Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Khả năng vận dụng mô hình công ty mẹ - công ty con trong nền kinh tế Việt Nam” - Pdf 91


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC …………………………
KHOA ………...



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài: Khả năng vận dụng mô hình công ty mẹ - công ty con
trong nền kinh tế Việt Nam Giáo viên hướng dẫn : ……………………
Sinh viên : …………………….
MSSV : ……………………

2

MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là thách thức lớn đối với
Việt Nam trên con đường đổi mới. Để đối đầu với những thách thức đó,Việt
Nam đang nỗ lực tiếp thu và tăng cường đổi mới công nghệ nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh, đáp ứng sự đòi hỏi của quy luật tích tụ và tập trung sản
xuất.... Do vậy, việc tập trung nguồn lực và quản lý nguồn lực một cách có hiệu
quả luôn là một nhu cầu cấp thiết đặc biệt là vốn. Một trong những giải pháp
được đề cập đến là áp dụng thí điểm mô hình công ty mẹ - công ty con mà
trước hết là giải quyết tốt mối quan hệ giữa tổng công ty với các doanh nghiệp
thành viên thông qua mô hình này.
Mô hình công ty mẹ - công ty con là một trong những loại
hình được áp dụng ngày càng rộng rãi trên thế giới và đó là công cụ để hình
thành nên các công ty xuyên quốc gia. Nguyên nhân thực sự là ở khả năng huy
động vốn lớn từ xã hội mà vẫn duy trì được quyền kiểm soát, khống chế của
công ty mẹ ở các công ty con. Để duy trì tốc độ phát triển cao, Việt Nam đã
phải đối mặt với những thách thức về nguồn lực đầu tư cho phát triển. Muốn
duy trì được tốc độ phát triển 6 - 7% hàng năm thì vốn đầu tư ước tính lên tới
400 - 500 tỷ USD. Do vậy, việc thí điểm mô hình công ty mẹ - công ty con
hiện nay là hết sức cần thiết. Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành
trung ương Đảng khoá IX đã đề ra chủ trương xây dựng một số tập đoàn kinh
tế Nhà nước mạnh, đổi mới tổ chức các tổng công ty và doanh nghiệp nhà
nước theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
3
Vì điều kiện và năng lực có hạn nên em xin trình bầy “Khả năng vận
dụng mô hình công ty mẹ - công ty con trong nền kinh tế Việt Nam”
Bài viết này gồm 3 phần :
Phần I : Mô hình công ty mẹ - công ty con
Phần II : Bước đầu của quá trình áp dụng mô hình công ty mẹ - công ty con

nhanh thị trường trong nước cũng như quốc tế, tạo cơ hội cạnh tranh với các
tập đoàn kinh tế trong khu vực và thế giới.
Khả năng tác động toàn diện của CTM vào các CTC do
cùng lúc có vốn tại nhiều CTC nên có tầm nhìn bao quát toàn ngành, toàn thị
trường, biết chỗ yếu, chỗ mạnh của nhiều công ty để có hành vi tác động chính
xác tại mỗi CTC cụ thể.

3. NHƯỢC ĐIỂM

Do tập trung vốn và nguồn lực lớn nên dễ dẫn tới tình
trạng độc quyền kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Các CTM nắm giữ
phần lớn cổ phần của các CTC nên nếu gặp sự cố sẽ kéo theo sự phá sản tại
các CTC đó, gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế .

PHẦN II
6
KHẢ NĂNG VẬN DỤNG MÔ HÌNH CTM-CTC
TRONG NỀN KINH TẾ VIỆTNAM I. SỰ CẦN THIẾT CHUYỂN CÁC TỔNG CÔNG TY (
TCT ), DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (DNNN ) SANG MÔ HÌNH
CTM-CTC

1. Mô hình TCT và nhược điểm của mô hình TCT

Ngày 7-3-1994, Thủ tướng Chính phủ đã có những quyết
định sắp xếp các liên hiệp, các xí nghiệp thành lập TCT 90, TCT 91, được thí
điểm mô hình tập đoàn. Cho đến nay cả nước đã có 17 TCT 91 và 77 TCT 90.
Các TCT nhà nước chiếm 28,4% tổng số doanh nghiệp, nắm giữ khoảng 65%

Thực trạng hoạt động của mô hình TCT những năm qua
cho thấy : Cùng với qúa trình đổi mới các DNNN, cần thiết phải đổi mới và
chấn chỉnh lại tổ chức, cơ chế hoạt động của các TCT với mục tiêu đa các
doanh nghiệp này trở thành đầu tầu cho sự phát triển, là nòng cốt và động lực
cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất nước, tiên phong trong
đổi mới công nghệ và nâng cao chất lợng, hiệu quả hoạt động để cạnh tranh tốt
với các tập đoàn lớn của nước ngoài không chỉ tại Việt Nam, mà còn trên thị
trường quốc tế. Một trong những giải pháp đợc đề cập đến là giải quyết tốt mối
quan hệ giữa TCT với các doanh nghiệp thành viên thông qua mô hình CTM-
CTC.

