có thể chuyển việc tăng chi phí này cho người tiêu dùng thì
Đạ
giá bán sẽ tăng lên, công nhân và các cộng đồng sẽ yêu cầu tiền lương cao hơn
trước để phù hợp với chi phí sinh hoạt tăng lên điều đó tạo vòng xoáy lương và giá
cả.
ih
Một yếu tố chi phí khác là giá cả nguyên vật liệu tăng do tỷ giá tăng hoặc
khai thác hạn chế. Bên cạnh đó giá cả nhập khẩu cao hơn được chuyển cho người
c) Lạm phát quán tính
ọc
tiêu dùng nội địa cũng là một yếu tố gây nên lạm phát.
Hu
Lạm phát do quán tính là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mọi người dự kiến nó sẽ
tiếp tục trong tương lai. Tỷ lệ này thường được đưa vào các hợp đồng kinh tế, các
trong nền kinh tế. Dự tính được hình thành từ kinh nghiệm và kết quả phân tích, xử
lý các thông tin có được. Mức lạm phát dự tính được hình thành từ mức lạm phát
inh
trong quá khứ, từ các chính sách kinh tế của chính phủ. Từ đó các thành phần kinh
tế sẽ lập kế hoạch kinh doanh với mức lạm phát dự tính có được, thực chất là họ sẽ
đẩy mức giá lên đúng bằng mức lạm phát dự tình
tế
1.1.2 Lý luận chung về tỷ giá hối đoái
Thương mại quốc tế ra đời rất sớm, các giao dịch mua bán hàng hóa đều
Đạ
được thực hiện bằng kim loại quý (vàng, bạc). Tuy nhiên, khi tiền giấy (tín tệ) được
đưa vào hệ thống thanh toán, thì người ta cần một tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền của
các quốc gia trên thế giới với nhau.
ih
Trong xu thế mở cửa nền kinh tế từ giữa thế kỷ XX và xu hướng toàn cầu
hóa trong thế kỷ XXI thì thương mại quốc tế càng trở nên phổ biến. Để thực hiện
ọc
việc chuyển đổi tiền tệ giữa các quốc gia, người ta cần phải có hệ thống tỷ giá. Để
có một cách nhìn tổng quát về tỷ giá cho phù hợp với hoàn cảnh hiện nay, khi thị
họ
được gọi là tỷ giá hối đoái”.
Trong Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được thông qua ngày
16/06/2010, Điều 6, khoản 5 ghi rõ “tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của
một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam”.
Từ các khái niệm trên có thể hiểu một cách tổng quát TGHĐ là tỷ lệ chuyển
inh
đổi, tỷ lệ so sánh của đơn vị tiền tệ này với đơn vị tiền tệ khác giữa các quốc
gia/khu vực trên thế giới. Hay có thể hiểu đơn giản hơn, TGHĐ là giá cả của đồng
tiền trong nước này được biểu hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ của quốc gia khác.
tế
Hiện nay, TGHĐ trên thế giớ được niêm yết theo hai phương pháp chính sau:
Đạ
- Phương pháp yết giá gián tiếp: trong phương pháp này, đồng nội tệ sẽ
đóng vai trò là đồng yết giá và có đơn vị cố định là một đơn vị, còn một đồng ngoại
tệ đóng vai trò là đồng định giá có số đơn vị thay đổi dựa theo thay đổi trên thị
ih
trường ngoại hối. Ví dụ tại nước Anh sẽ yết giá như sau, 1GBP = 1,8366USD.
- Phương pháp yết giá trực tiếp: đây là cách yết giá tại các quốc gia sở hữu