2- Sự cần thiết chuyển các TCT, DNNN sang mô hình
CTM-CTC
+ Còn nhiều DNNN không được quản lý trực tiếp bằng
TCT.
Cả nước hiện có 17 TCT 91 và 77 TCT 90, bao gồm 1605
DNNN lớn và vừa, bằng 28,4% tổng số DNNN, chiếm khoảng 65% vốn sản
xuất, 61% lực lượng lao động thuộc khu vực DNNN. Như vậy, xét về số lượng
còn tới hơn 2/3 số DNNN không được quản lý bởi các TCT, hơn 1/3 số vốn và
lao động của khu vực DNNN nằm ngoài các TCT. Tất nhiên, những doanh
9
nghiệp này được nhà nước quản lý bằng các cơ quan quản lý theo ngành và
lãnh thổ, như các bộ và các sở. Cách quản lý này đương nhiên là không thể sâu
sát, linh hoạt như cách quản lý của các TCT.
+ Ngay cả 1605 DNNN trực thuộc các TCT cũng không
được quản lý tốt
Một trong các nguyên nhân khiến cho mô hình TCT 90, TCT
91, không thể quản lý tốt các doanh nghiệp thành viên là địa vị pháp lý không
rõ ràng của các chủ thể kinh tế trong mô hình nói trên. Quan hệ giữa ba đỉnh
quyền lực trong các TCT hiện nay ( Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám

giao vốn của tất cả các DNNN thành viên, trao quyền và trách nhiệm sinh lợi
số vốn này cho CTM. Các DNNN sẽ trở thành đối tợng định đoạt của CTM.
Các CTM sẽ phải tìm mọi biện pháp để thực hiện nghĩa vụ bảo toàn và sinh lợi
vốn trước Nhà nớc. Cơ chế quản lý nhà nước đối với CTM cũng sẽ là cơ chế
tự hạch toán. Với quyền hành mới, vì trách nhiệm và lợi ích của chính mình,
các CTM sẽ không thờ ơ trước tình trạng yếu kém của nhiều doanh nghiệp
thành viên. Họ sẽ cổ phần hoá các DNNN này, biến chúng thành CTC. Với
11
những DNNN không thể hoặc cha thể cổ phần hoá, CTM sẽ biến chúng thành
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. CTM là chủ sở hữu trực tiếp các
DNNN này, buộc chúng phải hoạt động theo định hướng của mình.
+ Với mô hình CTM-CTC, mà cụ thể là cơ chế cổ đông, các
CTM chắc chắn sẽ quản lý các CTC một cách thường xuyên, sâu sát hơn TCT
90-91. Thông qua người đại diện của mình tại các CTC, CTM có thể nắm bắt
chính xác, kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh tại đây. Bằng sự chỉ đạo của
tập thể đứng đằng sau người đại diện CTM tại CTC, các đại diện CTM có
nhiều khả năng ảnh hởng tích cực đến hoạt động của CTC. Đó là điều không
thể có trong các TCT hiện nay.

II. Bước đầu của qúa trình áp dụng mô hình CTM-CTC ở
nước ta

1.Mô hình CTM-CTC ở nước ta

1.1_ Quy định chung

12
1.1.1_ Khái niệm

 Công ty mẹ là doanh nghiệp được tổ chức và đăng ký

điều lệ hay là mức mà theo quy định pháp luật và điều lệ của công ty đủ để chi
phối các quyết định quan trọng của công ty đó.

1.1.2_ Công ty mẹ nhà nước
 Công ty mẹ nhà nước được áp dụng đối với TCT,
DNNN chuyển đổi theo nghị định này sang mô hình CTM-CTC thuộc lĩnh vực,
ngành nghề mà nhà nước nắm giữ 100% vốn.
14
 CTM nhà nước trực tiếp thực hiện các hoạt động sản
xuất kinh doanh và có vốn đầu tư ở các CTC, công ty liên kết dưới hình thức
góp vốn cổ phần hoặc vốn góp liên doanh.
 CTM nhà nước có tư cách pháp nhân, có tài sản, tên
gọi, bộ máy quản lý riêng, tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản
của công ty.
 Tên gọi của các TCT, DNNN chuyển sang mô hình
CTM-CTC như sau:
+ Doanh nghiệp chuyển đổi hoặc tổ chức thành CTM nhà
nước các thể sử dụng tên gọi “công ty” kèm theo tên riêng để đặt tên CTM, đặt
tên cũ của TCT, DNNN trước khi chuyển đổi. Trường hợp sử dụng tên cũ là
TCT thì TCT là CTM, không bao gồm các công ty con.
+ TCT quy mô lớn có khả năng chi phối hoặc có ảnh
hưởng đáng kể đối với một hoặc một số ngành hàng, sau khi chuyển đổi theo
mô hình CTM-CTC mà trong cơ cấu có nhiều CTC và công ty liên kết, trong
đó có nhiều CTC đa dạng hoá về sở hữu, các CTC có cùng tên thương hiệu
với CTM, thì tổ hợp CTM và các CTC được đổi tên thành tập đoàn.

1.1.3_ Công ty con

15
 Tuỳ theo quy mô và nhu cầu trong kinh doanh, một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status